BJT 1928Lúc bấy giờ, tôi đã là vua của loài thú, là con sư tử đã được sanh ra cao quý. Trong khi tìm kiếm chỗ hiểm trở ở ngọn núi, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1929“Vị này ắt hẳn là đấng Đại Hùng, người giúp cho đám đông dân chúng được (giải thoát) Niết Bàn. Hay là ta nên hầu cận vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu?”
BJT 1930Sau khi bẻ gãy nhánh cây sālā, tôi đã mang lại bông hoa còn lớp vỏ bọc. Tôi đã đi đến gần bậc Toàn Giác và đã dâng cúng bông hoa tối thượng.
BJT 1931(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 1932Và trước đây vào kiếp thứ chín, ba vị vua tên Virocana đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1933Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sālapupphadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sālapupphadāyaka là phần thứ chín.
“Migarājā tadā āsiṁ,
abhijāto sukesarī;
Giriduggaṁ gavesanto,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Ayaṁ nu kho mahāvīro,
nibbāpeti mahājanaṁ;
Yannūnāhaṁ upāseyyaṁ,
devadevaṁ narāsabhaṁ.
Sākhaṁ sālassa bhañjitvā,
sakosaṁ pupphamāhariṁ;
Upagantvāna sambuddhaṁ,
adāsiṁ pupphamuttamaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Ito ca navame kappe,
virocanasanāmakā;
Tayo āsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sālapupphadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sālapupphadāyakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1928 I was the king of beasts back then,
a wild lion who was fearless.
While hunting in a mountain crag,
I saw the Leader of the World. Verse 1
Walt 1929 “This one would be the Great Hero;
he will liberate many folks.
Well then oughtn’t I approach the
God of Gods, the Bull among Men?” Verse 2
Walt 1930 Breaking a branch of a sal tree
I carried it, flowers and buds.
Having approached the Sambuddha,
I gave him those superb flowers. Verse 3
Walt 1931 In the ninety-one aeons since
I offered those flowers to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of flower-pūjā. Verse 4
Walt 1932 And in the ninth aeon ago
there were three different kings back then
known by the name Virocana,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 5
Walt 1933 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Sālapupphadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Sālapupphadāyaka Thera is finished.
BJT 1928Lúc bấy giờ, tôi đã là vua của loài thú, là con sư tử đã được sanh ra cao quý. Trong khi tìm kiếm chỗ hiểm trở ở ngọn núi, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1929“Vị này ắt hẳn là đấng Đại Hùng, người giúp cho đám đông dân chúng được (giải thoát) Niết Bàn. Hay là ta nên hầu cận vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu?”
BJT 1930Sau khi bẻ gãy nhánh cây sālā, tôi đã mang lại bông hoa còn lớp vỏ bọc. Tôi đã đi đến gần bậc Toàn Giác và đã dâng cúng bông hoa tối thượng.
BJT 1931(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 1932Và trước đây vào kiếp thứ chín, ba vị vua tên Virocana đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1933Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sālapupphadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sālapupphadāyaka là phần thứ chín.
“Migarājā tadā āsiṁ,
abhijāto sukesarī;
Giriduggaṁ gavesanto,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Ayaṁ nu kho mahāvīro,
nibbāpeti mahājanaṁ;
Yannūnāhaṁ upāseyyaṁ,
devadevaṁ narāsabhaṁ.
Sākhaṁ sālassa bhañjitvā,
sakosaṁ pupphamāhariṁ;
Upagantvāna sambuddhaṁ,
adāsiṁ pupphamuttamaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Ito ca navame kappe,
virocanasanāmakā;
Tayo āsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sālapupphadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sālapupphadāyakattherassāpadānaṁ navamaṁ.