BJT 1377Bậc có tên Vessabhū đã là vị thứ ba trong số các bậc Ẩn Sĩ. Bậc Tối Thượng Nhân đã đi sâu vào rừng và đã cư ngụ ở khu rừng rậm.
BJT 1378Tôi đã cầm lấy củ và rễ sen rồi đã đi đến gần bên đức Phật. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng lên vật ấy đến đức Phật.
BJT 1379Và bằng cái vòi tôi đã được va chạm với bậc có sự Giác Ngộ cao quý Vessabhū. Tôi chưa biết đến sự sung sướng nào bằng hoặc hơn điều ấy.
BJT 1380(Đây là) lần sau cùng của tôi trong sự luân chuyển, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Điều lành đã được tôi gieo trồng trong khi tôi là loài long tượng.
BJT 1381Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây 31 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng củ sen.
BJT 1382Và (trước đây) mười ba kiếp, đã có mười sáu vị vua tên Samodhāna là các bậc thống lãnh nhân loại, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1383Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhisadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bhisadāyaka là phần thứ năm.
“Vessabhū nāma nāmena,
isīnaṁ tatiyo ahu;
Kānanaṁ vanamogayha,
vihāsi purisuttamo.
Bhisamuḷālaṁ gaṇhitvā,
agamaṁ buddhasantikaṁ;
Tañca buddhassa pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Karena ca parāmaṭṭho,
vessabhūvarabuddhinā;
Sukhāhaṁ nābhijānāmi,
samaṁ tena kutottariṁ.
Carimo vattate mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Hatthināgena santena,
kusalaṁ ropitaṁ mayā.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bhisadānassidaṁ phalaṁ.
Samodhānā ca rājāno,
soḷasa manujādhipā;
Kappamhi cuddase āsuṁ,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bhisadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bhisadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 1377 The Sambuddha named Vessabhu,
the third Sage born in that aeon,
plunging into a forest grove
lived there, the Ultimate Person. Verse 1
Walt 1378 Taking some lotus roots and stems,
I went into Buddha’s presence
and gave that food to the Buddha
feeling well- pleased by my own hands. Verse 2
Walt 1379 And feeling the touch of the hand
of Vessabhu the One Most Wise,
I was happy beyond compare;
could anything ever top that? Verse 3
Walt 1380 My final life is taking place;
all existence is now destroyed.
When I was an elephant king
I planted wholesome seeds back then. Verse 4
Walt 1381 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a lotus root. Verse 5
Walt 1382 In the thirteenth aeon ago
there were sixteen lords of people,
kings all known as Samodhāna
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 6
Walt 1383 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Bhisadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Bhisadāyaka Thera is finished.
BJT 1377Bậc có tên Vessabhū đã là vị thứ ba trong số các bậc Ẩn Sĩ. Bậc Tối Thượng Nhân đã đi sâu vào rừng và đã cư ngụ ở khu rừng rậm.
BJT 1378Tôi đã cầm lấy củ và rễ sen rồi đã đi đến gần bên đức Phật. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng lên vật ấy đến đức Phật.
BJT 1379Và bằng cái vòi tôi đã được va chạm với bậc có sự Giác Ngộ cao quý Vessabhū. Tôi chưa biết đến sự sung sướng nào bằng hoặc hơn điều ấy.
BJT 1380(Đây là) lần sau cùng của tôi trong sự luân chuyển, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Điều lành đã được tôi gieo trồng trong khi tôi là loài long tượng.
BJT 1381Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây 31 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng củ sen.
BJT 1382Và (trước đây) mười ba kiếp, đã có mười sáu vị vua tên Samodhāna là các bậc thống lãnh nhân loại, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1383Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhisadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bhisadāyaka là phần thứ năm.
“Vessabhū nāma nāmena,
isīnaṁ tatiyo ahu;
Kānanaṁ vanamogayha,
vihāsi purisuttamo.
Bhisamuḷālaṁ gaṇhitvā,
agamaṁ buddhasantikaṁ;
Tañca buddhassa pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Karena ca parāmaṭṭho,
vessabhūvarabuddhinā;
Sukhāhaṁ nābhijānāmi,
samaṁ tena kutottariṁ.
Carimo vattate mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Hatthināgena santena,
kusalaṁ ropitaṁ mayā.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bhisadānassidaṁ phalaṁ.
Samodhānā ca rājāno,
soḷasa manujādhipā;
Kappamhi cuddase āsuṁ,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bhisadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bhisadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.