BJT 2324Tôi đã dâng cúng đôi dép đến vị ẩn sĩ già cả, sống ở rừng, có sự khổ hạnh dài lâu, có nội tâm đã được phát triển.
BJT 2325Bạch đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, do việc làm ấy con thọ hưởng mọi phương tiện di chuyển; điều này là quả báu của nghiệp quá khứ.
BJT 2326Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của đôi dép.
BJT 2327Trước đây bảy mươi bảy kiếp, tám vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Suyāna đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2328Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pānadhidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Āraññikassa isino,
cirarattatapassino;
Vuddhassa bhāvitattassa,
adāsiṁ pānadhiṁ ahaṁ.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Dibbayānaṁ anubhomi,
pubbakammassidaṁ phalaṁ.
Catunnavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pānadhissa idaṁ phalaṁ.
Sattasattatito kappe,
aṭṭha āsiṁsu khattiyā;
Suyānā nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pānadhidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pānadhidāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 2324 One time I gave a pair of shoes
to a forest-dwelling rishi
who’d long practiced austerities,
grown old, with cultivated thought. Verse 1
Walt 2325 Because of that deed, Biped Lord,
Best in the World, O Bull of Men,
I enjoy every vehicle:
that is the fruit of past karma. Verse 2
Walt 2326 In the ninety-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a pair of shoes. Verse 3
Walt 2327 Seventy-seven aeons hence
there were eight of the royal caste
known by the name of Suyāna,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 4
Walt 2328 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Pānadhidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Pānadhidāyaka Thera is finished
BJT 2324Tôi đã dâng cúng đôi dép đến vị ẩn sĩ già cả, sống ở rừng, có sự khổ hạnh dài lâu, có nội tâm đã được phát triển.
BJT 2325Bạch đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, do việc làm ấy con thọ hưởng mọi phương tiện di chuyển; điều này là quả báu của nghiệp quá khứ.
BJT 2326Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của đôi dép.
BJT 2327Trước đây bảy mươi bảy kiếp, tám vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Suyāna đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2328Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pānadhidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Āraññikassa isino,
cirarattatapassino;
Vuddhassa bhāvitattassa,
adāsiṁ pānadhiṁ ahaṁ.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Dibbayānaṁ anubhomi,
pubbakammassidaṁ phalaṁ.
Catunnavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pānadhissa idaṁ phalaṁ.
Sattasattatito kappe,
aṭṭha āsiṁsu khattiyā;
Suyānā nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pānadhidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pānadhidāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.