BJT 2373Vật tựa (lưng) đã được tôi dâng cúng đến đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy, bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2374Tôi cai quản trái đất bao la bao gồm biển cả và tôi thực hiện quyền lãnh đạo đối với các sanh mạng ở trên trái đất.
BJT 2375Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tam minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 2376Trước đây sáu mươi hai kiếp, ba vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Ekāpassita ấy đã là các Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2377Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ālambanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Atthadassissa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Ālambaṇaṁ mayā dinnaṁ,
dvipadindassa tādino.
Dharaṇiṁ paṭipajjāmi,
vipulaṁ sāgarapparaṁ;
Pāṇesu ca issariyaṁ,
vattemi vasudhāya ca.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Ito dvesaṭṭhikappamhi,
tayo āsiṁsu khattiyā;
Ekāpassitanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ālambaṇadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ālambaṇadāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2373 I gave a plank for hanging things
to the Biped Lord, Neutral One,
the Blessed One, Atthadassi,
the World’s Best One, the Neutral One. Verse 1
Walt 2374 I am ruling the massive earth
together with the sea and sky.
I exercise overlordship
among all creatures on the earth. Verse 2
Walt 2375 My defilements are all burnt up,
every existence is canceled.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Walt 2376 In the sixty-second aeon
hence were three of the royal caste,
all were named Ekāpassita,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 4
Walt 2377 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Ālambanadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Ālambanadāyaka Thera is finished.
BJT 2373Vật tựa (lưng) đã được tôi dâng cúng đến đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy, bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2374Tôi cai quản trái đất bao la bao gồm biển cả và tôi thực hiện quyền lãnh đạo đối với các sanh mạng ở trên trái đất.
BJT 2375Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tam minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 2376Trước đây sáu mươi hai kiếp, ba vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Ekāpassita ấy đã là các Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2377Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ālambanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Atthadassissa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Ālambaṇaṁ mayā dinnaṁ,
dvipadindassa tādino.
Dharaṇiṁ paṭipajjāmi,
vipulaṁ sāgarapparaṁ;
Pāṇesu ca issariyaṁ,
vattemi vasudhāya ca.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Ito dvesaṭṭhikappamhi,
tayo āsiṁsu khattiyā;
Ekāpassitanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ālambaṇadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ālambaṇadāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.