BJT 1909(Đức Phật) ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng, khiến cho tất cả các phương rực sáng tợ như vì sao osadhī.
BJT 1910Đã có ba người thanh niên khéo được học tập về nghề nghiệp của mình cầm lấy túi vật dụng đi theo tôi ở phía sau.
BJT 1911Có bảy bông hoa đã bị rụng xuống ở trong cái giỏ vì sức nóng. Tôi đã cầm lấy các bông hoa ấy và đã dâng lên (hướng tâm đến) trí tuệ của đức Vessabhū.
BJT 1912(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1913Trước đây hai mươi chín kiếp, (tôi đã là) vị tên Vipulābha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1914Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Campakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Campakapupphiya là phần thứ sáu.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Obhāsentaṁ disā sabbā,
osadhiṁ viya tārakaṁ.
Tayo māṇavakā āsuṁ,
sake sippe susikkhitā;
Khāribhāraṁ gahetvāna,
anventi mama pacchato.
Puṭake satta pupphāni,
nikkhittāni tapassinā;
Gahetvā tāni ñāṇamhi,
vessabhussābhiropayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekūnatiṁsakappamhi,
vipulābhasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā campakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Campakapupphiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 1909 I saw Buddha, the Morning Star,
shining like a dinner-plate tree,
sitting down within a mountain,
surveying all the directions. Verse 1
Walt 1910 There were three young brahmin men then,
well-trained in their own brahmin arts.
Taking ascetics’ provisions,
they were coming up behind me. Verse 2
Walt 1911 In a bag were seven flowers
those ascetics had laid down there.
Having picked them up I gave them
for the knowledge of Vessabhu. Verse 3
Walt 1912 In the thirty-one aeons since
I offered those flowers to it,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of knowledge-pūjā. Verse 4
Walt 1913 In the twenty-ninth aeon hence,
a king known as Vihatābha,
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 1914 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Campakapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Campakapupphiya Thera is finished.
BJT 1909(Đức Phật) ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng, khiến cho tất cả các phương rực sáng tợ như vì sao osadhī.
BJT 1910Đã có ba người thanh niên khéo được học tập về nghề nghiệp của mình cầm lấy túi vật dụng đi theo tôi ở phía sau.
BJT 1911Có bảy bông hoa đã bị rụng xuống ở trong cái giỏ vì sức nóng. Tôi đã cầm lấy các bông hoa ấy và đã dâng lên (hướng tâm đến) trí tuệ của đức Vessabhū.
BJT 1912(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1913Trước đây hai mươi chín kiếp, (tôi đã là) vị tên Vipulābha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1914Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Campakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Campakapupphiya là phần thứ sáu.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Obhāsentaṁ disā sabbā,
osadhiṁ viya tārakaṁ.
Tayo māṇavakā āsuṁ,
sake sippe susikkhitā;
Khāribhāraṁ gahetvāna,
anventi mama pacchato.
Puṭake satta pupphāni,
nikkhittāni tapassinā;
Gahetvā tāni ñāṇamhi,
vessabhussābhiropayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekūnatiṁsakappamhi,
vipulābhasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā campakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Campakapupphiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.