BJT 2411Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian Sikhī, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng, đã Niết Bàn, tôi đã thực hiện việc cúng dường cội Bồ Đề với những vòng hoa đội đầu được xếp đặt các nơi.
BJT 2412Kể từ khi tôi đã thực hiện việc cúng dường trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường cội Bồ Đề.
BJT 2413Trước đây hai mươi sáu kiếp, tôi đã là vị tên Meghabbha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2414Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Miñjavaṭaṁsakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Miñjavaṭaṁsakiya là phần thứ tám.
“Nibbute lokanāthamhi,
sikhimhi vadataṁ vare;
Vaṭaṁsakehi ākiṇṇaṁ,
bodhipūjaṁ akāsahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pūjamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bodhipūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito chabbīsatikappe,
ahuṁ meghabbhanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā miñjavaṭaṁsakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Miñjavaṭaṁsakiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2411 When the World’s Lord reached nirvana,
Sikhi, Best among Debaters,
I did pūjā to his Bodhi
by covering it with hair-wreaths. Verse 1
Walt 2412 In the thirty-one aeons since
I did that pūjā at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Bodhi-pūjā. Verse 2
Walt 2413 In the twenty-sixth aeon hence
there was one known as Meghabbha,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 3
Walt 2414 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Miñjavaṭaṁsakiya Thera spoke these verses.
The legend of Miñjavaṭaṁsakiya Thera is finished.
BJT 2411Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian Sikhī, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng, đã Niết Bàn, tôi đã thực hiện việc cúng dường cội Bồ Đề với những vòng hoa đội đầu được xếp đặt các nơi.
BJT 2412Kể từ khi tôi đã thực hiện việc cúng dường trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường cội Bồ Đề.
BJT 2413Trước đây hai mươi sáu kiếp, tôi đã là vị tên Meghabbha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2414Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Miñjavaṭaṁsakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Miñjavaṭaṁsakiya là phần thứ tám.
“Nibbute lokanāthamhi,
sikhimhi vadataṁ vare;
Vaṭaṁsakehi ākiṇṇaṁ,
bodhipūjaṁ akāsahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pūjamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bodhipūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito chabbīsatikappe,
ahuṁ meghabbhanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā miñjavaṭaṁsakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Miñjavaṭaṁsakiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.