BJT 2378Trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã là bậc thầy của đám đông. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị thọ nhận các vật hiến cúng.
BJT 23792380. Mảnh da thú đã được tôi dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī. Nhờ vào việc làm ấy ở đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tôi đã thọ hưởng sự thành tựu, tôi đã thiêu đốt các phiền não. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2381(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng tấm da dê trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm da dê.
BJT 2382Trước đây vào kiếp thứ năm, tôi đã là đức vua Sudāyaka, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2383Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ajinadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Ekattiṁse ito kappe,
gaṇasatthārako ahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ.
Cammakhaṇḍaṁ mayā dinnaṁ,
sikhino lokabandhuno;
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha.
Sampattiṁ anubhotvāna,
kilese jhāpayiṁ ahaṁ;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Ekattiṁse ito kappe,
ajinaṁ yaṁ adāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ajinassa idaṁ phalaṁ.
Ito pañcamake kappe,
rājā āsiṁ sudāyako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ajinadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ajinadāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 2378 Thirty-one aeons in the past,
I made mats for the multitude.
I saw the Buddha, Stainless One,
Sacrificial Recipient. Verse 1
Walt 2379-2380I gave a leather garment to
Sikhi, the Kinsman of the World.
Through that karma, O Biped Lord,
O World’s Best, O Bull of Men,
experiencing happiness,
I destroyed my defilements.
I now possess my last body
in the Buddha’s dispensation. Verse 2-3
Walt 2381 In the thirty-one aeons since
I gave that deer-leather to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of deer-leather. Verse 4
Walt 2382 In the fifth aeon after that
there was a king, Sudāyaka,
a wheel-turning king of great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 2383 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Ajinadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Ajinadāyaka Thera is finished.
BJT 2378Trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã là bậc thầy của đám đông. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị thọ nhận các vật hiến cúng.
BJT 23792380. Mảnh da thú đã được tôi dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī. Nhờ vào việc làm ấy ở đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tôi đã thọ hưởng sự thành tựu, tôi đã thiêu đốt các phiền não. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2381(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng tấm da dê trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm da dê.
BJT 2382Trước đây vào kiếp thứ năm, tôi đã là đức vua Sudāyaka, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2383Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ajinadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Ekattiṁse ito kappe,
gaṇasatthārako ahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ.
Cammakhaṇḍaṁ mayā dinnaṁ,
sikhino lokabandhuno;
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha.
Sampattiṁ anubhotvāna,
kilese jhāpayiṁ ahaṁ;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Ekattiṁse ito kappe,
ajinaṁ yaṁ adāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ajinassa idaṁ phalaṁ.
Ito pañcamake kappe,
rājā āsiṁ sudāyako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ajinadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ajinadāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.