BJT 4986Trong khi bậc Đại Ần Sĩ Vipassī đang đi tìm kiếm (vật thực), tôi đã nhìn thấy bình bát (của Ngài) trống không và tôi đã đặt đầy sữa đông (ở bình bát).
BJT 4987Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thực trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của sữa đông.
BJT 4988Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4989Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4990Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kummāsadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kummāsadāyaka là phần thứ năm.
“Esanāya carantassa,
vipassissa mahesino;
Rittakaṁ pattaṁ disvāna,
kummāsaṁ pūrayiṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ bhikkhaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kummāsassa idaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kummāsadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kummāsadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 4986 When Vipassi, the Sage So Great,
was going about as he wished,
seeing that his bowl was empty,
I filled it with barley porridge. Verse 1
Walt 4987 In the ninety-one aeons since
I gave that alms food at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of barley porridge. Verse 2
Walt 4988 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4989 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4990 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Kummāsadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Kummāsadāyaka Thera is finished.
BJT 4986Trong khi bậc Đại Ần Sĩ Vipassī đang đi tìm kiếm (vật thực), tôi đã nhìn thấy bình bát (của Ngài) trống không và tôi đã đặt đầy sữa đông (ở bình bát).
BJT 4987Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thực trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của sữa đông.
BJT 4988Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4989Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4990Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kummāsadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kummāsadāyaka là phần thứ năm.
“Esanāya carantassa,
vipassissa mahesino;
Rittakaṁ pattaṁ disvāna,
kummāsaṁ pūrayiṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ bhikkhaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kummāsassa idaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kummāsadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kummāsadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.