BJT 1950Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian bậc Tối Thượng Nhân Piyadassī đã Niết Bàn, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã thực hiện viền rào bằng ngọc trai.
BJT 1951Sau khi cho rải quanh với các viên ngọc ma-ni, tôi đã thực hiện viền rào tuyệt hảo. Sau khi thực hiện lễ hội ở viền rào, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1952Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, có các người cầm giữ những viên ngọc ma-ni ở trên không trung; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1953Trước đây một ngàn sáu trăm kiếp, ba mươi hai vị vua (cùng) tên Maṇippabhā đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1954Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vedikārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vedikāraka là phần thứ ba.
“Nibbute lokanāthamhi,
piyadassīnaruttame;
Pasannacitto sumano,
muttāvedimakāsahaṁ.
Maṇīhi parivāretvā,
akāsiṁ vedimuttamaṁ;
Vedikāya mahaṁ katvā,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Yaṁ yaṁ yonupapajjāmi,
devattaṁ atha mānusaṁ;
Maṇī dhārenti ākāse,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Soḷaseto kappasate,
maṇippabhāsanāmakā;
Chattiṁsāsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vedikārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vedikārakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 1950 When the World’s Lord reached nirvana,
Piyadassi, Ultimate Man,
with a pleased heart and happy mind,
I made the Buddha a railing. Verse 1
Walt 1951 Having surrounded it with gems
I made that ultimate rail then,
and having made that great railing
I passed away right on the spot. Verse 2
Walt 1952 In whichever womb I’m reborn,
whether it’s human or divine,
gemstones are carried in the sky:
that is the fruit of good karma. Verse 3
Walt 1953 In the sixteenth aeon ago
there were thirty-two different kings,
all wheel-turners with great power,
and they were named Maṇippabhā. Verse 4
Walt 1954 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Vedikāraka Thera spoke these verses.
The legend of Vedikāraka Thera is finished.
BJT 1950Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian bậc Tối Thượng Nhân Piyadassī đã Niết Bàn, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã thực hiện viền rào bằng ngọc trai.
BJT 1951Sau khi cho rải quanh với các viên ngọc ma-ni, tôi đã thực hiện viền rào tuyệt hảo. Sau khi thực hiện lễ hội ở viền rào, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1952Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, có các người cầm giữ những viên ngọc ma-ni ở trên không trung; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1953Trước đây một ngàn sáu trăm kiếp, ba mươi hai vị vua (cùng) tên Maṇippabhā đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1954Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vedikārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vedikāraka là phần thứ ba.
“Nibbute lokanāthamhi,
piyadassīnaruttame;
Pasannacitto sumano,
muttāvedimakāsahaṁ.
Maṇīhi parivāretvā,
akāsiṁ vedimuttamaṁ;
Vedikāya mahaṁ katvā,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Yaṁ yaṁ yonupapajjāmi,
devattaṁ atha mānusaṁ;
Maṇī dhārenti ākāse,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Soḷaseto kappasate,
maṇippabhāsanāmakā;
Chattiṁsāsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vedikārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vedikārakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.