BJT 4996Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Sobhita đã cư ngụ tại núi Cittakūṭa. Tôi đã hái bông hoa nguyệt quế mọc ở núi và đã cúng dường đến đấng Tự Chủ.
BJT 4997(Kể từ khi) tôi đã cúng dường đức Phật trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4998Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4999Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5000Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Giripunnāgiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Giripunnāgiya là phần thứ bảy.
“Sobhito nāma sambuddho,
cittakūṭe vasī tadā;
Gahetvā giripunnāgaṁ,
sayambhuṁ abhipūjayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ buddhamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā giripunnāgiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Giripunnāgiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 4996 The Blessed One named Sobhita
lived on Cittakūṭa back then.
Taking some mountain laurel fruit,
I worshipped the Self-Become One. Verse 1
Walt 4997 In the ninety-four aeons since
I worshipped the Buddha back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 2
Walt 4998 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4999 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 5000 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Giripunnāgiya Thera spoke these verses.
The legend of Giripunnāgiya Thera is finished.
BJT 4996Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Sobhita đã cư ngụ tại núi Cittakūṭa. Tôi đã hái bông hoa nguyệt quế mọc ở núi và đã cúng dường đến đấng Tự Chủ.
BJT 4997(Kể từ khi) tôi đã cúng dường đức Phật trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4998Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4999Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5000Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Giripunnāgiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Giripunnāgiya là phần thứ bảy.
“Sobhito nāma sambuddho,
cittakūṭe vasī tadā;
Gahetvā giripunnāgaṁ,
sayambhuṁ abhipūjayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ buddhamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā giripunnāgiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Giripunnāgiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.