BJT 1977Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ đóng xe thuyền khéo được học tập về nghề mộc. Tôi đã thực hiện tấm ván bằng gỗ trầm hương và đã dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1978Cung điện bằng vàng khéo được hóa hiện ra này chói sáng. Phương tiện di chuyển bằng voi, phương tiện di chuyển bằng ngựa, phương tiện di chuyển của cõi trời được sẵn sàng.
BJT 1979Các tòa lâu đài luôn cả các kiệu khiêng được sanh lên theo như ước muốn, châu báu của tôi không bị suy suyển; điều này là quả báu của tấm ván gỗ.
BJT 1980(Kể từ khi) tôi đã dâng tấm ván gỗ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm ván gỗ.
BJT 1981Trước đây năm mươi bảy kiếp, bốn vị (cùng) tên Nimmita đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1982Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phalakadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Phalakadāyaka là phần thứ tám.
“Yānakāro pure āsiṁ,
dārukamme susikkhito;
Candanaṁ phalakaṁ katvā,
adāsiṁ lokabandhuno.
Pabhāsati idaṁ byamhaṁ,
suvaṇṇassa sunimmitaṁ;
Hatthiyānaṁ assayānaṁ,
dibbayānaṁ upaṭṭhitaṁ.
Pāsādā sivikā ceva,
Nibbattanti yadicchakaṁ;
Akkhobhaṁ ratanaṁ mayhaṁ,
Phalakassa idaṁ phalaṁ.
Ekanavutito kappe,
phalakaṁ yamahaṁ dadiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phalakassa idaṁ phalaṁ.
Sattapaññāsakappamhi,
caturo nimmitāvhayā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā phalakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Phalakadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 1977 A carriage-maker in the city,
I was skilled in working with wood.
Having made a sandalwood plank
I gave it to the World’s Kinsman. Verse 1
Walt 1978 Made of gold, this divine mansion
lights up all of the directions.
Elephant, divine and equine
carriages are provided me. Verse 2
Walt 1979 Palaces and palanquins too
are produced according to wish;
unsifted, gemstones come to me:
that is the fruit of a plank-gift. Verse 3
Walt 1980 In the ninety-one aeons since
I gave him that plank-gift back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of a plank-gift. Verse 4
Walt 1981 In the fifty-seventh aeon,
four men named Bhavanimmita
were wheel-turning kings with great strength,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 1982 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Phalakadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Phalakadāyaka Thera is finished.
BJT 1977Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ đóng xe thuyền khéo được học tập về nghề mộc. Tôi đã thực hiện tấm ván bằng gỗ trầm hương và đã dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1978Cung điện bằng vàng khéo được hóa hiện ra này chói sáng. Phương tiện di chuyển bằng voi, phương tiện di chuyển bằng ngựa, phương tiện di chuyển của cõi trời được sẵn sàng.
BJT 1979Các tòa lâu đài luôn cả các kiệu khiêng được sanh lên theo như ước muốn, châu báu của tôi không bị suy suyển; điều này là quả báu của tấm ván gỗ.
BJT 1980(Kể từ khi) tôi đã dâng tấm ván gỗ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm ván gỗ.
BJT 1981Trước đây năm mươi bảy kiếp, bốn vị (cùng) tên Nimmita đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1982Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phalakadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Phalakadāyaka là phần thứ tám.
“Yānakāro pure āsiṁ,
dārukamme susikkhito;
Candanaṁ phalakaṁ katvā,
adāsiṁ lokabandhuno.
Pabhāsati idaṁ byamhaṁ,
suvaṇṇassa sunimmitaṁ;
Hatthiyānaṁ assayānaṁ,
dibbayānaṁ upaṭṭhitaṁ.
Pāsādā sivikā ceva,
Nibbattanti yadicchakaṁ;
Akkhobhaṁ ratanaṁ mayhaṁ,
Phalakassa idaṁ phalaṁ.
Ekanavutito kappe,
phalakaṁ yamahaṁ dadiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phalakassa idaṁ phalaṁ.
Sattapaññāsakappamhi,
caturo nimmitāvhayā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā phalakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Phalakadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.