BJT 2406Trong khi đi ra khu vực vườn hoa, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Tôi đã cầm lấy vòng hoa đội đầu bằng vàng được kiến tạo khéo léo.
BJT 2407Cỡi trên lưng của con voi, tôi đã mau chóng từ nơi ấy leo xuống và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2408(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2409Trước đây 27 kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Mahāpatāpa, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2410Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṁsakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṁsakiya là phần thứ bảy.
“Uyyānabhūmiṁ niyyanto,
addasaṁ lokanāyakaṁ;
Vaṭaṁsakaṁ gahetvāna,
sovaṇṇaṁ sādhunimmitaṁ.
Sīghaṁ tato samāruyha,
hatthikkhandhagato ahaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattavīse ito kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Mahāpatāpanāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sovaṇṇavaṭaṁsakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sovaṇṇavaṭaṁsakiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 2406-2407I saw the Leader of the World
being led into a garden.
Picking up a wreath for the head
made of gold, superbly fashioned,
and quickly rising up from there,
mounted on an elephant’s back,
I gave it to the Buddha then,
to Sikhi, Kinsman of the World. Verse 1-2
Walt 2408 In the thirty-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2409 In the twenty-seventh aeon
hence lived one lord of the people
who was named Mahāpatāpa
a wheel-turning king with great strength. Verse 4
Walt 2410 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Vaṭaṁsakiya Thera spoke these verses.
The legend of Vaṭaṁsakiya Thera is finished.
BJT 2406Trong khi đi ra khu vực vườn hoa, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Tôi đã cầm lấy vòng hoa đội đầu bằng vàng được kiến tạo khéo léo.
BJT 2407Cỡi trên lưng của con voi, tôi đã mau chóng từ nơi ấy leo xuống và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2408(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2409Trước đây 27 kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Mahāpatāpa, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2410Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṁsakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṁsakiya là phần thứ bảy.
“Uyyānabhūmiṁ niyyanto,
addasaṁ lokanāyakaṁ;
Vaṭaṁsakaṁ gahetvāna,
sovaṇṇaṁ sādhunimmitaṁ.
Sīghaṁ tato samāruyha,
hatthikkhandhagato ahaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattavīse ito kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Mahāpatāpanāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sovaṇṇavaṭaṁsakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sovaṇṇavaṭaṁsakiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.