BJT 2339(Tôi đã nhìn thấy đức Phật) tợ như mặt trời đang mọc lên, tợ như mặt trời có tia sáng màu trắng, tợ như con hổ hùng tráng quý cao khéo được sanh ra, (đang ngồi) ở trong vùng đồi núi.
BJT 2340Năng lực ấy của đức Phật chói sáng ở trong vùng đồi núi. Sau khi đã làm cho tâm được tịnh tín ở ánh hào quang, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2341Do nhờ sự tịnh tín ấy ở trong tâm và cũng nhờ vào sự niệm tưởng đến đức Phật, việc thiện đã được tôi thực hiện tốt đẹp trong các kiếp còn lại.
BJT 2342Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2343Vào kiếp thứ năm mươi bảy, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Sujāta, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2344Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Raṁsisaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Udentaṁ sataraṁsiṁva,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Byagghūsabhaṁva pavaraṁ,
sujātaṁ pabbatantare.
Buddhassa ānubhāvo so,
jalate pabbatantare;
Raṁse cittaṁ pasādetvā,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Avasesesu kappesu,
kusalaṁ caritaṁ mayā;
Tena cittappasādena,
buddhānussatiyāpi ca.
Tiṁsakappasahasseto,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Sattapaññāsakappamhi,
eko āsiṁ janādhipo;
Sujāto nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā raṁsisaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Raṁsisaññakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2339 I saw the superb Tiger-Bull,
Well-Born-One, on a mountainside,
like the rising hundred-rayed sun,
like the sun when its rays are cool. Verse 1
Walt 2340 The majesty of the Buddha
was shining on the mountainside.
My heart pleased in the rays; for an
aeon I sported in heaven. Verse 2
Walt 2341 In all the subsequent aeons,
goodness was completed by me
because of that mental pleasure,
and remembering the Buddha. Verse 3
Walt 2342 In the thirty thousand aeons
since I obtained that perception,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of Buddha-perception. Verse 4
Walt 2343 In the fifty-seventh aeon
there was one lord of the people,
known by the name of Sujāta,
a wheel-turning king with great strength. Verse 5
Walt 2344 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Raṁsisaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Raṁsisaññaka Thera is finished.
BJT 2339(Tôi đã nhìn thấy đức Phật) tợ như mặt trời đang mọc lên, tợ như mặt trời có tia sáng màu trắng, tợ như con hổ hùng tráng quý cao khéo được sanh ra, (đang ngồi) ở trong vùng đồi núi.
BJT 2340Năng lực ấy của đức Phật chói sáng ở trong vùng đồi núi. Sau khi đã làm cho tâm được tịnh tín ở ánh hào quang, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2341Do nhờ sự tịnh tín ấy ở trong tâm và cũng nhờ vào sự niệm tưởng đến đức Phật, việc thiện đã được tôi thực hiện tốt đẹp trong các kiếp còn lại.
BJT 2342Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2343Vào kiếp thứ năm mươi bảy, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Sujāta, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2344Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Raṁsisaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Udentaṁ sataraṁsiṁva,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Byagghūsabhaṁva pavaraṁ,
sujātaṁ pabbatantare.
Buddhassa ānubhāvo so,
jalate pabbatantare;
Raṁse cittaṁ pasādetvā,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Avasesesu kappesu,
kusalaṁ caritaṁ mayā;
Tena cittappasādena,
buddhānussatiyāpi ca.
Tiṁsakappasahasseto,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Sattapaññāsakappamhi,
eko āsiṁ janādhipo;
Sujāto nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā raṁsisaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Raṁsisaññakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.