BJT 1416(Đức Phật Sikhī) tợ như loài sư tử có dáng vóc không bị hãi sợ, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, tợ như con hổ hùng tráng quý cao, tợ như con chim thuộc loài nhân điểu cao cả.
BJT 1417Đức Phật Sikhī, nơi nương nhờ của tam giới, vị không còn dục vọng, bậc không bị đánh bại, đấng cao cả trong số các vị Sa-môn đã ngồi xuống, được vây quanh bởi Hội Chúng tỳ khưu.
BJT 1418Tôi đã đặt để bông hoa anojā thượng hạng ở trong cái rương. Với chính cái rương ấy, tôi đã đâng đến đức Phật tối thượng.
BJT 1419Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm đối với bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1420Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1421(Trước đây) tròn đủ ba mươi kiếp, đã có năm vị tên Devabhūti là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1422Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pupphacaṅgoṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự suy nghĩ của mình, vị Avopupphī, cùng với vị có sự quay trở lại, vị có sự tạo niềm tin cho người khác, vị dâng cúng củ sen, vị có sự suy nghĩ khôn khéo, vị cúng dường tấm vải, vị dâng cúng xoài, vị Sumana, và luôn cả vị có cái rương bông hoa. (Tổng cộng) có bảy mươi mốt câu kệ đã được nói lên, đã được tính đếm bởi các vị nhìn thấy sự lợi ích.
Phẩm Sakacintaniya là phẩm thứ bảy.
“Abhītarūpaṁ sīhaṁva,
garuḷaggaṁva pakkhinaṁ;
Byagghūsabhaṁva pavaraṁ,
abhijātaṁva kesariṁ.
Sikhiṁ tilokasaraṇaṁ,
anejaṁ aparājitaṁ;
Nisinnaṁ samaṇānaggaṁ,
bhikkhusaṅghapurakkhataṁ.
Caṅkoṭake ṭhapetvāna,
anojaṁ pupphamuttamaṁ;
Saha caṅkoṭakeneva,
buddhaseṭṭhaṁ samokiriṁ.
Tena cittappasādena,
dvipadinda narāsabha;
Pattomhi acalaṁ ṭhānaṁ,
hitvā jayaparājayaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sampuṇṇe tiṁsakappamhi,
devabhūtisanāmakā;
Sattaratanasampannā,
pañcāsuṁ cakkavattino.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pupphacaṅkoṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pupphacaṅkoṭiyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Sakacintaniyavaggo sattamo.
Tassuddānaṁ
Sakacintī avopupphī,
sapaccāgamanena ca;
Parappasādī bhisado,
sucinti vatthadāyako.
Ambadāyī ca sumano,
pupphacaṅkoṭakīpi ca;
Gāthekasattati vuttā,
gaṇitā atthadassibhi.
Walt 1416 Like a lion with fearless form,
like a great harpy with strong wings,
like a superb bull of tigers,
and like a high-born lion-king, Verse 1
Walt 1417 Sikhi, Refuge of the Three Worlds,
the Desireless One, Unconquered,
the Best Among the Monks sat there,
Honored by the monks’ Assembly. Verse 2
Walt 1418 Having placed into a casket
a superb anoja flower,
sprinkling it on the Best Buddha
I also gave him that casket. Verse 3
Walt 1419 Due to that pleasure in my heart
for the Biped-Lord, Bull of Men,
I’ve attained the unshaking state
beyond all conquest and defeat. Verse 4
Walt 1420 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 5
Walt 1421 Throughout the thirtieth aeon hence
there were five wheel-turning monarchs.
They all were named Devabhūti,
possessors of the seven gems. Verse 6
Walt 1422 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Pupphacaṅgoṭiya Thera spoke these verses.
The legend of Pupphacaṅgoṭiya Thera is finished.
The Summary:
Sakacitta, Addhāpupphī,
and with Paccābhigamana,
Parappasādī, Bhisada,
Sucintī, Vatthadāyaka,
Ambadāyī and Sumana
and also Puppacaṅgoṭika
seventy-one verses counted,
were uttered by these goal-seers.
The Sakacittaniya Chapter, the Seventh,
BJT 1416(Đức Phật Sikhī) tợ như loài sư tử có dáng vóc không bị hãi sợ, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, tợ như con hổ hùng tráng quý cao, tợ như con chim thuộc loài nhân điểu cao cả.
BJT 1417Đức Phật Sikhī, nơi nương nhờ của tam giới, vị không còn dục vọng, bậc không bị đánh bại, đấng cao cả trong số các vị Sa-môn đã ngồi xuống, được vây quanh bởi Hội Chúng tỳ khưu.
BJT 1418Tôi đã đặt để bông hoa anojā thượng hạng ở trong cái rương. Với chính cái rương ấy, tôi đã đâng đến đức Phật tối thượng.
BJT 1419Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm đối với bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1420Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1421(Trước đây) tròn đủ ba mươi kiếp, đã có năm vị tên Devabhūti là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1422Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pupphacaṅgoṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự suy nghĩ của mình, vị Avopupphī, cùng với vị có sự quay trở lại, vị có sự tạo niềm tin cho người khác, vị dâng cúng củ sen, vị có sự suy nghĩ khôn khéo, vị cúng dường tấm vải, vị dâng cúng xoài, vị Sumana, và luôn cả vị có cái rương bông hoa. (Tổng cộng) có bảy mươi mốt câu kệ đã được nói lên, đã được tính đếm bởi các vị nhìn thấy sự lợi ích.
Phẩm Sakacintaniya là phẩm thứ bảy.
“Abhītarūpaṁ sīhaṁva,
garuḷaggaṁva pakkhinaṁ;
Byagghūsabhaṁva pavaraṁ,
abhijātaṁva kesariṁ.
Sikhiṁ tilokasaraṇaṁ,
anejaṁ aparājitaṁ;
Nisinnaṁ samaṇānaggaṁ,
bhikkhusaṅghapurakkhataṁ.
Caṅkoṭake ṭhapetvāna,
anojaṁ pupphamuttamaṁ;
Saha caṅkoṭakeneva,
buddhaseṭṭhaṁ samokiriṁ.
Tena cittappasādena,
dvipadinda narāsabha;
Pattomhi acalaṁ ṭhānaṁ,
hitvā jayaparājayaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sampuṇṇe tiṁsakappamhi,
devabhūtisanāmakā;
Sattaratanasampannā,
pañcāsuṁ cakkavattino.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pupphacaṅkoṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pupphacaṅkoṭiyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Sakacintaniyavaggo sattamo.
Tassuddānaṁ
Sakacintī avopupphī,
sapaccāgamanena ca;
Parappasādī bhisado,
sucinti vatthadāyako.
Ambadāyī ca sumano,
pupphacaṅkoṭakīpi ca;
Gāthekasattati vuttā,
gaṇitā atthadassibhi.