BJT 1464Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác có tướng mạo quý cao Tissa.
BJT 1465Ngài đang ngồi ở nơi không xa, trên chiếc thảm lá của mình. Tôi đã chắp tay lại đối với Ngài rồi đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 1466Sau đó, tia sét đánh xuống vào lúc ấy đã giáng vào đầu của tôi. Vào thời điểm mệnh chung, tôi đây đã thực hiện việc chắp tay lần nữa.
BJT 1467Kể từ khi tôi đã thực hiện việc chắp tay trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc chắp tay.
BJT 1468(Trước đây) năm mươi bốn kiếp, (tôi đã là) vị có tên Migaketu, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1469Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ṭhitañjaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Migaluddo pure āsiṁ,
Araññe kānane ahaṁ;
Tattha addasaṁ sambuddhaṁ,
Bāttiṁsavaralakkhaṇaṁ.
Tatthāhaṁ añjaliṁ katvā,
pakkāmiṁ pācināmukho;
Avidūre nisinnassa,
niyake paṇṇasanthare.
Tato me asanīpāto,
matthake nipatī tadā;
Sohaṁ maraṇakālamhi,
akāsiṁ punarañjaliṁ.
Dvenavute ito kappe,
añjaliṁ akariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
añjalissa idaṁ phalaṁ.
Catupaṇṇāsakappamhi,
migaketusanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ṭhitañjaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ṭhitañjaliyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1464 In the past, in a forest grove,
I was a man who hunted deer.
There I saw Sambuddha Tissa
bearing the marks of a Great Man. Verse 1
Walt 1465 Pressing hands together for him,
sitting down in that neighborhood
on a leaf-mat that was placed there,
I then set off facing the east. Verse 2
Walt 1466 Just then a fallen lightening bolt
landed on the top of my head.
Again, as I lay there dying,
I pressed both my hands together. Verse 3
Walt 1467 In the ninety-two aeons since
I pressed my hands together then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of pressing my hands. Verse 4
Walt 1468 Four and fifty aeons ago
the monarch named Migaketu
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 1469 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Ṭhitañjaliya Thera spoke these verses.
The legend of Ṭhitañjaliya Thera is finished.
BJT 1464Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác có tướng mạo quý cao Tissa.
BJT 1465Ngài đang ngồi ở nơi không xa, trên chiếc thảm lá của mình. Tôi đã chắp tay lại đối với Ngài rồi đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 1466Sau đó, tia sét đánh xuống vào lúc ấy đã giáng vào đầu của tôi. Vào thời điểm mệnh chung, tôi đây đã thực hiện việc chắp tay lần nữa.
BJT 1467Kể từ khi tôi đã thực hiện việc chắp tay trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc chắp tay.
BJT 1468(Trước đây) năm mươi bốn kiếp, (tôi đã là) vị có tên Migaketu, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1469Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ṭhitañjaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Migaluddo pure āsiṁ,
Araññe kānane ahaṁ;
Tattha addasaṁ sambuddhaṁ,
Bāttiṁsavaralakkhaṇaṁ.
Tatthāhaṁ añjaliṁ katvā,
pakkāmiṁ pācināmukho;
Avidūre nisinnassa,
niyake paṇṇasanthare.
Tato me asanīpāto,
matthake nipatī tadā;
Sohaṁ maraṇakālamhi,
akāsiṁ punarañjaliṁ.
Dvenavute ito kappe,
añjaliṁ akariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
añjalissa idaṁ phalaṁ.
Catupaṇṇāsakappamhi,
migaketusanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ṭhitañjaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ṭhitañjaliyattherassāpadānaṁ navamaṁ.