BJT 2391Tôi đã cho thực hiện vòng rào chắn đến đức Thế Tôn Siddhattha. Và tôi đã dâng cúng sự bảo vệ đến đấng Thiện Thệ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 2392Do tính chất đặc biệt của nghiệp ấy, tôi không nhìn thấy sự kinh hoàng và sựhãi sợ. Khi được sanh lên ở bất cứ đâu, sự run sợ của tôi là không được biết đến.
BJT 2393(Kể từ khi) tôi đã cho thực hiện vòng rào chắn trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của vòng rào chắn.
BJT 2394Trước đây vào kiếp thứ sáu, (tôi đã là) vị tên Apassena, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2395Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ārakkhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ārakkhadāyaka là phần thứ tư.
“Siddhatthassa bhagavato,
vedi kārāpitā mayā;
Ārakkho ca mayā dinno,
sugatassa mahesino.
Tena kammavisesena,
na passiṁ bhayabheravaṁ;
Kuhiñci upapannassa,
tāso mayhaṁ na vijjati.
Catunnavutito kappe,
yaṁ vediṁ kārayiṁ pure;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vedikāya idaṁ phalaṁ.
Ito chaṭṭhamhi kappamhi,
apassenasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ārakkhadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ārakkhadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2391 I caused an altar to be made
for Siddhattha, the Blessed One,
and I also gave protection
to the Well-Gone One, the Great Sage. Verse 1
Walt 2392 As the remainder of that deed,
fear and terror I do not see.
Wherever I have been reborn,
no fright is ever known by me. Verse 2
Walt 2393 In the ninety-four aeons since
I caused that altar to be made,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of an altar-gift. Verse 3
Walt 2394 And in the sixth aeon ago
lived one known as Apassena,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2395 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Ārakkhadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Ārakkhadāyaka Thera is finished.
BJT 2391Tôi đã cho thực hiện vòng rào chắn đến đức Thế Tôn Siddhattha. Và tôi đã dâng cúng sự bảo vệ đến đấng Thiện Thệ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 2392Do tính chất đặc biệt của nghiệp ấy, tôi không nhìn thấy sự kinh hoàng và sựhãi sợ. Khi được sanh lên ở bất cứ đâu, sự run sợ của tôi là không được biết đến.
BJT 2393(Kể từ khi) tôi đã cho thực hiện vòng rào chắn trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của vòng rào chắn.
BJT 2394Trước đây vào kiếp thứ sáu, (tôi đã là) vị tên Apassena, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2395Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ārakkhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ārakkhadāyaka là phần thứ tư.
“Siddhatthassa bhagavato,
vedi kārāpitā mayā;
Ārakkho ca mayā dinno,
sugatassa mahesino.
Tena kammavisesena,
na passiṁ bhayabheravaṁ;
Kuhiñci upapannassa,
tāso mayhaṁ na vijjati.
Catunnavutito kappe,
yaṁ vediṁ kārayiṁ pure;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vedikāya idaṁ phalaṁ.
Ito chaṭṭhamhi kappamhi,
apassenasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ārakkhadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ārakkhadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.