Kiến là gì? Có bao nhiêu cơ sở của kiến? Có bao nhiêu cơ sở xâm nhập của kiến? Có bao nhiêu loại kiến? Có bao nhiêu sự cố chấp của kiến? Điều gì là sự tiêu diệt cơ sở của kiến?
1. Kiến là gì? Sự cố chấp và bám víu là kiến.
2. Có bao nhiêu cơ sở của kiến? Có tám cơ sở của kiến.
3. Có bao nhiêu cơ sở xâm nhập của kiến? Có mười tám cơ sở xâm nhập của kiến.
4. Có bao nhiêu loại kiến? Có mười sáu loại kiến.
5. Có bao nhiêu sự cố chấp của kiến? Có ba trăm sự cố chấp của kiến.
6. Điều gì là sự tiêu diệt cơ sở của kiến? Đạo Nhập Lưu là sự tiêu diệt cơ sở của kiến.
Sự cố chấp và bám víu là kiến là (có ý nghĩa) thế nào?
Sự cố chấp và bám víu về sắc rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến. Sự cố chấp và bám víu về thọ rằng: ‘Cái này là của tôi … về tưởng rằng: ‘Cái này là của tôi … về các hành rằng: ‘Cái này là của tôi … về thức rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về mắt rằng: ‘Cái này là của tôi … về tai rằng: ‘Cái này là của tôi … về mũi rằng: ‘Cái này là của tôi … về lưỡi rằng: ‘Cái này là của tôi … về thân rằng: ‘Cái này là của tôi … về ý rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến. Sự cố chấp và bám víu về cảnh sắc rằng: ‘Cái này là của tôi … về cảnh thinh rằng: ‘Cái này là của tôi … về cảnh khí rằng: ‘Cái này là của tôi … về cảnh vị rằng: ‘Cái này là của tôi … về cảnh xúc rằng: ‘Cái này là của tôi … về cảnh pháp rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về nhãn thức rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhĩ thức rằng: ‘Cái này là của tôi … về tỷ thức rằng: ‘Cái này là của tôi … về thiệt thức rằng: ‘Cái này là của tôi … về thân thức rằng: ‘Cái này là của tôi … về ý thức rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về nhãn xúc rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhĩ xúc rằng: ‘Cái này là của tôi … về tỷ xúc rằng: ‘Cái này là của tôi … về thiệt xúc rằng: ‘Cái này là của tôi … về thân xúc rằng: ‘Cái này là của tôi … về ý xúc rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về thọ sanh ra từ nhãn xúc rằng: ‘Cái này là của tôi … về thọ sanh ra từ nhĩ xúc … về thọ sanh ra từ tỷ xúc … về thọ sanh ra từ thiệt xúc … về thọ sanh ra từ thân xúc … về thọ sanh ra từ ý xúc rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về sắc tưởng rằng: ‘Cái này là của tôi … về thinh tưởng rằng: ‘Cái này là của tôi … về khí tưởng … về vị tưởng … về xúc tưởng … về pháp tưởng rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về sắc tư rằng: ‘Cái này là của tôi … về thinh tư rằng: ‘Cái này là của tôi … về khí tư rằng: ‘Cái này là của tôi … về vị tư rằng: ‘Cái này là của tôi … về xúc tư rằng: ‘Cái này là của tôi … về pháp tư rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về sắc ái rằng: ‘Cái này là của tôi … về thinh ái rằng: ‘Cái này là của tôi… về khí ái rằng: ‘Cái này là của tôi … về vị ái … về xúc ái … về pháp ái rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về sắc tầm rằng: ‘Cái này là của tôi … về thinh tầm rằng: ‘Cái này là của tôi … về khí tầm rằng: ‘Cái này là của tôi … về vị tầm rằng: ‘Cái này là của tôi … về xúc tầm rằng: ‘Cái này là của tôi … về pháp tầm rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về sắc tứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về thinh tứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về khí tứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về vị tứ … về xúc tứ … về pháp tứ rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về địa giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về thủy giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về hỏa giới … về phong giới … về hư không giới … về thức giới rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về đề mục đất rằng: ‘Cái này là của tôi … về đề mục nước rằng: ‘Cái này là của tôi … về đề mục lửa … về đề mục gió … về đề mục xanh … về đề mục vàng … về đề mục đỏ … về đề mục trắng … về đề mục hư không rằng: ‘Cái này là của tôi … về đề mục thức rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về tóc rằng: ‘Cái này là của tôi … về lông rằng: ‘Cái này là của tôi … về móng rằng: ‘Cái này là của tôi … về răng rằng: ‘Cái này là của tôi … về da rằng: ‘Cái này là của tôi … về thịt rằng: ‘Cái này là của tôi … về gân … về xương … về tủy xương … về thận … về tim rằng: ‘Cái này là của tôi … về gan rằng: ‘Cái này là
