BJT 1349Tôi đã nhìn thấy khu rừng bao la rậm rạp ít có tiếng động, không bị chộn rộn, chính là nơi trú ngụ của các vị ẩn sĩ, là địa điểm tiếp nhận các vật hiến cúng.
BJT 1350Sau khi thực hiện ngôi bảo tháp bằng cát, tôi đã rải rắc nhiều bông hoa khác loại. Tôi đã đảnh lễ (ngôi bảo tháp) đã được tạo nên như là (đảnh lễ) bậc Toàn Giác đang ở trước mặt.
BJT 1351Trở thành vị vua được thành tựu bảy loại báu vật, là chúa tể của quốc độ, tôi hài lòng với nghiệp của chính mình; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1352(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1353(Trước đây) tám mươi kiếp, tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương Anantayasa được thành tựu bảy loại báu vật, là chúa tể ở bốn châu lục.
BJT 1354Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sakacintaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sakacintaniya là phần thứ nhất.
“Pavanaṁ kānanaṁ disvā,
appasaddamanāvilaṁ;
Isīnaṁ anuciṇṇaṁva,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ.
Thūpaṁ katvāna pulinaṁ,
nānāpupphaṁ samokiriṁ;
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
nimmitaṁ abhivandahaṁ.
Sattaratanasampanno,
rājā raṭṭhamhi issaro;
Sakakammābhiraddhohaṁ,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Asītikappenantayaso,
cakkavattī ahosahaṁ;
Sattaratanasampanno,
catudīpamhi issaro.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sakacintaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sakacintaniyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 1349 Seeing a grove in the forest,
very quiet and undisturbed,
a place for sages’ practices
and receipt of sacrifices, Verse 1
Walt 1350 making a stupa of bamboo
which was strewn with varied flowers,
I then worshipped my creation
as though facing the Sambuddha. Verse 2
Walt 1351 I was king, lord of a country,
possessor of the seven gems.
I delighted in my karma:
that’s the fruit of stupa-pūjā. Verse 3
Walt 1352 In the ninety-one aeons since
I honored him with flowers then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of stupa-pūjā. Verse 4
Walt 1353 Eighty aeons ago I was
possessor of the seven gems,
wheel-turner Anantayasa,
the lord of the four continents. Verse 5
Walt 1354 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Sakacittaniya Thera spoke these verses.
The legend of Sakacittaniya Thera is finished.
BJT 1349Tôi đã nhìn thấy khu rừng bao la rậm rạp ít có tiếng động, không bị chộn rộn, chính là nơi trú ngụ của các vị ẩn sĩ, là địa điểm tiếp nhận các vật hiến cúng.
BJT 1350Sau khi thực hiện ngôi bảo tháp bằng cát, tôi đã rải rắc nhiều bông hoa khác loại. Tôi đã đảnh lễ (ngôi bảo tháp) đã được tạo nên như là (đảnh lễ) bậc Toàn Giác đang ở trước mặt.
BJT 1351Trở thành vị vua được thành tựu bảy loại báu vật, là chúa tể của quốc độ, tôi hài lòng với nghiệp của chính mình; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1352(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1353(Trước đây) tám mươi kiếp, tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương Anantayasa được thành tựu bảy loại báu vật, là chúa tể ở bốn châu lục.
BJT 1354Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sakacintaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sakacintaniya là phần thứ nhất.
“Pavanaṁ kānanaṁ disvā,
appasaddamanāvilaṁ;
Isīnaṁ anuciṇṇaṁva,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ.
Thūpaṁ katvāna pulinaṁ,
nānāpupphaṁ samokiriṁ;
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
nimmitaṁ abhivandahaṁ.
Sattaratanasampanno,
rājā raṭṭhamhi issaro;
Sakakammābhiraddhohaṁ,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Asītikappenantayaso,
cakkavattī ahosahaṁ;
Sattaratanasampanno,
catudīpamhi issaro.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sakacintaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sakacintaniyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.