Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!
1. Tuệ (paññā) về sự ghi nhận ở tai là trí (ñāṇaṁ) về yếu tố tạo thành điều đã được nghe.
2. Sau khi đã nghe, tuệ về sự thu thúc là trí về yếu tố tạo thành giới.
3. Sau khi đã thu thúc, tuệ về sự tập trung là trí về yếu tố tạo thành việc tu tập định.
4. Tuệ về việc nắm giữ duyên là trí về sự hiện diện của các pháp.
5. Sau khi đã tổng hợp các pháp trong quá khứ hiện tại và vị lai, tuệ về sự xác định là trí về sự thấu hiểu.
6. Tuệ về việc quán xét sự chuyển biến của các pháp đang hiện hữu là trí về việc quán xét sự sanh diệt.
7. Sau khi đã phân biệt rõ đối tượng, tuệ về việc quán xét sự tan rã là trí về minh sát.
8. Tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí về điều tai hại.
9. Tuệ về sự mong muốn giải thoát, về sự phân biệt rõ, và về sự bình thản là trí về các trạng thái xả đối với các pháp hữu vi.
10. Tuệ về sự thoát ra và ly khai ngoại phần là trí chuyển tộc.
11. Tuệ về sự thoát ra và ly khai cả hai (nội ngoại phần) là trí về Đạo.
12. Tuệ về sự tịnh lặng của việc thực hành là trí về Quả.
13. Tuệ về việc quán xét phiền não đã được cắt lìa là trí về giải thoát.
14. Tuệ về việc nhìn thấy các pháp đã được khởi lên vào khi ấy là trí về việc quán xét lại.
15. Tuệ về việc xác định nội phần là trí về tính chất khác biệt của các vật nương.
16. Tuệ về việc xác định ngoại phần là trí về tính chất khác biệt của các hành xứ.
17. Tuệ về việc xác định hành vi là trí về tính chất khác biệt của các hành vi.
18. Tuệ về việc xác định bốn pháp là trí về tính chất khác biệt của các lãnh vực.
19. Tuệ về việc xác định chín pháp là trí về tính chất khác biệt của các pháp.
20. Tuệ về sự biết rõ là trí về ý nghĩa của điều đã được biết.
21. Tuệ về sự biết toàn diện là trí về ý nghĩa của quyết đoán.
22. Tuệ về sự dứt bỏ là trí về ý nghĩa của buông bỏ.
23. Tuệ về sự tu tập là trí về ý nghĩa của nhất vị.
24. Tuệ về sự tác chứng là trí về ý nghĩa của sự chạm đến.
25. Tuệ về tính chất khác biệt của các ý nghĩa là trí về sự phân tích các ý nghĩa.
26. Tuệ về tính chất khác biệt của các pháp là trí về sự phân tích các pháp.
27. Tuệ về tính chất khác biệt của các ngôn từ là trí về sự phân tích các ngôn từ.
28. Tuệ về tính chất khác biệt của các phép biện giải là trí về sự phân tích các phép biện giải.
29. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự an trú là trí về ý nghĩa của các sự an trú.
30. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự chứng đạt là trí về ý nghĩa của các sự chứng đạt.
31. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự an trú và chứng đạt là trí về ý nghĩa của các sự an trú và chứng đạt.
32. Tuệ về sự đoạn trừ các lậu hoặc do tính chất hoàn toàn trong sạch của sự không tản mạn là trí về định không gián đoạn.
33. Là pháp chủ đạo ở việc nhận thức và có sự an trú đắc chứng thanh tịnh, tuệ có khuynh hướng cao quý là trí về sự an trú không uế nhiễm.
34. Tuệ có tính chất hội đủ với hai lực và có ưu thế với sự tịnh lặng của ba hành, với mười sáu hành vi của trí, và với chín hành vi của định là trí về sự chứng đạt thiền diệt.
35. Tuệ về sự chấm dứt việc vận hành ở vị có sự nhận biết rõ rệt là trí về sự viên tịch Niết Bàn.
36. Tuệ có tính chất không thiết lập ở sự đoạn trừ hoàn toàn và ở sự diệt tận đối với tất cả các pháp là trí về ý nghĩa của các pháp đứng đầu được tịnh lặng.
37. Tuệ về sự chấm dứt các quyền lực riêng biệt có bản chất khác nhau hoặc giống nhau là trí về ý nghĩa của việc dứt trừ.
