BJT 1435Tôi đi sâu vào khu rừng rậm và cư ngụ ở trong khu rừng lớn. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, vị thọ nhận các vật hiến cúng.
BJT 1436Tôi đã dâng cúng củ sen và nước rửa tay. Sau khi đê đầu đảnh lễ ở bàn chân, tôi đã ra đi mặt hướng phía bắc.
BJT 1437Kể từ khi tôi đã dâng cúng củ sen trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phước thiện.
BJT 1438Trước đây vào kiếp thứ ba, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ mệnh danh Bhisa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1439Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhisāluvadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kānanaṁ vanamogayha,
vasāmi vipine ahaṁ;
Vipassiṁ addasaṁ buddhaṁ,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ.
Bhisāluvañca pādāsiṁ,
udakaṁ hatthadhovanaṁ;
Vanditvā sirasā pāde,
pakkāmi uttarāmukho.
Ekanavutito kappe,
bhisāluvamadaṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Ito tatiyake kappe,
bhisasammatakhattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bhisāluvadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bhisāluvadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Chaṭṭhabhāṇavāraṁ.
Walt 1435 Plunging into a forest grove,
I was living in the jungle.
I saw the Buddha, Vipassi,
Sacrificial Recipient. Verse 1
Walt 1436 I gave him edible roots, and
water so he could wash his hand.
Worshipping his feet with my head,
I departed facing the north. Verse 2
Walt 1437 In the ninety-one aeons since
I gave him those edible roots,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of good karma. Verse 3
Walt 1438 In the third aeon after that
there was a strong wheel-turning king,
Kṣatriyan Bhisasammata,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 1439 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Bhisāluvadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Bhisāluvadāyaka Thera is finished.
The Sixth Recitation Portion.
BJT 1435Tôi đi sâu vào khu rừng rậm và cư ngụ ở trong khu rừng lớn. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, vị thọ nhận các vật hiến cúng.
BJT 1436Tôi đã dâng cúng củ sen và nước rửa tay. Sau khi đê đầu đảnh lễ ở bàn chân, tôi đã ra đi mặt hướng phía bắc.
BJT 1437Kể từ khi tôi đã dâng cúng củ sen trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phước thiện.
BJT 1438Trước đây vào kiếp thứ ba, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ mệnh danh Bhisa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1439Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhisāluvadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kānanaṁ vanamogayha,
vasāmi vipine ahaṁ;
Vipassiṁ addasaṁ buddhaṁ,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ.
Bhisāluvañca pādāsiṁ,
udakaṁ hatthadhovanaṁ;
Vanditvā sirasā pāde,
pakkāmi uttarāmukho.
Ekanavutito kappe,
bhisāluvamadaṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Ito tatiyake kappe,
bhisasammatakhattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bhisāluvadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bhisāluvadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Chaṭṭhabhāṇavāraṁ.