BJT 1458Lúc bấy giờ, tôi đã là con trai nhà triệu phú, mảnh mai, khéo được nuôi dưỡng. Tôi đã đặt bông hoa pāṭali vào lòng và đã mang theo bông hoa ấy.
BJT 1459Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói đang đi ở khu phố chợ. Ngài có ba mươi hai hảo tướng, tợ như cây cột trụ bằng vàng.
BJT 1460Tôi đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã cúng dường bông hoa. Tôi đã lễ bái Đấng Hiểu Biết Thế Gian Tissa, đấng Bảo Hộ, vị Trời của nhân loại.
BJT 1461Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1462Trước đây sáu mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị có tên Abhisammata, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1463Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭalipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭalipupphiya là phần thứ tám.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Gacchantaṁ antarāpaṇe;
Kañcanagghiyasaṅkāsaṁ,
Bāttiṁsavaralakkhaṇaṁ.
Seṭṭhiputto tadā āsiṁ,
sukhumālo sukhedhito;
Ucchaṅge pāṭalipupphaṁ,
katvāna abhisaṁhariṁ.
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
pupphehi abhipūjayiṁ;
Tissaṁ lokaviduṁ nāthaṁ,
naradevaṁ namassahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito tesaṭṭhikappamhi,
abhisammatanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pāṭalipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pāṭalipupphiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 1458-1459Back then I was a rich man’s son,
delicate, living in comfort.
Putting a trumpet flower in
my lap I then took it to him,
the Gold-Colored One, Sambuddha,
traveling through the market-place,
bearing the marks of a Great Man,
like a festoon work made of gold. Verse 1-2
Walt 1460 Happy, and with a happy heart,
with the flower I performed pūjā
to Tissa, the World-Knower, Lord,
having worshipped the God of Men. Verse 3
Walt 1461 In the ninety-two aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of flower-pūjā. Verse 4
Walt 1462 Sixty-three aeons ago the
king known as Abhisammata
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 1463 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Pāṭalipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Pāṭalipupphiya Thera is finished.
BJT 1458Lúc bấy giờ, tôi đã là con trai nhà triệu phú, mảnh mai, khéo được nuôi dưỡng. Tôi đã đặt bông hoa pāṭali vào lòng và đã mang theo bông hoa ấy.
BJT 1459Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói đang đi ở khu phố chợ. Ngài có ba mươi hai hảo tướng, tợ như cây cột trụ bằng vàng.
BJT 1460Tôi đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã cúng dường bông hoa. Tôi đã lễ bái Đấng Hiểu Biết Thế Gian Tissa, đấng Bảo Hộ, vị Trời của nhân loại.
BJT 1461Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1462Trước đây sáu mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị có tên Abhisammata, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1463Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭalipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭalipupphiya là phần thứ tám.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Gacchantaṁ antarāpaṇe;
Kañcanagghiyasaṅkāsaṁ,
Bāttiṁsavaralakkhaṇaṁ.
Seṭṭhiputto tadā āsiṁ,
sukhumālo sukhedhito;
Ucchaṅge pāṭalipupphaṁ,
katvāna abhisaṁhariṁ.
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
pupphehi abhipūjayiṁ;
Tissaṁ lokaviduṁ nāthaṁ,
naradevaṁ namassahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito tesaṭṭhikappamhi,
abhisammatanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pāṭalipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pāṭalipupphiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.