BJT 4965Lúc bấy giờ, đức Thế Tôn tên là Kosika đã cư ngụ tại núi Cittakūṭa. Đức Phật, bậc Hiền Trí là vị chứng thiền, thỏa thích với thiền, vui thích với sự độc cư.
BJT 4966Tôi đã dẫn đầu nhóm phụ nữ đi sâu vào núi Hi-mã-lạp và tôi đã nhìn thấy đức Phật Kosika tợ như mặt trăng ngày rằm.
BJT 4967Khi ấy, tôi đã cầm lấy một trăm ngọn đuốc và đặt vòng quanh (đức Phật). Tôi đã đứng bảy ngày đêm và đã ra đi vào ngày thứ tám.
BJT 4968Khi đức Phật Kosika, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại đã xuất khỏi (thiền), với tâm tịnh tín tôi đã đảnh lễ Ngài và đã dâng cúng một phần vật thực.
BJT 4969“Bạch vị Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, do việc làm ấy con đã sanh lên cõi trời Đẩu Suất; điều này là quả báu của một phần vật thực.”
BJT 4970Luôn luôn có ánh sáng cho tôi vào ban ngày và cả ban đêm nữa. Tôi tỏa ra ánh sáng ở xung quanh một trăm do-tuần.
BJT 4971Tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương, người chinh phục bốn phương, đấng chúa tể của vùng đất Jambu năm mươi lăm kiếp.
BJT 4972Khi ấy, thành phố của tôi đã được sung túc, thịnh vượng, khéo được xây dựng có chiều dài ba mươi do-tuần, và chiều rộng hai mươi do-tuần.
BJT 4973Thành phố tên là Sobhana đã được hóa hiện ra bởi vị Trời Vissakamma, không thiếu vắng mười loại âm thanh được kết hợp với (âm thanh của) chũm chọe.
BJT 4974Ở trong thành phố ấy không có dây thừng, gỗ, và gạch ngói. Toàn bộ chỉ làm bằng vàng và chiếu sáng trong thời gian liên tục.
BJT 4975Có bốn tường thành bao bọc, ba mặt đã được làm bằng ngọc ma-ni, và ở chính giữa có hàng cây cọ đã được hóa hiện ra bởi vị Trời Vissakamma.
BJT 4976Có mười ngàn ngàn hồ nước được che đậy bởi sen hồng và sen xanh, được phủ lên bởi những sen trắng, được tỏa ra với nhiều hương thơm khác loại.
BJT 4977(Kể từ khi) tôi đã cầm giữ ngọn đuốc trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cầm giữ cây đuốc.
BJT 4978Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4979Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4980Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ukkāsatikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ukkāsatika là phần thứ ba.
“Kosiyo nāma bhagavā,
cittakūṭe vasī tadā;
Jhāyī jhānarato buddho,
vivekābhirato muni.
Ajjhogāhetvā himavantaṁ,
Nārīgaṇapurakkhato;
Addasaṁ kosiyaṁ buddhaṁ,
Puṇṇamāyeva candimaṁ.
Ukkāsate gahetvāna,
parivāresahaṁ tadā;
Sattarattindivaṁ ṭhatvā,
aṭṭhamena agacchahaṁ.
Vuṭṭhitaṁ kosiyaṁ buddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ;
Pasannacitto vanditvā,
ekaṁ bhikkhaṁ adāsahaṁ.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Uppajjiṁ tusite kāye,
ekabhikkhāyidaṁ phalaṁ.
Divasañceva rattiñca,
āloko hoti me sadā;
Samantā yojanasataṁ,
obhāsena pharāmahaṁ.
Pañcapaññāsakappamhi,
cakkavattī ahosahaṁ;
Cāturanto vijitāvī,
jambumaṇḍassa issaro.
Tadā me nagaraṁ āsi,
iddhaṁ phītaṁ sunimmitaṁ;
Tiṁsayojanamāyāmaṁ,
vitthārena ca vīsati.
Sobhanaṁ nāma nagaraṁ,
vissakammena māpitaṁ;
Dasasaddāvivittaṁ taṁ,
sammatāḷasamāhitaṁ.
Na tamhi nagare atthi,
vallikaṭṭhañca mattikā;
Sabbasoṇṇamayaṁyeva,
jotate niccakālikaṁ.
Catupākāraparikkhittaṁ,
tayo āsuṁ maṇimayā;
Vemajjhe tālapantī ca,
vissakammena māpitā.
Dasasahassapokkharañño,
padumuppalachāditā;
Puṇḍarīkehi sañchannā,
nānāgandhasamīritā.
Catunnavutito kappe,
yaṁ ukkaṁ dhārayiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ukkādhārassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ukkāsatiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ukkāsatikattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 4965 The Blessed One named Kosika,
Meditator, Trance-Loving One,
Buddha, Seclusion-Lover, Sage,
lived on Cittakūṭa back then. Verse 1
Walt 4966 Plunged into the Himalayas,
attended by troops of women,
I saw him, Kosika Buddha,
like the moon on the fifteenth day. Verse 2
Walt 4967 With a hundred flaming-torches,
I waited on him at that time.
Remaining seven nights and days,
on the eighth day I departed. Verse 3
Walt 4968 With a pleased heart, having worshipped
the Self-Become, Unconquered One,
Kosika Buddha, when he rose,
I also gave one meal to him. Verse 4
Walt 4969 Through that karma for the World’s Best,
the Biped-Lord, the Bull of Men,
I was reborn in Tusitā:
that is the fruit of that one meal. Verse 5
Walt 4970 During the day and also at
night, there is always light for me;
on all sides for a hundred leagues,
I am permeated by light. Verse 6
Walt 4971 In the fifty-fifth aeon hence
I was a king who turns the wheel,
lord of the grove of rose-apples,
victorious on all four sides. Verse 7
Walt 4972 My city at that time was rich,
prosperous and well-constructed.
It measured thirty leagues in length,
and it was twenty leagues in width. Verse 8
Walt 4973 My city was named Sobhana;
it was built by Vissakamma.
It did not lack for the ten sounds,
well-accompanied by cymbals. Verse 9
Walt 4974 Nothing in that city was \[made
of\] sticks or of vines or of clay.
Everything was made out of gold,
and it was shining all the time. Verse 10
Walt 4975 Four rampart walls surrounded it;
they were constructed out of gems.
In the middle, a palmyra
pond was made by Vissakamma. Verse 11
Walt 4976 There were ten thousand ponds as well,
covered with pink and blue lotus,
covered with white lotuses too,
all exuding varied perfumes. Verse 12
Walt 4977 In the ninety-four aeons since
I carried those torches for him,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of carrying torches. Verse 13
Walt 4978 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 14
Walt 4979 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 15
Walt 4980 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 16
Thus indeed Venerable Ukkāsatika Thera spoke these verses.
The legend of Ukkāsatika Thera is finished.