BJT 3005Tôi đã là người làm công cho người khác ở thành phố Bandhumatī. Tôi bị vướng bận trong việc quán xuyến công việc của người khác và (sống) lệ thuộc vào vật thực của người khác.
BJT 3006Sau khi đi đến nơi vắng vẻ rồi ngồi xuống, vào lúc ấy tôi đã suy nghĩ như vầy: “Đức Phật đã hiện khởi ở thế gian và hành động hướng thượng của ta là không có.”
BJT 3007Thời điểm để dọn sạch cảnh giới tái sanh, cơ hội đã được sắp xếp cho ta. Việc tiếp xúc với địa ngục là khổ sở cho những chúng sanh thật sự không có phước báu.”
BJT 3008Sau khi suy nghĩ như thế, tôi đã đi đến gặp người chủ công việc. Sau khi yêu cầu về công việc trong một ngày, tôi đã đi vào khu rừng.
BJT 3009Khi ấy, tôi đã mang lại cỏ, cây gỗ, và dây leo. Sau khi dựng lên ba cây gậy, tôi đã thực hiện cái lều bằng cỏ.
BJT 3010Sau khi cúng hiến cái lều nhỏ ấy vì sự lợi ích của Hội Chúng, tôi đã trở về nội trong ngày hôm ấy và đã đi đến gặp người chủ công việc.
BJT 3011Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp, tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi. Do nhờ (quả báu của việc dâng cúng) cái lều nhỏ bằng cỏ, tại nơi ấy có cung điện được kiến tạo khéo léo dành cho tôi đã được hóa hiện ra.
BJT 3012(Cung điện ấy) có một ngàn khu vực, có một trăm quả cầu tròn được trang hoàng với những lá cờ, được làm với màu lục, có một trăm ngàn tháp nhọn đã hiện diện ở cung điện của tôi.
BJT 3013Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, có tòa lâu đài hiện diện kế bên đúng theo ý định của tôi.
BJT 3014Sự sợ hãi, hoặc trạng thái u mê, hoặc lông rởn ốc là không được biết đến, tôi không biết đến sự run sợ của tôi; điều này là quả báu của cái lều nhỏ bằng cỏ.
BJT 3015Các con sư tử, cọp, báo, gấu, chó sói, linh cẩu, tất cả đều tránh xa tôi; điều này là quả báu của cái lều nhỏ bằng cỏ.
BJT 3016Các loài bò sát và các hạng ma quỷ, các con rắn, các ác thần, và các quỷ sứ, các hạng này cũng tránh xa tôi; điều này là quả báu của cái lều nhỏ bằng cỏ.
BJT 3017Tôi không nhớ tôi có sự nhìn thấy giấc mộng xấu xa (lần nào), niệm của tôi hiện hữu; điều này là quả báu của cái lều nhỏ bằng cỏ.
BJT 3018Chỉ nhờ vào cái lều nhỏ bằng cỏ, tôi thọ hưởng sự thành đạt, tôi đã đắc chứng Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 3019Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cái lều nhỏ bằng cỏ.
BJT 3020Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇakuṭidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tiṇakuṭidāyaka là phần thứ bảy.
“Nagare bandhumatiyā,
ahosiṁ parakammiko;
Parakammāyane yutto,
parabhattaṁ apassito.
Rahogato nisīditvā,
evaṁ cintesahaṁ tadā;
Buddho loke samuppanno,
adhikāro ca natthi me.
Kālo me gatiṁ sodhetuṁ,
khaṇo me paṭipādito;
Dukkho nirayasamphasso,
apuññānañhi pāṇinaṁ.
Evāhaṁ cintayitvāna,
kammasāmiṁ upāgamiṁ;
Ekāhaṁ kammaṁ yācitvā,
vipinaṁ pāvisiṁ ahaṁ.
Tiṇakaṭṭhañca valliñca,
āharitvānahaṁ tadā;
Tidaṇḍake ṭhapetvāna,
akaṁ tiṇakuṭiṁ ahaṁ.
