BJT 2319Con voi hạng nhất có ngà dài như gọng xe, vững chãi, đã được tôi dâng cúng đến đức Thế Tôn Siddhattha, bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2320Tôi thọ hưởng mục đích tối thượng là trạng thái an tịnh vô thượng. Vật thí cao quý đã được tôi dâng cúng đến vị tầm cầu lợi ích cho tất cả thế gian.
BJT 2321Kể từ khi tôi đã dâng cúng con voi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng con voi.
BJT 2322Vào kiếp (thứ) bảy mươi tám, mười sáu vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Samantapāsādika đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2323Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Hatthidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Siddhatthassa bhagavato,
dvipadindassa tādino;
Nāgaseṭṭho mayā dinno,
īsādanto urūḷhavā.
Uttamatthaṁ anubhomi,
santipadamanuttaraṁ;
Nāgadānaṁ mayā dinnaṁ,
sabbalokahitesino.
Catunnavutito kappe,
yaṁ nāga madadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
nāgadānassidaṁ phalaṁ.
Aṭṭhasattatikappamhi,
soḷasāsiṁsu khattiyā;
Samantapāsādikā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā hatthidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Hatthidāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2319 I gifted a fine elephant,
with tusks like plough-poles, fully grown,
to Siddhattha, the Blessed One,
Lord of Bipeds, the Neutral One. Verse 1
Walt 2320 I grasp the ultimate meaning,
the unsurpassed pathway to peace.
I gave a very costly gift
to the Well-Wisher of All Worlds. Verse 2
Walt 2321 In the ninety-four aeons since
I gave him that gift at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of giving elephants. Verse 3
Walt 2322 In the seventy-eighth aeon
there were sixteen of royal caste,
named Samantapāsādika,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 4
Walt 2323 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Hatthidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Hatthidāyaka Thera is finished.
BJT 2319Con voi hạng nhất có ngà dài như gọng xe, vững chãi, đã được tôi dâng cúng đến đức Thế Tôn Siddhattha, bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2320Tôi thọ hưởng mục đích tối thượng là trạng thái an tịnh vô thượng. Vật thí cao quý đã được tôi dâng cúng đến vị tầm cầu lợi ích cho tất cả thế gian.
BJT 2321Kể từ khi tôi đã dâng cúng con voi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng con voi.
BJT 2322Vào kiếp (thứ) bảy mươi tám, mười sáu vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Samantapāsādika đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2323Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Hatthidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Siddhatthassa bhagavato,
dvipadindassa tādino;
Nāgaseṭṭho mayā dinno,
īsādanto urūḷhavā.
Uttamatthaṁ anubhomi,
santipadamanuttaraṁ;
Nāgadānaṁ mayā dinnaṁ,
sabbalokahitesino.
Catunnavutito kappe,
yaṁ nāga madadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
nāgadānassidaṁ phalaṁ.
Aṭṭhasattatikappamhi,
soḷasāsiṁsu khattiyā;
Samantapāsādikā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā hatthidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Hatthidāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.