của tôi … về cơ hoành rằng: ‘Cái này là của tôi … về lá lách rằng: ‘Cái này là của tôi … về phổi rằng: ‘Cái này là của tôi … về ruột rằng: ‘Cái này là của tôi … về màng ruột rằng: ‘Cái này là của tôi … về thực phẩm chưa tiêu rằng: ‘Cái này là của tôi … về phân rằng: ‘Cái này là của tôi … về mật rằng: ‘Cái này là của tôi … về đàm rằng: ‘Cái này là của tôi … về mủ rằng: ‘Cái này là của tôi … về máu rằng: ‘Cái này là của tôi … về mồ hôi rằng: ‘Cái này là của tôi … về mỡ … về nước mắt … về nước mỡ (huyết tương) … về nước miếng … về nước mũi … về nước ở khớp xương … về nước tiểu… về tủy não rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về nhãn xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về sắc xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhĩ xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về thinh xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về tỷ xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về khí xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về thiệt xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về vị xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về thân xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về xúc xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về ý xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về pháp xứ rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về nhãn giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về sắc giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhãn thức giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhĩ giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về thinh giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhĩ thức giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về tỷ giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về khí giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về tỷ thức giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về thiệt giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về vị giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về thiệt thức giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về thân giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về xúc giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về thân thức giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về ý giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về pháp giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về ý thức giới rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về nhãn quyền rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhĩ quyền … về tỷ quyền … về thiệt quyền … về thân quyền … về ý quyền … về mạng quyền … về nữ quyền … về nam quyền … về lạc quyền … về khổ quyền … về hỷ quyền … về ưu quyền … về xả quyền … về tín quyền … về tấn quyền … về niệm quyền … về định quyền … về tuệ quyền rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về dục giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về sắc giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về vô sắc giới rằng: ‘Cái này là của tôi … về dục hữu rằng: ‘Cái này là của tôi … về sắc hữu rằng: ‘Cái này là của tôi … về vô sắc hữu rằng: ‘Cái này là của tôi … về tưởng hữu rằng: ‘Cái này là của tôi … về phi tưởng hữu rằng: ‘Cái này là của tôi … về phi tưởng phi phi tưởng hữu rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhất uẩn hữu rằng: ‘Cái này là của tôi … về tứ uẩn hữu rằng: ‘Cái
này là của tôi … về ngũ uẩn hữu rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về sơ thiền rằng: ‘Cái này là của tôi … về nhị thiền rằng: ‘Cái này là của tôi … về tam thiền rằng: ‘Cái này là của tôi … về tứ thiền rằng: ‘Cái này là của tôi … về từ tâm giải thoát rằng: ‘Cái này là của tôi … về bi tâm giải thoát rằng: ‘Cái này là của tôi … về hỷ tâm giải thoát rằng: ‘Cái này là của tôi … về xả tâm giải thoát rằng: ‘Cái này là của tôi … về sự chứng đạt không vô biên xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về sự chứng đạt thức vô biên xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về sự chứng đạt vô sở hữu xứ rằng: ‘Cái này là của tôi … về sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu về vô minh rằng: ‘Cái này là của tôi … về các hành rằng: ‘Cái này là của tôi … về thức … về danh sắc … về sáu xứ … về xúc … về thọ … về ái … về thủ … về hữu … về sanh rằng: ‘Cái này là của tôi … về lão tử rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến.
Sự cố chấp và bám víu là kiến là (có ý nghĩa) như thế.
Tám cơ sở của kiến là gì?
Uẩn là cơ sở của kiến, vô minh cũng là cơ sở của kiến, xúc cũng là cơ sở của kiến, tưởng cũng là cơ sở của kiến, tầm cũng là cơ sở của kiến, tác ý không đúng đắn cũng là cơ sở của kiến, bạn xấu cũng là cơ sở của kiến, lời nói của kẻ khác cũng là cơ sở của kiến.
Các uẩn là nhân, các uẩn là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; như thế các uẩn là cơ sở của kiến.
