BJT 1988Tôi đã dâng cúng chiếc ghế bành có mái che ở phía trên đến đức Thế Tôn Sumedha, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 1989Lúc bấy giờ, chiếc ghế bành ấy có đầy đủ bảy loại châu báu luôn luôn sanh lên cho tôi, đúng theo ý định của tôi.
BJT 1990Kể từ khi tôi đã dâng cúng chiếc ghế bành trước đây ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc ghế bành.
BJT 1991(Trước đây) hai chục ngàn kiếp, ba người (cùng) tên Suvaṇṇābha (đã là) các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1992Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pallaṅkadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Chiếc lọng che, cây cột (đèn), viền rào quanh, vị có nhóm tùy tùng, vị liên quan đến bông hoa umma, vị tô trét, vị dâng cúng đường đi, vị dâng cúng tấm ván gỗ, vị có vòng hoa đội đầu, vị dâng cúng chiếc ghế bành; (tổng cộng) có năm mươi sáu câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Chatta là phẩm thứ mười lăm.
“Sumedhassa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Pallaṅko hi mayā dinno,
sauttarasapacchado.
Sattaratanasampanno,
pallaṅko āsi so tadā;
Mama saṅkappamaññāya,
nibbattati sadā mama.
Tiṁsakappasahassamhi,
pallaṅkamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pallaṅkassa idaṁ phalaṁ.
Vīsakappasahassamhi,
suvaṇṇābhā tayo janā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pallaṅkadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pallaṅkadāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Chattavaggo pannarasamo.
Tassuddānaṁ
Chattaṁ thambho ca vedi ca,
parivārumapupphiyo;
Anulepo ca maggo ca,
phalako ca vaṭaṁsako;
Pallaṅkadāyī ca gāthāyo,
chappaññāsa pakittitāti.
Walt 1988 I gave Sumedha, the World’s Best,
the Blessed One, the Neutral One,
a well-made couch for him to use,
which had an upper covering. Verse 1
Walt 1989 At that time that well-made couch was
studded with the seven gemstones.
In accordance with my thinking,
that is always produced for me. Verse 2
Walt 1990 In the thirty thousand aeons
since I gave him that couch back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of a couch-gift. Verse 3
Walt 1991 In the twenty-thousandth aeon,
there were three named Suvaṇṇābha,
wheel-turning kings with great power,
possessors of the seven gems. Verse 4
Walt 1992 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Pallaṅkadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Pallaṅkadāyaka Thera is finished.
The Summary:
Chatta, Thamba and Vedī,
Parivār’, Ummapupphiya,
Anulepa, Maggadāyī,
Phaladāyī, Vaṭaṁsaka,
Pallaṅkadāyī, fifty six
verses are thus declared herein.
The Chatta Chapter, the Fifteenth.
BJT 1988Tôi đã dâng cúng chiếc ghế bành có mái che ở phía trên đến đức Thế Tôn Sumedha, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 1989Lúc bấy giờ, chiếc ghế bành ấy có đầy đủ bảy loại châu báu luôn luôn sanh lên cho tôi, đúng theo ý định của tôi.
BJT 1990Kể từ khi tôi đã dâng cúng chiếc ghế bành trước đây ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc ghế bành.
BJT 1991(Trước đây) hai chục ngàn kiếp, ba người (cùng) tên Suvaṇṇābha (đã là) các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1992Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pallaṅkadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Chiếc lọng che, cây cột (đèn), viền rào quanh, vị có nhóm tùy tùng, vị liên quan đến bông hoa umma, vị tô trét, vị dâng cúng đường đi, vị dâng cúng tấm ván gỗ, vị có vòng hoa đội đầu, vị dâng cúng chiếc ghế bành; (tổng cộng) có năm mươi sáu câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Chatta là phẩm thứ mười lăm.
“Sumedhassa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Pallaṅko hi mayā dinno,
sauttarasapacchado.
Sattaratanasampanno,
pallaṅko āsi so tadā;
Mama saṅkappamaññāya,
nibbattati sadā mama.
Tiṁsakappasahassamhi,
pallaṅkamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pallaṅkassa idaṁ phalaṁ.
Vīsakappasahassamhi,
suvaṇṇābhā tayo janā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pallaṅkadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pallaṅkadāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Chattavaggo pannarasamo.
Tassuddānaṁ
Chattaṁ thambho ca vedi ca,
parivārumapupphiyo;
Anulepo ca maggo ca,
phalako ca vaṭaṁsako;
Pallaṅkadāyī ca gāthāyo,
chappaññāsa pakittitāti.