38. Tuệ về ý nghĩa của việc ra sức có trạng thái không thối giảm và có tính năng động là trí về việc khởi sự tinh tấn.
39. Tuệ làm sáng tỏ các pháp khác biệt là trí về sự trực nhận ý nghĩa.
40. Tuệ về sự thấu triệt tính tổng hợp chung và về bản chất khác nhau hoặc giống nhau của tất cả các pháp là trí về sự thanh tịnh trong việc nhận thức.
41. Tuệ với trạng thái đã được biết là trí về việc chấp nhận.
42. Tuệ với trạng thái đã được chạm đến là trí về sự thâm nhập.
43. Tuệ về sự phối hợp lại là trí về sự an trú vào các lãnh vực.
44. Tuệ với trạng thái chủ đạo là trí về sự ly khai do tưởng.
45. Tuệ về bản chất khác nhau là trí về sự ly khai do suy nghĩ.
46. Tuệ về sự khẳng định là trí về sự ly khai do tâm.
47. Tuệ về không tánh là trí về sự ly khai do trí.
48. Tuệ về sự xả ly là trí về sự ly khai do giải thoát.
49. Tuệ về ý nghĩa của thực thể là trí về sự ly khai do sự thật.
50. Với sự xác định cả thân lẫn tâm là một, tuệ về ý nghĩa của sự thành tựu do năng lực của sự chú nguyện lạc tưởng và khinh tưởng là trí về thể loại của thần thông.
51. Tuệ về sự thâm nhập các hiện tướng âm thanh có bản chất khác nhau hoặc giống nhau bằng cách triển khai tầm là trí thanh tịnh của nhĩ giới.
52. Với tính chất triển khai của ba loại tâm, tuệ về sự thâm nhập các hành vi của thức có bản chất khác nhau hoặc giống nhau bằng năng lực tự tin của các quyền là trí biết được tâm.
53. Tuệ về sự thâm nhập bằng năng lực triển khai các nghiệp có bản chất khác nhau hoặc giống nhau đối với các pháp có sự vận hành do duyên là trí nhớ về các kiếp sống trước.
54. Tuệ về ý nghĩa của việc nhìn thấy các hiện tướng của sắc có bản chất khác nhau hoặc giống nhau nhờ vào năng lực của ánh sáng là trí về thiên nhãn.
55. Tuệ về chủ thể đối với ba quyền theo sáu mươi bốn biểu hiện là trí về sự đoạn tận của các lậu hoặc.
56. Tuệ về ý nghĩa biết toàn diện là trí về Khổ.
57. Tuệ về ý nghĩa dứt bỏ là trí về nhân sanh (Khổ).
58. Tuệ về ý nghĩa tác chứng là trí về sự diệt tận (Khổ).
59. Tuệ về ý nghĩa tu tập là trí về Đạo.
62. Trí về sự diệt tận Khổ.
63. Trí về sự thực hành đưa đến sự diệt tận Khổ.
64. Trí về sự phân tích ý nghĩa.
65. Trí về sự phân tích pháp.
66. Trí về sự phân tích ngôn từ.
67. Trí về sự phân tích phép biện giải.
68. Trí biết được khả năng của người khác về các quyền.
69. Trí về thiên kiến và xu hướng ngủ ngầm của chúng sanh.
70. Trí về song thông.
71. Trí về sự thể nhập đại bi.
72. Trí Toàn Giác.
73. Trí không bị ngăn che.
Đây là bảy mươi ba loại trí. Trong số bảy mươi ba loại trí này, sáu mươi bảy loại trí là phổ thông đến các vị Thinh Văn, sáu loại trí (68–73) là không phổ thông đến các vị Thinh Văn.
Dứt phần tiêu đề.
Sotāvadhāne paññā sutamaye ñāṇaṁ.
Sutvāna saṁvare paññā sīlamaye ñāṇaṁ.
Saṁvaritvā samādahane paññā samādhibhāvanāmaye ñāṇaṁ.
Paccayapariggahe paññā dhammaṭṭhitiñāṇaṁ.
Atītānāgatapaccuppannānaṁ dhammānaṁ saṅkhipitvā vavatthāne paññā sammasane ñāṇaṁ.
Paccuppannānaṁ dhammānaṁ vipariṇāmānupassane paññā udayabbayānupassane ñāṇaṁ.
Ārammaṇaṁ paṭisaṅkhā bhaṅgānupassane paññā vipassane ñāṇaṁ.
Bhayatupaṭṭhāne paññā ādīnave ñāṇaṁ.
Muñcitukamyatāpaṭisaṅkhāsantiṭṭhanā paññā saṅkhārupekkhāsu ñāṇaṁ.