Vô minh là nhân, vô minh là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; như thế vô minh cũng là cơ sở của kiến.
Xúc là nhân, xúc là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; như thế xúc cũng là cơ sở của kiến.
Tưởng là nhân, tưởng là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; như thế tưởng cũng là cơ sở của kiến.
Tầm là nhân, tầm là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; như thế tầm cũng là cơ sở của kiến.
Tác ý không đúng đắn là nhân, tác ý không đúng đắn là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; như thế tác ý không đúng đắn cũng là cơ sở của kiến.
Bạn xấu là nhân, bạn xấu là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; như thế bạn xấu cũng là cơ sở của kiến.
Lời nói của kẻ khác là nhân, lời nói của kẻ khác là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; như thế lời nói của kẻ khác cũng là cơ sở của kiến.
Đây là tám cơ sở của kiến.
Mười tám cơ sở xâm nhập của kiến là gì?
Kiến (tạo nên) thiên lệch, kiến (tạo nên) nắm giữ, kiến (tạo nên) hiểm độc, kiến (tạo nên) mâu thuẫn, kiến (tạo nên) dao động, kiến (tạo nên) ràng buộc, kiến (tạo nên) xuyên suốt, kiến (tạo nên) áp chế, kiến (tạo nên) vướng bận, kiến (tạo nên) trói buộc, kiến (tạo nên) sa đọa, kiến (tạo nên) ngủ ngầm, kiến (tạo nên) thiêu đốt, kiến (tạo nên) thống khổ, kiến (tạo nên) khúc mắc, kiến (tạo nên) chấp thủ, kiến (tạo nên) cố chấp, kiến (tạo nên) bám víu.
Đây là mười tám cơ sở xâm nhập của kiến.
Mười sáu loại kiến là gì?
Khoái lạc kiến, tùy ngã kiến, tà kiến, thân kiến, thường kiến lấy thân làm nền tảng, đoạn kiến lấy thân làm nền tảng, hữu biên kiến, quá khứ hữu biên kiến, vị lai hữu biên kiến, kiến có sự ràng buộc, kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi,’ kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi,’ kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã, kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới, hữu kiến, phi hữu kiến.
Đây là mười sáu loại kiến.
Ba trăm sự cố chấp của kiến là gì?
Do khoái lạc kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do tùy ngã kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do tà kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do thân kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do thường kiến lấy thân làm nền tảng, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do đoạn kiến lấy thân làm nền tảng, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do hữu biên kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do quá khứ hữu biên kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do vị lai hữu biên kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do kiến có sự ràng buộc, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi,’ có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi,’ có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do hữu kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do phi hữu kiến, có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do khoái lạc kiến, có sự cố chấp với 35 biểu hiện.
Do tùy ngã kiến, có sự cố chấp với 20 biểu hiện.
Do tà kiến, có sự cố chấp với 10 biểu hiện.
Do thân kiến, có sự cố chấp với 20 biểu hiện.
Do thường kiến lấy thân làm nền tảng, có sự cố chấp với 15 biểu hiện.
Do đoạn kiến lấy thân làm nền tảng, có sự cố chấp với 5 biểu hiện.
Do hữu biên kiến, có sự cố chấp với 50 biểu hiện.
Do quá khứ hữu biên kiến, có sự cố chấp với 18 biểu hiện.
Do vị lai hữu biên kiến, có sự cố chấp với 44 biểu hiện.
Do kiến có sự ràng buộc, có sự cố chấp với 18 biểu hiện.
Do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi,’ có sự cố chấp với 18 biểu hiện.
Do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi,’ có sự cố chấp với 18 biểu hiện.
Do kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã, có sự cố chấp với 20 biểu hiện.
Do kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới, có sự cố chấp với 8 biểu hiện.
Do hữu kiến, có sự cố chấp với 1 biểu hiện.
Do phi hữu kiến, có sự cố chấp với 1 biểu hiện.
1. Khoái Lạc Kiến
Do khoái lạc kiến, có sự cố chấp với 35 biểu hiện gì?
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Lạc và hỷ tâm sanh lên tùy thuộc vào sắc là sự khoái lạc đối với sắc’ là kiến. Kiến không phải là sự khoái lạc, sự khoái lạc không phải là kiến; kiến là điều khác, sự khoái lạc là điều khác; (cả hai) kiến và sự khoái lạc được gọi là Khoái Lạc Kiến.
