BJT 1361Lúc bấy giờ, tôi đã là loài ngỗng đỏ ở bờ sông Sindhu. Và tôi đã khéo ngăn ngừa các điều ác, có thức ăn thuần là loài thảo mộc ở trong nước.
BJT 1362Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm đang di chuyển ở trên không trung. Tôi đã dùng mỏ ngắt lấy bông hoa sālā và đã dâng lên (đức Phật) Vipassī.
BJT 1363“Người nào có niềm tin ở đức Như Lai không bị lay chuyển khéo được thiết lập, do sự tịnh tín ấy ở trong tâm người ấy không đi đến khổ cảnh.”
BJT 1364Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng. Hạt giống tốt đã được tôi gieo trồng trong khi tôi là loài chim.
BJT 1365(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1366(Trước đây) mười bảy kiếp, tám vị này có cùng một tên là Sucāru-dassana. Họ đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1367Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paccāgamaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paccāgamaniya là phần thứ ba.
“Sindhuyā nadiyā tīre,
cakkavāko ahaṁ tadā;
Suddhasevālabhakkhohaṁ,
pāpesu ca susaññato.
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
gacchantaṁ anilañjase;
Tuṇḍena sālaṁ paggayha,
vipassissābhiropayiṁ.
Yassa saddhā tathāgate,
acalā supatiṭṭhitā;
Tena cittappasādena,
duggatiṁ so na gacchati.
Svāgataṁ vata me āsi,
buddhaseṭṭhassa santike;
Vihaṅgamena santena,
subījaṁ ropitaṁ mayā.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sucārudassanā nāma,
aṭṭhete ekanāmakā;
Kappe sattarase āsuṁ,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paccāgamaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paccāgamaniyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 1361 I was a ruddy goose back then
along the Indus River’s bank,
subsisting only on white moss,
and well-restrained in terms of sins. Verse 1
Walt 1362 I saw the Buddha, Stainless One,
traveling across the sky there.
Taking a sal blossom with my beak
I honored Buddha Vipassi. Verse 2
Walt 1363 He with faith in the Thus-Gone-One,
unshaking and well-established,
through feeling pleasure in his heart
will not go on to bad rebirth. Verse 3
Walt 1364 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
Good seeds have been planted by me
when I was a bird way back then. Verse 4
Walt 1365 In the ninety-one aeons since
I presented him that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 5
Walt 1366 There were eight men who had one name
which was Sucarudassana.
They were wheel-turners with great strength
full seventeen aeons ago. Verse 6
Walt 1367 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Paccāgamanīya Thera spoke these verses.
The legend of Paccāgamanīya Thera is finished.
BJT 1361Lúc bấy giờ, tôi đã là loài ngỗng đỏ ở bờ sông Sindhu. Và tôi đã khéo ngăn ngừa các điều ác, có thức ăn thuần là loài thảo mộc ở trong nước.
BJT 1362Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm đang di chuyển ở trên không trung. Tôi đã dùng mỏ ngắt lấy bông hoa sālā và đã dâng lên (đức Phật) Vipassī.
BJT 1363“Người nào có niềm tin ở đức Như Lai không bị lay chuyển khéo được thiết lập, do sự tịnh tín ấy ở trong tâm người ấy không đi đến khổ cảnh.”
BJT 1364Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng. Hạt giống tốt đã được tôi gieo trồng trong khi tôi là loài chim.
BJT 1365(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1366(Trước đây) mười bảy kiếp, tám vị này có cùng một tên là Sucāru-dassana. Họ đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1367Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paccāgamaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paccāgamaniya là phần thứ ba.
“Sindhuyā nadiyā tīre,
cakkavāko ahaṁ tadā;
Suddhasevālabhakkhohaṁ,
pāpesu ca susaññato.
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
gacchantaṁ anilañjase;
Tuṇḍena sālaṁ paggayha,
vipassissābhiropayiṁ.
Yassa saddhā tathāgate,
acalā supatiṭṭhitā;
Tena cittappasādena,
duggatiṁ so na gacchati.
Svāgataṁ vata me āsi,
buddhaseṭṭhassa santike;
Vihaṅgamena santena,
subījaṁ ropitaṁ mayā.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sucārudassanā nāma,
aṭṭhete ekanāmakā;
Kappe sattarase āsuṁ,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paccāgamaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paccāgamaniyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.