Bahiddhā vuṭṭhānavivaṭṭane paññā gotrabhuñāṇaṁ.
Dubhato vuṭṭhānavivaṭṭane paññā magge ñāṇaṁ.
Payogappaṭippassaddhi paññā phale ñāṇaṁ.
Chinnavaṭumānupassane paññā vimuttiñāṇaṁ.
Tadā samudāgate dhamme passane paññā paccavekkhaṇe ñāṇaṁ.
Ajjhattavavatthāne paññā vatthunānatte ñāṇaṁ.
Bahiddhāvavatthāne paññā gocaranānatte ñāṇaṁ.
Cariyāvavatthāne paññā cariyānānatte ñāṇaṁ.
Catudhammavavatthāne paññā bhūminānatte ñāṇaṁ.
Navadhammavavatthāne paññā dhammanānatte ñāṇaṁ.
Abhiññāpaññā ñātaṭṭhe ñāṇaṁ.
Pariññāpaññā tīraṇaṭṭhe ñāṇaṁ.
Pahāne paññā pariccāgaṭṭhe ñāṇaṁ.
Bhāvanāpaññā ekarasaṭṭhe ñāṇaṁ.
Sacchikiriyāpaññā phassanaṭṭhe ñāṇaṁ.
Atthanānatte paññā atthapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Dhammanānatte paññā dhammapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Niruttinānatte paññā niruttipaṭisambhide ñāṇaṁ.
Paṭibhānanānatte paññā paṭibhānapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Vihāranānatte paññā vihāraṭṭhe ñāṇaṁ.
Samāpattinānatte paññā samāpattaṭṭhe ñāṇaṁ.
Vihārasamāpattinānatte paññā vihārasamāpattaṭṭhe ñāṇaṁ.
Avikkhepaparisuddhattā āsavasamucchede paññā ānantarikasamādhimhi ñāṇaṁ.
Dassanādhipateyyaṁ santo ca vihārādhigamo paṇītādhimuttatā paññā araṇavihāre ñāṇaṁ.
Dvīhi balehi samannāgatattā tayo ca saṅkhārānaṁ paṭippassaddhiyā soḷasahi ñāṇacariyāhi navahi samādhicariyāhi vasibhāvatā paññā nirodhasamāpattiyā ñāṇaṁ.
Sampajānassa pavattapariyādāne paññā parinibbāne ñāṇaṁ.
Sabbadhammānaṁ sammā samucchede nirodhe ca anupaṭṭhānatā paññā samasīsaṭṭhe ñāṇaṁ.
Puthunānattatejapariyādāne paññā sallekhaṭṭhe ñāṇaṁ.
Asallīnattapahitattapaggahaṭṭhe paññā vīriyārambhe ñāṇaṁ.
Nānādhammappakāsanatā paññā atthasandassane ñāṇaṁ.
Sabbadhammānaṁ ekasaṅgahatānānattekattapaṭivedhe paññā dassanavisuddhiñāṇaṁ.
Viditattā paññā khantiñāṇaṁ.
Phuṭṭhattā paññā pariyogāhaṇe ñāṇaṁ.
Samodahane paññā padesavihāre ñāṇaṁ.
Adhipatattā paññā saññāvivaṭṭe ñāṇaṁ.
Nānatte paññā cetovivaṭṭe ñāṇaṁ.
Adhiṭṭhāne paññā cittavivaṭṭe ñāṇaṁ.
Suññate paññā ñāṇavivaṭṭe ñāṇaṁ.
Vosagge paññā vimokkhavivaṭṭe ñāṇaṁ.
Tathaṭṭhe paññā saccavivaṭṭe ñāṇaṁ.
Kāyampi cittampi ekavavatthānatā sukhasaññañca lahusaññañca adhiṭṭhānavasena ijjhanaṭṭhe paññā iddhividhe ñāṇaṁ.
Vitakkavipphāravasena nānattekattasaddanimittānaṁ pariyogāhaṇe paññā sotadhātuvisuddhiñāṇaṁ.
Tiṇṇannaṁ cittānaṁ vipphārattā indriyānaṁ pasādavasena nānattekattaviññāṇacariyā pariyogāhaṇe paññā cetopariyañāṇaṁ.
Paccayappavattānaṁ dhammānaṁ nānattekattakammavipphāravasena pariyogāhaṇe paññā pubbenivāsānussatiñāṇaṁ.
Obhāsavasena nānattekattarūpanimittānaṁ dassanaṭṭhe paññā dibbacakkhuñāṇaṁ.