Khoái lạc kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến, người có sự hư hỏng về kiến ấy là (người) bị hư hỏng về kiến. Không nên tiếp cận, không nên kết thân, không nên gần gũi người bị hư hỏng về kiến. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì kiến của người này là ác. Ái nào do kiến, ái ấy không phải là kiến, kiến không phải là ái, kiến là điều khác, ái là điều khác, (cả hai) kiến và ái được gọi là ái do kiến. Người có kiến ấy và ái ấy là (người) bị nhiễm ái do kiến. Vật thí cho đến người bị nhiễm ái do kiến không có quả báu lớn, không có lợi ích lớn. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì kiến của người này là ác.
Khoái lạc kiến là tà kiến. Có hai cảnh giới (tái sanh) đối với người có tà kiến là địa ngục hoặc loài súc sanh. Thân nghiệp nào bị tác động toàn diện bởi kiến như thế ấy, khẩu nghiệp nào …, ý nghiệp nào bị tác động toàn diện bởi kiến như thế ấy, ý định nào, ước muốn nào, nguyện vọng nào, và các hành nào của người có tà kiến, tất cả các pháp ấy đều đưa đến điều không muốn, không thích, không vừa ý, không tốt đẹp, khổ đau. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì kiến của người này là ác. Cũng giống như hạt giống cây nimba hoặc hạt giống cây kosātakī, hoặc hạt giống cây tittakālābu được gieo xuống đất ẩm. Vị nào của đất đã được tiếp thâu và vị nào của nước đã được tiếp thâu, tất cả (các) vị ấy đều đưa đến tính chất chát, tính chất cay, tính chất không dịu ngọt. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì hạt giống của cây ấy là ác. Tương tợ như thế, thân nghiệp nào bị tác động toàn diện bởi kiến như thế ấy, khẩu nghiệp nào …, ý nghiệp nào bị tác động toàn diện bởi kiến như thế ấy, ý định nào, ước muốn nào, nguyện vọng nào, và các hành nào của người có tà kiến, tất cả các pháp ấy đều đưa đến điều không muốn, không thích, không vừa ý, không tốt đẹp, khổ đau. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì kiến của người này là ác.
Khoái lạc kiến là tà kiến, tà kiến là kiến (tạo nên) thiên lệch, kiến (tạo nên) nắm giữ, kiến (tạo nên) hiểm độc, kiến (tạo nên) mâu thuẫn, kiến (tạo nên) dao động, kiến (tạo nên) ràng buộc, kiến (tạo nên) xuyên suốt, kiến (tạo nên) áp đặt, kiến (tạo nên) vướng bận, kiến (tạo nên) trói buộc, kiến (tạo nên) sa đọa, kiến (tạo nên) ngủ ngầm, kiến (tạo nên) thiêu đốt, kiến (tạo nên) thống khổ, kiến (tạo nên) khúc mắc, kiến (tạo nên) chấp thủ, kiến (tạo nên) cố chấp, kiến (tạo nên) bám víu.
Có những ràng buộc là kiến, và có những ràng buộc không phải là kiến.
Những ràng buộc nào là kiến? Thân kiến, sự cố chấp vào giới và nghi thức; những điều này vừa là sự ràng buộc vừa là kiến.
Những ràng buộc nào không phải là kiến? Sự ràng buộc với ái dục, sự ràng buộc với bất bình, sự ràng buộc với ngã mạn, sự ràng buộc với hoài nghi, sự ràng buộc với hữu ái, sự ràng buộc với ganh tỵ, sự ràng buộc với bỏn xẻn, sự ràng buộc với tình quyến luyến, sự ràng buộc với vô minh; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuộc vào thọ, …(như trên)… tùy thuộc vào tưởng, …(như trên)… tùy thuộc vào các hành, …(như trên)… tùy thuộc vào thức, …(như trên)… tùy thuộc vào mắt, …(như trên)… tùy thuộc vào tai, …(như trên)… tùy thuộc vào mũi, …(như trên)… tùy thuộc vào lưỡi, …(như trên)… tùy thuộc vào thân, …(như trên)… tùy thuộc vào ý, …(như trên)… tùy thuộc vào các sắc, …(như trên)… tùy thuộc vào các thinh, …(như trên)… tùy thuộc vào các khí, …(như trên)… tùy thuộc vào các vị, …(như trên)… tùy thuộc vào các xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào các pháp, …(như trên)… tùy thuộc vào nhãn thức, …(như trên)… tùy thuộc vào nhĩ thức, …(như trên)… tùy thuộc vào tỷ thức, …(như trên)… tùy thuộc vào thiệt thức, …(như trên)… tùy thuộc vào thân thức, …(như trên)… tùy thuộc vào ý thức, …(như trên)… tùy thuộc vào nhãn xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào nhĩ xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào tỷ xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào thiệt xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào thân xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào ý xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào thọ sanh ra từ nhãn xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào thọ sanh ra từ nhĩ xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào thọ sanh ra từ tỷ xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào thọ sanh ra từ thiệt xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào thọ sanh ra từ thân xúc, …(như trên)… tùy thuộc vào thọ sanh ra từ ý xúc, điều ấy là sự khoái lạc đối với thọ sanh ra từ ý xúc’ là kiến. Kiến không phải là sự khoái lạc, sự khoái lạc không phải là kiến; kiến là điều khác, sự khoái lạc là điều khác; (cả hai) kiến và sự khoái lạc được gọi là Khoái Lạc Kiến.
