BJT 2335Sau khi nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ của bậc Đạo Sư được treo ở ngọn cây, tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ tấm y may từ vải bị quăng bỏ.
BJT 2336Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2337Trước đây hai mươi lăm kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Amitābha, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2338Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekasaññaka là phần thứ tư.
“Dumagge paṁsukūlikaṁ,
laggaṁ disvāna satthuno;
Añjaliṁ paggahetvāna,
paṁsukūlaṁ avandahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Pañcavīse ito kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Amitābhoti nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekasaññakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2335 I saw the Teacher’s robe of rags,
stuck up in the top of a tree.
Having pressed my hands together
I worshipped the Buddha’s rag-robe. Verse 1
Walt 2336 In the thirty-one aeons since
I obtained that perception then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 2
Walt 2337 In the twenty-fifth aeon hence
there was one lord of the people
known by the name Amitābhā,
a wheel-turning king with great strength. Verse 3
Walt 2338 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ekasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Ekasaññaka Thera is finished.
BJT 2335Sau khi nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ của bậc Đạo Sư được treo ở ngọn cây, tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ tấm y may từ vải bị quăng bỏ.
BJT 2336Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2337Trước đây hai mươi lăm kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Amitābha, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2338Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekasaññaka là phần thứ tư.
“Dumagge paṁsukūlikaṁ,
laggaṁ disvāna satthuno;
Añjaliṁ paggahetvāna,
paṁsukūlaṁ avandahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Pañcavīse ito kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Amitābhoti nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekasaññakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.