Catusaṭṭhiyā ākārehi tiṇṇannaṁ indriyānaṁ vasibhāvatā paññā āsavānaṁ khaye ñāṇaṁ.
Pariññaṭṭhe paññā dukkhe ñāṇaṁ.
Pahānaṭṭhe paññā samudaye ñāṇaṁ.
Sacchikiriyaṭṭhe paññā nirodhe ñāṇaṁ.
Bhāvanaṭṭhe paññā magge ñāṇaṁ.
Dukkhe ñāṇaṁ.
Dukkhasamudaye ñāṇaṁ.
Dukkhanirodhe ñāṇaṁ.
Dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ñāṇaṁ.
Atthapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Dhammapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Niruttipaṭisambhide ñāṇaṁ.
Paṭibhānapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Indriyaparopariyattañāṇaṁ.
Sattānaṁ āsayānusaye ñāṇaṁ.
Yamakapāṭihīre ñāṇaṁ.
Mahākaruṇāsamāpattiyā ñāṇaṁ.
Sabbaññutaññāṇaṁ.
Anāvaraṇañāṇaṁ.
Imāni tesattati ñāṇāni.
Imesaṁ tesattatiyā ñāṇānaṁ sattasaṭṭhi ñāṇāni sāvakasādhāraṇāni;
cha ñāṇāni asādhāraṇāni sāvakehi.
Mātikā niṭṭhitā.
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
[Knowledge Shared By Disciples]
I. Understanding of applying the ear is knowledge of what consists in the heard (learnt)
II. Understanding of restraint after hearing (learning) is knowledge of what consists in virtue
III. Understanding of concentrating after restraining is knowledge of what consists in the development of concentration
IV. Understanding of embracing conditions is knowledge of the causal relationship of ideas
V. Understanding of defining past, future and present ideas, after generalization, is knowledge of comprehension
VI. PTS vp En 4 Understanding of contemplating presently-arisen ideas' change is knowledge of contemplation of rise and fall
VII. Understanding of contemplating dissolution after reflecting on an object is knowledge of insight
VIII. Understanding of appearance as terror is knowledge of danger
IX. Understanding of desire for deliverance, of reflexion, and of composure, is knowledge of the kinds of equanimity about formations
X. Understanding of emergence and turning away from the external is change-of-lineage knowledge
XI. Understanding of emergence and turning away from both [the external and internal] is knowledge of the path
XII. Understanding of tranquillization of the tasks is knowledge of fruition
XIII. Understanding of contemplating what is cut off is knowledge of deliverance
XIV. Understanding of insight into ideas then arrived at is knowledge of reviewing
XV. Understanding of defining internally is knowledge of difference in the physical basis
XVI. Understanding of defining externally is knowledge of difference in the domains [of the physical bases]
XVII. Understanding of defining behaviour is knowledge of difference in behaviour [of consciousness]
XVIII. Understanding of defining four ideas is knowledge of difference in plane
XIX. Understanding of defining nine ideas is knowledge of difference in idea
XX. Understanding as direct knowledge is knowledge of the meaning of what-is-known
XXI. Understanding as full understanding is knowledge of the meaning of judgment (investigation)
XXII. Understanding as abandoning is knowledge in the sense of giving up
PTS vp En 5XXIII. Understanding as developing is knowledge in the sense of single function (taste)
XXIV. Understanding as realizing is knowledge in the sense of sounding
XXV. Understanding of difference in meaning is knowledge of discrimination of meaning
XXVI. Understanding of difference in ideas is knowledge of discrimination of ideas
XXVII. Understanding of difference in language is knowledge of discrimination of language
XXVIII. Understanding of difference in perspicuity is knowledge of discrimination of perspicuity
XXIX. Understanding of difference in abiding is knowledge of the meaning of abiding
XXX. Understanding of difference in attainment is knowledge of the meaning of attainment
XXXI. Understanding of difference in abiding and attainment is knowledge of the meaning of abiding and attainment
XXXII. Understanding of cutting off of cankers due to pureness of non-distraction is knowledge of concentration with immediate [result]
XXXIII. Understanding as predominance of seeing, and as achievement of a peaceful abiding, and as resoluteness on the sublime goal, is knowledge of abiding without conflict
XXXIV. Understanding as mastery owing to possession of two powers, to the tranquillization of three formations, to sixteen kinds of behaviour of knowledge, and to nine kinds of behaviour of concentration, is knowledge of the attainment of cessation
XXXV. Understanding of the termination of occurrence in one who is fully aware is knowledge of extinguishment
