BJT 1440Vị có tên Khaṇḍa đã là bậc Thinh Văn hàng đầu của (đức Phật) Vipassī. Một phần vật thực đã được tôi dâng cúng đến vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian.
BJT 1441Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm đối với đấng Nhân Ngưu bậc Chúa Tể của loài người, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một phần vật thực.
BJT 1442Trước đây bốn mươi kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Varuṇa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1443Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Khaṇḍo nāmāsi nāmena,
vipassissaggasāvako;
Ekā bhikkhā mayā dinnā,
lokāhutipaṭiggahe.
Tena cittappasādena,
dvipadinda narāsabha;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ekabhikkhāyidaṁ phalaṁ.
Cattālīsamhito kappe,
varuṇo nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekasaññakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 1440 Vipassi’s chief follower was
the arahant who was named Khaṇḍa
who got the world’s sacrifices;
I gave one alms-meal to him then. Verse 1
Walt 1441 Due to that pleasure in my heart
for the Biped-Lord, Bull of Men,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of one alms-meal. Verse 2
Walt 1442 In the fortieth aeon ago
the Kṣatriyan named Varuṇa
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 3
Walt 1443 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ekasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Ekasaññaka Thera is finished.
BJT 1440Vị có tên Khaṇḍa đã là bậc Thinh Văn hàng đầu của (đức Phật) Vipassī. Một phần vật thực đã được tôi dâng cúng đến vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian.
BJT 1441Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm đối với đấng Nhân Ngưu bậc Chúa Tể của loài người, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một phần vật thực.
BJT 1442Trước đây bốn mươi kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Varuṇa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1443Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Khaṇḍo nāmāsi nāmena,
vipassissaggasāvako;
Ekā bhikkhā mayā dinnā,
lokāhutipaṭiggahe.
Tena cittappasādena,
dvipadinda narāsabha;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ekabhikkhāyidaṁ phalaṁ.
Cattālīsamhito kappe,
varuṇo nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekasaññakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.