Saṅghassatthāya kuṭikaṁ,
niyyādetvāna taṁ ahaṁ;
Tadaheyeva āgantvā,
kammasāmiṁ upāgamiṁ.
Tena kammena sukatena,
tāvatiṁsamagacchahaṁ;
Tattha me sukataṁ byamhaṁ,
kuṭikāya sunimmitaṁ.
Sahassakaṇḍaṁ satabheṇḍu,
dhajālu haritāmayaṁ;
Satasahassaniyyūhā,
byamhe pātubhaviṁsu me.
Yaṁ yaṁ yonupapajjāmi,
devattaṁ atha mānusaṁ;
Mama saṅkappamaññāya,
pāsādo upatiṭṭhati.
Bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā,
lomahaṁso na vijjati;
Tāsaṁ mama na jānāmi,
tiṇakuṭikāyidaṁ phalaṁ.
Sīhabyagghā ca dīpī ca,
acchakokataracchakā;
Sabbe maṁ parivajjenti,
tiṇakuṭikāyidaṁ phalaṁ.
Sarīsapā ca bhūtā ca,
ahī kumbhaṇḍarakkhasā;
Tepi maṁ parivajjenti,
tiṇakuṭikāyidaṁ phalaṁ.
Na pāpasupinassāpi,
sarāmi dassanaṁ mama;
Upaṭṭhitā sati mayhaṁ,
tiṇakuṭikāyidaṁ phalaṁ.
Tāyeva tiṇakuṭikāya,
anubhotvāna sampadā;
Gotamassa bhagavato,
dhammaṁ sacchikariṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tiṇakuṭikāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiṇakuṭidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tiṇakuṭidāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 3005 In the city, Bandumatī,
I was one who worked for others.
Though bound in service to others,
I looked not for another’s rice. Verse 1
Walt 3006 Gone off alone and sitting down,
I thought it out in this way:
“The Buddha’s risen in the world
and I’ve provided no service. Verse 2
Walt 3007 It is time to clean up my life;
the moment is prepared for me.
Suffering is a taste of hell
for creatures devoid of merit. Verse 3
Walt 3008 Having thought it out in this way,
I approached the labor foreman.
After begging him for some work,
I entered into the forest. Verse 4
Walt 3009 Having gathered at that time some
grass and sticks and also some vines,
and having put three poles in place,
I constructed a grass hut there. Verse 5
Walt 3010 After I dedicated that
hut for the Assembly of monks,
I came back on that very day
and approached the labor foreman. Verse 6
Walt 3011 Due to that karma done very well,
I then went to Tāvatiṁsa.
My mansion there, very well made,
was created by a grass hut. Verse 7
Walt 3012 The mansion that appeared for me,
a mil-kaṇḍa cent-bheṇḍu large,
made of gold, covered in flags,
contained a hundred thousand doors. Verse 8
Walt 3013 In whichever womb I’m reborn,
whether it’s human or divine,
recognizing what I’m thinking,
a palace comes to be for me. Verse 9
Walt 3014 I do not experience fear,
get stupefied, horripilate;
I do not know those things in me:
that’s the fruit of grass-hut-giving. Verse 10
Walt 3015 Lions and tigers and leopards,
bears and wolves, kara bānā bears—
all of them stay away from me:
that’s the fruit of grass-hut-giving. Verse 11
Walt 3016Vipers and ghosts, cobras as well,
kumbhaṇḍa, rakkhasa-demons;
they too are all avoiding me:
that’s the fruit of grass-hut-giving. Verse 12
Walt 3017 I do not remember seeing
my dreams when they are of evil.
Mindfulness arises for me:
that’s the fruit of grass-hut-giving. Verse 13
Walt 3018 Just because of that grass-hut-gift,
I have experienced success.
I have witnessed the Teaching of
Gotama Buddha, Blessed One. Verse 14
Walt 3019 In the ninety-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of grass-hut-giving. Verse 15
Walt 3020 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 16
Thus indeed Venerable Tiṇakuṭidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Tiṇakuṭidāyaka Thera is finished.