XXXVI. Understanding of the complete cutting off of all ideas, of their cessation, and of their non-reappearance, is knowledge of the meaning of same-headedness
PTS vp En 6XXXVII. Understanding of separation, of difference and unity, and of termination of fires, is knowledge of effacement
XXXVIII. Understanding of the meaning of exertion in those possessed of bestirring and endeavour is knowledge of the application of energy
XXXIX. Understanding of explaining different ideas is knowledge of demonstrating meanings
XL. Understanding of penetrating the includability of all ideas as one, and of their difference and unity, is knowledge of purity in seeing
XLI. Understanding due to what is recognized is knowledge as choice
XLII. Understanding due to what is touched is knowledge of fathoming
XLIII. Understanding of combination is knowledge of abiding in [the reviewing of ideas as] parts
XLIV. Understanding due to what is given predominance is knowledge of turning away through perception
XLV. Understanding of difference is knowledge of turning away by the will
XLVI. Understanding of establishing is knowledge of the turning away of cognizance
XLVII. Understanding of voidness is knowledge of the turning away of knowledge
XLVIII. Understanding of relinquishment is knowledge of turning away by liberation
XLIX. Understanding of the meaning of suchness is knowledge of turning away in the actualities
L. Understanding of the meaning of succeeding by defining body and cognizance as one and by steadying easy perception and quick perception is knowledge of the kinds of success (supernormal powers)
LI. Understanding of fathoming sound signs in their difference and unity is knowledge of purification of the ear principle
PTS vp En 7LII. Understanding of fathoming behaviour of consciousness in its difference and unity by means of confidence [and non-confidence] in the [six] faculties due to intervention by three types of cognizances is knowledge of penetration of wills (hearts)
LIII. Understanding of fathoming ideas conditionally-arisen through intervention of difference and unity in action is knowledge of recollection of past life
LIV. Understanding of seeing the meaning as signs of visible objects in their difference and unity by means of illumination is knowledge of the divine eye
LV. Understanding as mastery of three faculties in sixty-four aspects is knowledge of exhaustion of cankers
LVI. Understanding of the meaning of full understanding is knowledge of suffering
LVII. Understanding of the meaning of abandoning is knowledge of origin
LVIII. Understanding of the meaning of realizing is knowledge of cessation
LIX. Understanding of the meaning of developing is knowledge of the path
LX. Knowledge of suffering
LXI. Knowledge of the origin of suffering
LXII. Knowledge of the cessation of suffering
LXIII. Knowledge of the way leading to the cessation of suffering
LXIV. Knowledge of discrimination of meaning
LXV. Knowledge of discrimination of ideas
LXVI. Knowledge of discrimination of language
LXVII. Knowledge of discrimination of perspicuity
[Knowledge Not Shared By Disciples]
LXVIII. Knowledge of penetration of others' faculties
LXIX. Knowledge of beings' biasses and underlying tendencies
PTS vp En 8 LXX. Knowledge of the Twin Metamorphosis (Marvel)
LXXI. Knowledge of the Great Compassion
LXXII. Omniscient Knowledge
LXXIII. Unobstructed Knowledge
These are 73 kinds of knowledge. Of these 73 kinds of knowledge, 67 are shared by disciples and 6 are not shared by disciples.
End of Schedule
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!
1. Tuệ (paññā) về sự ghi nhận ở tai là trí (ñāṇaṁ) về yếu tố tạo thành điều đã được nghe.
2. Sau khi đã nghe, tuệ về sự thu thúc là trí về yếu tố tạo thành giới.
3. Sau khi đã thu thúc, tuệ về sự tập trung là trí về yếu tố tạo thành việc tu tập định.
4. Tuệ về việc nắm giữ duyên là trí về sự hiện diện của các pháp.
5. Sau khi đã tổng hợp các pháp trong quá khứ hiện tại và vị lai, tuệ về sự xác định là trí về sự thấu hiểu.
6. Tuệ về việc quán xét sự chuyển biến của các pháp đang hiện hữu là trí về việc quán xét sự sanh diệt.
7. Sau khi đã phân biệt rõ đối tượng, tuệ về việc quán xét sự tan rã là trí về minh sát.
8. Tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí về điều tai hại.
9. Tuệ về sự mong muốn giải thoát, về sự phân biệt rõ, và về sự bình thản là trí về các trạng thái xả đối với các pháp hữu vi.
