BJT 1941Khi đức Thế Tôn, bậc Tối Thượng Nhân Atthadassī viên tịch đã Niết Bàn, tôi đã cho thực hiện chiếc lọng che ở thượng tầng và đã dâng lên ở ngôi bảo tháp.
BJT 1942Tôi đã nhiều lần đi đến và đã lễ bái ngôi bảo tháp của bậc Đạo Sư. Tôi đã thực hiện mái che bằng bông hoa và tôi đã đặt ở phía trên chiếc lọng che.
BJT 1943Tôi đã cai quản Thiên quốc (trước đây) một ngàn bảy trăm kiếp, tôi không đi đến bản thể loài người; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1944Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Atichattiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Atichattiya là phần thứ nhất.
“Parinibbute bhagavati,
atthadassīnaruttame;
Chattātichattaṁ kāretvā,
thūpamhi abhiropayiṁ.
Kālena kālamāgantvā,
namassiṁ lokanāyakaṁ;
Pupphacchadanaṁ katvāna,
chattamhi abhiropayiṁ.
Sattarase kappasate,
devarajjamakārayiṁ;
Manussattaṁ na gacchāmi,
thūpapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā atichattiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Atichattiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 1941 When the Blessed One passed away,
Atthadassi, the Ultimate Man,
having an upper parasol made,
I placed it on his stupa then. Verse 1
Walt 1942 Coming there from time to time, I
venerated the World-Leader.
Having a floral cover made
I placed it on the parasol. Verse 2
Walt 1943 I exercised divine rule in
the seventeenth aeon ago.
I didn’t go to the human state:
that’s the fruit of stupa-pūjā. Verse 3
Walt 1944 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Adhicchattiya Thera spoke these verses.
The legend of Adhicchattiya Thera is finished.
BJT 1941Khi đức Thế Tôn, bậc Tối Thượng Nhân Atthadassī viên tịch đã Niết Bàn, tôi đã cho thực hiện chiếc lọng che ở thượng tầng và đã dâng lên ở ngôi bảo tháp.
BJT 1942Tôi đã nhiều lần đi đến và đã lễ bái ngôi bảo tháp của bậc Đạo Sư. Tôi đã thực hiện mái che bằng bông hoa và tôi đã đặt ở phía trên chiếc lọng che.
BJT 1943Tôi đã cai quản Thiên quốc (trước đây) một ngàn bảy trăm kiếp, tôi không đi đến bản thể loài người; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1944Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Atichattiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Atichattiya là phần thứ nhất.
“Parinibbute bhagavati,
atthadassīnaruttame;
Chattātichattaṁ kāretvā,
thūpamhi abhiropayiṁ.
Kālena kālamāgantvā,
namassiṁ lokanāyakaṁ;
Pupphacchadanaṁ katvāna,
chattamhi abhiropayiṁ.
Sattarase kappasate,
devarajjamakārayiṁ;
Manussattaṁ na gacchāmi,
thūpapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā atichattiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Atichattiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.