BJT 1410Lúc bấy giờ, tôi đã là người làm tràng hoa tên là Sumana. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian.
BJT 1411Tôi đã cầm lấy bông hoa nhài tối thượng bằng cả hai tay và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1412Do sự cúng dường bông hoa này và do các nguyện lực của tác ý, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1413(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1414(Trước đây) hai mươi sáu kiếp, đã có bốn vị vua có danh vọng lớn lao là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1415Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumana đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Sumano nāma nāmena,
mālākāro ahaṁ tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
lokāhutipaṭiggahaṁ.
Ubho hatthehi paggayha,
sumanaṁ pupphamuttamaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Imāya pupphapūjāya,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Chabbīsatimhi kappamhi,
cattārosuṁ mahāyasā;
Sattaratanasampannā,
rājāno cakkavattino.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1410 I was a garland-maker then,
known by the name of Sumana.
I saw the Buddha, Stainless One,
Sacrificial Recipient. Verse 1
Walt 1411 Having taken, with both my hands,
an exquisite jasmine flower,
I paid homage to the Buddha,
Sikhi, the Kinsman of the World. Verse 2
Walt 1412 By means of that flower-pūjā,
with intention and firm resolve,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 1413 In the thirty-one aeons since
I presented him that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 1414 In the twenty-fifth aeon hence
there were four men of great glory;
all of them were wheel-turning kings,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 1415 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Sumana Thera spoke these verses.
The legend of Sumana Thera is finished.
BJT 1410Lúc bấy giờ, tôi đã là người làm tràng hoa tên là Sumana. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian.
BJT 1411Tôi đã cầm lấy bông hoa nhài tối thượng bằng cả hai tay và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1412Do sự cúng dường bông hoa này và do các nguyện lực của tác ý, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1413(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1414(Trước đây) hai mươi sáu kiếp, đã có bốn vị vua có danh vọng lớn lao là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1415Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumana đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Sumano nāma nāmena,
mālākāro ahaṁ tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
lokāhutipaṭiggahaṁ.
Ubho hatthehi paggayha,
sumanaṁ pupphamuttamaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Imāya pupphapūjāya,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Chabbīsatimhi kappamhi,
cattārosuṁ mahāyasā;
Sattaratanasampannā,
rājāno cakkavattino.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanattherassāpadānaṁ navamaṁ.