10. Tuệ về sự thoát ra và ly khai ngoại phần là trí chuyển tộc.
11. Tuệ về sự thoát ra và ly khai cả hai (nội ngoại phần) là trí về Đạo.
12. Tuệ về sự tịnh lặng của việc thực hành là trí về Quả.
13. Tuệ về việc quán xét phiền não đã được cắt lìa là trí về giải thoát.
14. Tuệ về việc nhìn thấy các pháp đã được khởi lên vào khi ấy là trí về việc quán xét lại.
15. Tuệ về việc xác định nội phần là trí về tính chất khác biệt của các vật nương.
16. Tuệ về việc xác định ngoại phần là trí về tính chất khác biệt của các hành xứ.
17. Tuệ về việc xác định hành vi là trí về tính chất khác biệt của các hành vi.
18. Tuệ về việc xác định bốn pháp là trí về tính chất khác biệt của các lãnh vực.
19. Tuệ về việc xác định chín pháp là trí về tính chất khác biệt của các pháp.
20. Tuệ về sự biết rõ là trí về ý nghĩa của điều đã được biết.
21. Tuệ về sự biết toàn diện là trí về ý nghĩa của quyết đoán.
22. Tuệ về sự dứt bỏ là trí về ý nghĩa của buông bỏ.
23. Tuệ về sự tu tập là trí về ý nghĩa của nhất vị.
24. Tuệ về sự tác chứng là trí về ý nghĩa của sự chạm đến.
25. Tuệ về tính chất khác biệt của các ý nghĩa là trí về sự phân tích các ý nghĩa.
26. Tuệ về tính chất khác biệt của các pháp là trí về sự phân tích các pháp.
27. Tuệ về tính chất khác biệt của các ngôn từ là trí về sự phân tích các ngôn từ.
28. Tuệ về tính chất khác biệt của các phép biện giải là trí về sự phân tích các phép biện giải.
29. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự an trú là trí về ý nghĩa của các sự an trú.
30. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự chứng đạt là trí về ý nghĩa của các sự chứng đạt.
31. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự an trú và chứng đạt là trí về ý nghĩa của các sự an trú và chứng đạt.
32. Tuệ về sự đoạn trừ các lậu hoặc do tính chất hoàn toàn trong sạch của sự không tản mạn là trí về định không gián đoạn.
33. Là pháp chủ đạo ở việc nhận thức và có sự an trú đắc chứng thanh tịnh, tuệ có khuynh hướng cao quý là trí về sự an trú không uế nhiễm.
34. Tuệ có tính chất hội đủ với hai lực và có ưu thế với sự tịnh lặng của ba hành, với mười sáu hành vi của trí, và với chín hành vi của định là trí về sự chứng đạt thiền diệt.
35. Tuệ về sự chấm dứt việc vận hành ở vị có sự nhận biết rõ rệt là trí về sự viên tịch Niết Bàn.
36. Tuệ có tính chất không thiết lập ở sự đoạn trừ hoàn toàn và ở sự diệt tận đối với tất cả các pháp là trí về ý nghĩa của các pháp đứng đầu được tịnh lặng.
37. Tuệ về sự chấm dứt các quyền lực riêng biệt có bản chất khác nhau hoặc giống nhau là trí về ý nghĩa của việc dứt trừ.
38. Tuệ về ý nghĩa của việc ra sức có trạng thái không thối giảm và có tính năng động là trí về việc khởi sự tinh tấn.
39. Tuệ làm sáng tỏ các pháp khác biệt là trí về sự trực nhận ý nghĩa.
40. Tuệ về sự thấu triệt tính tổng hợp chung và về bản chất khác nhau hoặc giống nhau của tất cả các pháp là trí về sự thanh tịnh trong việc nhận thức.
41. Tuệ với trạng thái đã được biết là trí về việc chấp nhận.
42. Tuệ với trạng thái đã được chạm đến là trí về sự thâm nhập.
43. Tuệ về sự phối hợp lại là trí về sự an trú vào các lãnh vực.
44. Tuệ với trạng thái chủ đạo là trí về sự ly khai do tưởng.
45. Tuệ về bản chất khác nhau là trí về sự ly khai do suy nghĩ.
46. Tuệ về sự khẳng định là trí về sự ly khai do tâm.
47. Tuệ về không tánh là trí về sự ly khai do trí.
48. Tuệ về sự xả ly là trí về sự ly khai do giải thoát.
49. Tuệ về ý nghĩa của thực thể là trí về sự ly khai do sự thật.
50. Với sự xác định cả thân lẫn tâm là một, tuệ về ý nghĩa của sự thành tựu do năng lực của sự chú nguyện lạc tưởng và khinh tưởng là trí về thể loại của thần thông.