Khoái lạc kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. Người có sự hư hỏng về kiến ấy là (người) bị hư hỏng về kiến. Không nên tiếp cận, không nên kết thân, không nên gần gũi người bị hư hỏng về kiến. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì kiến của người này là ác. Ái nào do kiến, ái ấy không phải là kiến, kiến không phải là ái, kiến là điều khác, ái là điều khác; (cả hai) kiến và ái được gọi là ái do kiến. Người có kiến ấy và ái ấy là (người) bị nhiễm ái do kiến. Vật thí cho đến người bị nhiễm ái do kiến không có quả báu lớn, không có lợi ích lớn. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì kiến của người này là ác.
Khoái lạc kiến là tà kiến. Có hai cảnh giới (tái sanh) đối với người có tà kiến là địa ngục hoặc loài súc sanh. Thân nghiệp nào bị tác động toàn diện bởi kiến như thế ấy, khẩu nghiệp nào …(như trên)…, ý nghiệp nào bị tác động toàn diện bởi kiến như thế ấy, ý định nào, ước muốn nào, nguyện vọng nào, và các hành nào của người có tà kiến, tất cả các pháp ấy đều đưa đến điều không muốn, không thích, không vừa ý, không tốt đẹp, khổ đau. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì kiến của người này là ác. Cũng giống như hạt giống cây nimba hoặc hạt giống cây kosātakī, hoặc hạt giống cây tittakālābu được gieo xuống đất ẩm. Vị nào của đất đã được tiếp thâu và vị nào của nước đã được tiếp thâu, tất cả (các) vị ấy đều đưa đến tính chất chát, tính chất cay, tính chất không dịu ngọt. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì hạt giống của cây ấy là ác. Tương tợ như thế, thân nghiệp nào bị tác động toàn diện bởi kiến như thế ấy, khẩu nghiệp nào …(như trên)…, ý nghiệp nào bị tác động toàn diện bởi kiến như thế ấy, ý định nào, ước muốn nào, nguyện vọng nào, và các hành nào của người có tà kiến, tất cả các pháp ấy đều đưa đến điều không muốn, không thích, không vừa ý, không tốt đẹp, khổ đau. Điều ấy có nguyên nhân thế nào? Bởi vì kiến của người này là ác. Khoái lạc kiến là tà kiến. Tà kiến là kiến (tạo nên) thiên lệch, kiến (tạo nên) nắm giữ, …(như trên)…, kiến (tạo nên) cố chấp, kiến (tạo nên) bám víu. Có sự ràng buộc đối với tâm đã bị xâm nhập với 18 biểu hiện này.
Có những ràng buộc là kiến, và có những ràng buộc không phải là kiến. Những ràng buộc nào là kiến? Thân kiến, sự cố chấp vào giới và nghi thức; những điều này vừa là sự ràng buộc vừa là kiến.
Những ràng buộc nào không phải là kiến? Sự ràng buộc với ái dục, sự ràng buộc với bất bình, sự ràng buộc với ngã mạn, sự ràng buộc với hoài nghi, sự ràng buộc với hữu ái, sự ràng buộc với ganh tỵ, sự ràng buộc với bỏn xẻn, sự ràng buộc với tình quyến luyến, sự ràng buộc với vô minh; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Do khoái lạc kiến, có sự cố chấp với 35 biểu hiện này.
2. Tùy Ngã Kiến
Do tùy ngã kiến, có sự cố chấp với 20 biểu hiện gì?
