BJT 1945Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Nhân Ngưu Dhammadassī đã Niết Bàn, tôi đã dựng lên cột cờ ở ngôi bảo tháp của đức Phật tối thượng.
BJT 1946Sau khi tạo lập cái cầu thang, tôi đã bước lên ngôi bảo tháp tối thượng. Tôi đã cầm lấy bông hoa nhài và đã dâng lên ở ngôi bảo tháp.
BJT 1947Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1948Trước đây chín mươi bốn kiếp, mười sáu vị vua (cùng) tên Thūpasikkhara đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1949Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Thambhāropakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Thambhāropaka là phần thứ nhì.
“Nibbute lokanāthamhi,
dhammadassīnarāsabhe;
Āropesiṁ dhajatthambhaṁ,
buddhaseṭṭhassa cetiye.
Nisseṇiṁ māpayitvāna,
thūpaseṭṭhaṁ samāruhiṁ;
Jātipupphaṁ gahetvāna,
thūpamhi abhiropayiṁ.
Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthu sampadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
thūpapūjāyidaṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
thūpasīkhasanāmakā;
Soḷasāsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā thambhāropako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thambhāropakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 1945 When the World’s Lord reached nirvana,
Dhammadassi, the Bull of Men,
I placed a pillar with banners
at the Best Buddha’s stupa then. Verse 1
Walt 1946 After constructing a stairway
I climbed up that best stupa there.
Taking a white jasmine flower
I placed it on that pillar then. Verse 2
Walt 1947 O! the Buddha! O! the Teaching!
O! our Teacher’s great achievement!
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of stupa-pūjā. Verse 3
Walt 1948 In the ninety-fourth aeon hence
there were sixteen different monarchs
known by the name Thūpasikha,
wheel-turning kings with great power. Verse 4
Walt 1949 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Thambāropaka Thera spoke these verses.
The legend of Thambāropaka Thera is finished.
BJT 1945Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Nhân Ngưu Dhammadassī đã Niết Bàn, tôi đã dựng lên cột cờ ở ngôi bảo tháp của đức Phật tối thượng.
BJT 1946Sau khi tạo lập cái cầu thang, tôi đã bước lên ngôi bảo tháp tối thượng. Tôi đã cầm lấy bông hoa nhài và đã dâng lên ở ngôi bảo tháp.
BJT 1947Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1948Trước đây chín mươi bốn kiếp, mười sáu vị vua (cùng) tên Thūpasikkhara đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1949Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Thambhāropakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Thambhāropaka là phần thứ nhì.
“Nibbute lokanāthamhi,
dhammadassīnarāsabhe;
Āropesiṁ dhajatthambhaṁ,
buddhaseṭṭhassa cetiye.
Nisseṇiṁ māpayitvāna,
thūpaseṭṭhaṁ samāruhiṁ;
Jātipupphaṁ gahetvāna,
thūpamhi abhiropayiṁ.
Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthu sampadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
thūpapūjāyidaṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
thūpasīkhasanāmakā;
Soḷasāsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā thambhāropako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thambhāropakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.