51. Tuệ về sự thâm nhập các hiện tướng âm thanh có bản chất khác nhau hoặc giống nhau bằng cách triển khai tầm là trí thanh tịnh của nhĩ giới.
52. Với tính chất triển khai của ba loại tâm, tuệ về sự thâm nhập các hành vi của thức có bản chất khác nhau hoặc giống nhau bằng năng lực tự tin của các quyền là trí biết được tâm.
53. Tuệ về sự thâm nhập bằng năng lực triển khai các nghiệp có bản chất khác nhau hoặc giống nhau đối với các pháp có sự vận hành do duyên là trí nhớ về các kiếp sống trước.
54. Tuệ về ý nghĩa của việc nhìn thấy các hiện tướng của sắc có bản chất khác nhau hoặc giống nhau nhờ vào năng lực của ánh sáng là trí về thiên nhãn.
55. Tuệ về chủ thể đối với ba quyền theo sáu mươi bốn biểu hiện là trí về sự đoạn tận của các lậu hoặc.
56. Tuệ về ý nghĩa biết toàn diện là trí về Khổ.
57. Tuệ về ý nghĩa dứt bỏ là trí về nhân sanh (Khổ).
58. Tuệ về ý nghĩa tác chứng là trí về sự diệt tận (Khổ).
59. Tuệ về ý nghĩa tu tập là trí về Đạo.
62. Trí về sự diệt tận Khổ.
63. Trí về sự thực hành đưa đến sự diệt tận Khổ.
64. Trí về sự phân tích ý nghĩa.
65. Trí về sự phân tích pháp.
66. Trí về sự phân tích ngôn từ.
67. Trí về sự phân tích phép biện giải.
68. Trí biết được khả năng của người khác về các quyền.
69. Trí về thiên kiến và xu hướng ngủ ngầm của chúng sanh.
70. Trí về song thông.
71. Trí về sự thể nhập đại bi.
72. Trí Toàn Giác.
73. Trí không bị ngăn che.
Đây là bảy mươi ba loại trí. Trong số bảy mươi ba loại trí này, sáu mươi bảy loại trí là phổ thông đến các vị Thinh Văn, sáu loại trí (68–73) là không phổ thông đến các vị Thinh Văn.
Dứt phần tiêu đề.
Sotāvadhāne paññā sutamaye ñāṇaṁ.
Sutvāna saṁvare paññā sīlamaye ñāṇaṁ.
Saṁvaritvā samādahane paññā samādhibhāvanāmaye ñāṇaṁ.
Paccayapariggahe paññā dhammaṭṭhitiñāṇaṁ.
Atītānāgatapaccuppannānaṁ dhammānaṁ saṅkhipitvā vavatthāne paññā sammasane ñāṇaṁ.
Paccuppannānaṁ dhammānaṁ vipariṇāmānupassane paññā udayabbayānupassane ñāṇaṁ.
Ārammaṇaṁ paṭisaṅkhā bhaṅgānupassane paññā vipassane ñāṇaṁ.
Bhayatupaṭṭhāne paññā ādīnave ñāṇaṁ.
Muñcitukamyatāpaṭisaṅkhāsantiṭṭhanā paññā saṅkhārupekkhāsu ñāṇaṁ.
Bahiddhā vuṭṭhānavivaṭṭane paññā gotrabhuñāṇaṁ.
Dubhato vuṭṭhānavivaṭṭane paññā magge ñāṇaṁ.
Payogappaṭippassaddhi paññā phale ñāṇaṁ.
Chinnavaṭumānupassane paññā vimuttiñāṇaṁ.
Tadā samudāgate dhamme passane paññā paccavekkhaṇe ñāṇaṁ.
Ajjhattavavatthāne paññā vatthunānatte ñāṇaṁ.
Bahiddhāvavatthāne paññā gocaranānatte ñāṇaṁ.
Cariyāvavatthāne paññā cariyānānatte ñāṇaṁ.
Catudhammavavatthāne paññā bhūminānatte ñāṇaṁ.
Navadhammavavatthāne paññā dhammanānatte ñāṇaṁ.
Abhiññāpaññā ñātaṭṭhe ñāṇaṁ.
Pariññāpaññā tīraṇaṭṭhe ñāṇaṁ.
Pahāne paññā pariccāgaṭṭhe ñāṇaṁ.
Bhāvanāpaññā ekarasaṭṭhe ñāṇaṁ.
Sacchikiriyāpaññā phassanaṭṭhe ñāṇaṁ.
Atthanānatte paññā atthapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Dhammanānatte paññā dhammapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Niruttinānatte paññā niruttipaṭisambhide ñāṇaṁ.
