BJT 2420Đấng Anh Hùng Vessabhū là bậc ưu tú, quý cao trong số các vị thắng trận. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ đức Phật tối thượng.
BJT 2421Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 2422(Trước đây) 24 kiếp, (tôi đã là) vị tên Vigatānanda, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2423Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekavandiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vật tựa (lưng), tấm da dê, vị dâng cúng thịt, vị thí chủ về sự bảo vệ, sự không bị bệnh, (bông hoa) aṅkola, (vòng hoa) vàng, (vòng hoa) ruột cây, vòng hoa đội đầu, và sự đảnh lễ; (tổng cộng) có năm mươi lăm câu kệ đã được tính đếm bởi các vị nhìn thấy sự lợi ích.
Phẩm Ālambanadāyaka là phẩm thứ hai mươi ba.
“Usabhaṁ pavaraṁ vīraṁ,
vessabhuṁ vijitāvinaṁ;
Pasannacitto sumano,
buddhaseṭṭhamavandahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vandanāya idaṁ phalaṁ.
Catuvīsatikappamhi,
vikatānandanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekavandaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekavandaniyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Ālambaṇadāyakavaggo tevīsatimo.
Tassuddānaṁ
Ālambaṇañca ajinaṁ,
maṁsadārakkhadāyako;
Abyādhi aṅkolaṁ soṇṇaṁ,
miñjaāveḷavandanaṁ;
Pañcapaññāsa gāthāyo,
gaṇitā atthadassibhi.
Walt 2420 Cheerful, with pleasure in my heart,
I worshipped the Best of Buddhas,
Vessabhu, Victorious One,
the Bull, the Excellent, Hero. Verse 1
Walt 2421 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of worshipping. Verse 2
Walt 2422 In the twenty-fourth aeon hence
lived one named Vigatānanda,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 3
Walt 2423 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ekavandiya Thera spoke these verses.
The legend of Ekavandiya Thera is finished.
The Summary:
Ālambana and Ajina,
Maṁsa, Ārakkhadāyaka,
Avyādhi, Aṅkola, Soṇṇa,
Miñja, Āveḷa, Vandana;
fifty-five verses are counted
by those ones who know the meaning.
The Ālambanadāyaka Chapter, the Twenty-Third
BJT 2420Đấng Anh Hùng Vessabhū là bậc ưu tú, quý cao trong số các vị thắng trận. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ đức Phật tối thượng.
BJT 2421Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 2422(Trước đây) 24 kiếp, (tôi đã là) vị tên Vigatānanda, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2423Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekavandiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vật tựa (lưng), tấm da dê, vị dâng cúng thịt, vị thí chủ về sự bảo vệ, sự không bị bệnh, (bông hoa) aṅkola, (vòng hoa) vàng, (vòng hoa) ruột cây, vòng hoa đội đầu, và sự đảnh lễ; (tổng cộng) có năm mươi lăm câu kệ đã được tính đếm bởi các vị nhìn thấy sự lợi ích.
Phẩm Ālambanadāyaka là phẩm thứ hai mươi ba.
“Usabhaṁ pavaraṁ vīraṁ,
vessabhuṁ vijitāvinaṁ;
Pasannacitto sumano,
buddhaseṭṭhamavandahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vandanāya idaṁ phalaṁ.
Catuvīsatikappamhi,
vikatānandanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekavandaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekavandaniyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Ālambaṇadāyakavaggo tevīsatimo.
Tassuddānaṁ
Ālambaṇañca ajinaṁ,
maṁsadārakkhadāyako;
Abyādhi aṅkolaṁ soṇṇaṁ,
miñjaāveḷavandanaṁ;
Pañcapaññāsa gāthāyo,
gaṇitā atthadassibhi.