BJT 2329Vào lúc ấy, trong lúc tiếp độ đám đông dân chúng thành tựu Niết Bàn, (đức Phật) Vessabhū, đứng đầu Hội Chúng tỳ khưu, (đã) thuyết giảng về các Chân Lý Cao Thượng.
BJT 2330Là người thành tựu tâm bi mẫn cao tột, tôi đã đi đến cuộc hội họp. Ngồi xuống, an tịnh, tôi đây đã lắng nghe Giáo Pháp của bậc Đạo Sư.
BJT 2331Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của Ngài, tôi đã đi đến thế giới của chư Thiên. Tôi đã cư ngụ giữa chư Thiên trong thành phố ở tại nơi ấy ba mươi kiếp.
2332.Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về Chân Lý.
BJT 2333Trước đây hai mươi sáu kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Ekaphusita, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2334Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saccasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vessabhū tamhi samaye,
bhikkhusaṅghapurakkhato;
Deseti ariyasaccāni,
nibbāpento mahājanaṁ.
Paramakāruññapattomhi,
samitiṁ agamāsahaṁ;
Sohaṁ nisinnako santo,
dhammamassosi satthuno.
Tassāhaṁ dhammaṁ sutvāna,
devalokaṁ agacchahaṁ;
Tiṁsakappāni devesu,
avasiṁ tatthahaṁ pure.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
saccasaññāyidaṁ phalaṁ.
Chabbīsamhi ito kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Ekaphusitanāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saccasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saccasaññakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 2329 In that period Vessabhu
Honored by the monks’ Assembly,
is preaching the Four Noble Truths,
quenching the lust of the people. Verse 1
Walt 2330 Recipient of great mercy,
I went into that multitude.
Being seated there that I then
heard the Teaching of the Teacher. Verse 2
Walt 2331 After hearing his Teaching I
then went to the world of the gods.
For thirty thousand aeons I
dwelt there in the gods’ city. Verse 3
Walt 2332 In the thirty-one aeons since
I obtained that perception then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of perceiving truths. Verse 4
Walt 2333 In the twenty-sixth aeon hence
there was one lord of the people;
his name was Ekaphusita,
a wheel-turning king of great strength. Verse 5
Walt 2334 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Saccasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Saccasaññaka Thera is finished.
BJT 2329Vào lúc ấy, trong lúc tiếp độ đám đông dân chúng thành tựu Niết Bàn, (đức Phật) Vessabhū, đứng đầu Hội Chúng tỳ khưu, (đã) thuyết giảng về các Chân Lý Cao Thượng.
BJT 2330Là người thành tựu tâm bi mẫn cao tột, tôi đã đi đến cuộc hội họp. Ngồi xuống, an tịnh, tôi đây đã lắng nghe Giáo Pháp của bậc Đạo Sư.
BJT 2331Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của Ngài, tôi đã đi đến thế giới của chư Thiên. Tôi đã cư ngụ giữa chư Thiên trong thành phố ở tại nơi ấy ba mươi kiếp.
2332.Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về Chân Lý.
BJT 2333Trước đây hai mươi sáu kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Ekaphusita, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2334Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saccasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vessabhū tamhi samaye,
bhikkhusaṅghapurakkhato;
Deseti ariyasaccāni,
nibbāpento mahājanaṁ.
Paramakāruññapattomhi,
samitiṁ agamāsahaṁ;
Sohaṁ nisinnako santo,
dhammamassosi satthuno.
Tassāhaṁ dhammaṁ sutvāna,
devalokaṁ agacchahaṁ;
Tiṁsakappāni devesu,
avasiṁ tatthahaṁ pure.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
saccasaññāyidaṁ phalaṁ.
Chabbīsamhi ito kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Ekaphusitanāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saccasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saccasaññakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.