Paṭibhānanānatte paññā paṭibhānapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Vihāranānatte paññā vihāraṭṭhe ñāṇaṁ.
Samāpattinānatte paññā samāpattaṭṭhe ñāṇaṁ.
Vihārasamāpattinānatte paññā vihārasamāpattaṭṭhe ñāṇaṁ.
Avikkhepaparisuddhattā āsavasamucchede paññā ānantarikasamādhimhi ñāṇaṁ.
Dassanādhipateyyaṁ santo ca vihārādhigamo paṇītādhimuttatā paññā araṇavihāre ñāṇaṁ.
Dvīhi balehi samannāgatattā tayo ca saṅkhārānaṁ paṭippassaddhiyā soḷasahi ñāṇacariyāhi navahi samādhicariyāhi vasibhāvatā paññā nirodhasamāpattiyā ñāṇaṁ.
Sampajānassa pavattapariyādāne paññā parinibbāne ñāṇaṁ.
Sabbadhammānaṁ sammā samucchede nirodhe ca anupaṭṭhānatā paññā samasīsaṭṭhe ñāṇaṁ.
Puthunānattatejapariyādāne paññā sallekhaṭṭhe ñāṇaṁ.
Asallīnattapahitattapaggahaṭṭhe paññā vīriyārambhe ñāṇaṁ.
Nānādhammappakāsanatā paññā atthasandassane ñāṇaṁ.
Sabbadhammānaṁ ekasaṅgahatānānattekattapaṭivedhe paññā dassanavisuddhiñāṇaṁ.
Viditattā paññā khantiñāṇaṁ.
Phuṭṭhattā paññā pariyogāhaṇe ñāṇaṁ.
Samodahane paññā padesavihāre ñāṇaṁ.
Adhipatattā paññā saññāvivaṭṭe ñāṇaṁ.
Nānatte paññā cetovivaṭṭe ñāṇaṁ.
Adhiṭṭhāne paññā cittavivaṭṭe ñāṇaṁ.
Suññate paññā ñāṇavivaṭṭe ñāṇaṁ.
Vosagge paññā vimokkhavivaṭṭe ñāṇaṁ.
Tathaṭṭhe paññā saccavivaṭṭe ñāṇaṁ.
Kāyampi cittampi ekavavatthānatā sukhasaññañca lahusaññañca adhiṭṭhānavasena ijjhanaṭṭhe paññā iddhividhe ñāṇaṁ.
Vitakkavipphāravasena nānattekattasaddanimittānaṁ pariyogāhaṇe paññā sotadhātuvisuddhiñāṇaṁ.
Tiṇṇannaṁ cittānaṁ vipphārattā indriyānaṁ pasādavasena nānattekattaviññāṇacariyā pariyogāhaṇe paññā cetopariyañāṇaṁ.
Paccayappavattānaṁ dhammānaṁ nānattekattakammavipphāravasena pariyogāhaṇe paññā pubbenivāsānussatiñāṇaṁ.
Obhāsavasena nānattekattarūpanimittānaṁ dassanaṭṭhe paññā dibbacakkhuñāṇaṁ.
Catusaṭṭhiyā ākārehi tiṇṇannaṁ indriyānaṁ vasibhāvatā paññā āsavānaṁ khaye ñāṇaṁ.
Pariññaṭṭhe paññā dukkhe ñāṇaṁ.
Pahānaṭṭhe paññā samudaye ñāṇaṁ.
Sacchikiriyaṭṭhe paññā nirodhe ñāṇaṁ.
Bhāvanaṭṭhe paññā magge ñāṇaṁ.
Dukkhe ñāṇaṁ.
Dukkhasamudaye ñāṇaṁ.
Dukkhanirodhe ñāṇaṁ.
Dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ñāṇaṁ.
Atthapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Dhammapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Niruttipaṭisambhide ñāṇaṁ.
Paṭibhānapaṭisambhide ñāṇaṁ.
Indriyaparopariyattañāṇaṁ.
Sattānaṁ āsayānusaye ñāṇaṁ.
Yamakapāṭihīre ñāṇaṁ.
Mahākaruṇāsamāpattiyā ñāṇaṁ.
Sabbaññutaññāṇaṁ.
Anāvaraṇañāṇaṁ.
Imāni tesattati ñāṇāni.
Imesaṁ tesattatiyā ñāṇānaṁ sattasaṭṭhi ñāṇāni sāvakasādhāraṇāni;
cha ñāṇāni asādhāraṇāni sāvakehi.
Mātikā niṭṭhitā.