BJT 1972Bậc Hữu Nhãn vượt qua con sông nhỏ rồi đi vào khu rừng. Tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác Siddhattha có ba mươi hai hảo tướng ấy.
BJT 1973Tôi đã cầm lấy cuốc xẻng và cái giỏ rồi đã san bằng con đường ấy. Tôi đã đảnh lễ bậc Đạo Sư và đã làm cho tâm của mình được tịnh tín.
BJT 1974Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng đường đi.
BJT 1975(Trước đây) năm mươi bảy kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng độc nhất với tên Suppabuddha; vị lãnh đạo ấy là chúa tể loài người.
BJT 1976Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maggadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maggadāyaka là phần thứ bảy.
“Uttaritvāna nadikaṁ,
vanaṁ gacchati cakkhumā;
Tamaddasāsiṁ sambuddhaṁ,
siddhatthaṁ varalakkhaṇaṁ.
Kudāla piṭakamādāya,
samaṁ katvāna taṁ pathaṁ;
Satthāraṁ abhivādetvā,
sakaṁ cittaṁ pasādayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
maggadānassidaṁ phalaṁ.
Sattapaññāsakappamhi,
eko āsiṁ janādhipo;
Nāmena suppabuddhoti,
nāyako so narissaro.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā maggadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Maggadāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 1972 The Eyeful One went in the forest
after he had crossed a river.
I saw Siddhattha, Sambuddha,
Bearing all the Excellent Marks. Verse 1
Walt 1973 Carrying a hoe and basket
I then made that pathway level,
and having worshipped the Teacher,
I brought my own heart great pleasure. Verse 2
Walt 1974 In the ninety-four aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving a road. Verse 3
Walt 1975 In the fifty-seventh aeon,
there was one person at the top;
he was a lord, ruler of men,
who was known as Suppabuddha. Verse 4
Walt 1976 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Maggadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Maggadāyaka Thera is finished.
BJT 1972Bậc Hữu Nhãn vượt qua con sông nhỏ rồi đi vào khu rừng. Tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác Siddhattha có ba mươi hai hảo tướng ấy.
BJT 1973Tôi đã cầm lấy cuốc xẻng và cái giỏ rồi đã san bằng con đường ấy. Tôi đã đảnh lễ bậc Đạo Sư và đã làm cho tâm của mình được tịnh tín.
BJT 1974Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng đường đi.
BJT 1975(Trước đây) năm mươi bảy kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng độc nhất với tên Suppabuddha; vị lãnh đạo ấy là chúa tể loài người.
BJT 1976Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maggadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maggadāyaka là phần thứ bảy.
“Uttaritvāna nadikaṁ,
vanaṁ gacchati cakkhumā;
Tamaddasāsiṁ sambuddhaṁ,
siddhatthaṁ varalakkhaṇaṁ.
Kudāla piṭakamādāya,
samaṁ katvāna taṁ pathaṁ;
Satthāraṁ abhivādetvā,
sakaṁ cittaṁ pasādayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
maggadānassidaṁ phalaṁ.
Sattapaññāsakappamhi,
eko āsiṁ janādhipo;
Nāmena suppabuddhoti,
nāyako so narissaro.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā maggadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Maggadāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.