Ở đây, kẻ phàm phu không lắng nghe, không có sự nhận thức của các bậc Thánh, không rành rẽ Thánh pháp, không được huấn luyện về Thánh pháp, không có sự nhận thức của các bậc chân nhân, không rành rẽ pháp chân nhân, không được huấn luyện về pháp chân nhân nhận thấy sắc là tự ngã, hoặc tự ngã có sắc, hoặc sắc ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong sắc; nhận thấy thọ … nhận thấy tưởng … nhận thấy các hành … nhận thấy thức là tự ngã, hoặc tự ngã có thức, hoặc thức ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong thức.
Nhận thấy sắc là tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy đề mục đất là tự ngã rằng: “Cái gì là đề mục đất, cái ấy là tôi; cái gì là tôi, cái ấy là đề mục đất,” (vị ấy) nhận thấy đề mục đất và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng (nghĩ rằng): “Cái gì là ngọn lửa, cái ấy là ánh sáng; cái gì là ánh sáng, cái ấy là ngọn lửa,” (vị ấy) nhận thấy ngọn lửa và ánh sáng chỉ là một. Tương tợ như thế, có người nhận thấy đề mục đất là tự ngã rằng: “Cái gì là đề mục đất, cái ấy là tôi; cái gì là tôi, cái ấy là đề mục đất,” (vị ấy) nhận thấy đề mục đất và tự ngã chỉ là một. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có sắc là nền tảng—thứ nhất. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)… Tùy ngã kiến là tà kiến. Đối với người có tùy ngã kiến, có hai cảnh giới (tái sanh) …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Ở đây, có người nhận thấy đề mục nước … đề mục lửa … đề mục gió … đề mục xanh … đề mục vàng … đề mục đỏ … đề mục trắng là tự ngã rằng: “Cái gì là đề mục trắng, cái ấy là tôi; cái gì là tôi, cái ấy là đề mục trắng,” (vị ấy) nhận thấy đề mục trắng và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng (nghĩ rằng): “Cái gì là ngọn lửa, cái ấy là ánh sáng; cái gì là ánh sáng, cái ấy là ngọn lửa,” (vị ấy) nhận thấy ngọn lửa và ánh sáng chỉ là một. Tương tợ như thế, có người …(như trên)… nhận thấy đề mục trắng và tự ngã chỉ là một. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có sắc là nền tảng—thứ nhất. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy sắc là tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã có sắc là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy thọ, tưởng, các hành, thức là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật có sắc bởi vì sắc này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã có sắc. Cũng giống như cội cây là có bóng cây, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là cội cây, cái này là bóng cây, cội cây là cái khác, bóng cây là cái khác. Hơn nữa, cội cây này đây quả thật là có bóng cây bởi vì bóng cây này;” (vị ấy) nhận thấy cội cây là có bóng cây. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy thọ, tưởng, các hành, thức là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật có sắc bởi vì sắc này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã có sắc. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có sắc là nền tảng—thứ nhì. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã có sắc là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy sắc ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy thọ, tưởng, các hành, thức là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, sắc này là ở trong tự ngã này;” (vị ấy) nhận thấy sắc ở trong tự ngã. Cũng giống như bông hoa là có mùi thơm, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là bông hoa, cái này là mùi thơm; bông hoa là cái khác, mùi thơm là cái khác; hơn nữa, mùi thơm này đây là ở trong bông hoa này;” (vị ấy) nhận thấy mùi thơm ở trong bông hoa. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy thọ, tưởng, các hành, thức là tự ngã. Vị ấy …(nt)… nhận thấy sắc ở trong tự ngã. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có sắc là nền tảng—thứ ba. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(nt)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy sắc ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã ở trong sắc là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy thọ, tưởng, các hành, thức là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật là ở trong sắc này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã ở trong sắc. Cũng giống như viên ngọc ma-ni được đặt trong cái hộp, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là viên ngọc ma-ni, cái này là cái hộp; viên ngọc ma-ni là cái khác, cái hộp là cái khác; hơn nữa, viên ngọc ma-ni này đây quả thật là ở trong cái hộp này;” (vị ấy) nhận thấy viên ngọc ma-ni ở trong cái hộp. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy thọ, tưởng, các hành, thức là tự ngã. Vị ấy …(như trên)… nhận thấy tự ngã ở trong sắc. Sự cố chấp và bám víu là kiến. …(như trên)… (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có sắc là nền tảng—thứ tư. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã ở trong sắc là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy thọ là tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy thọ sanh ra từ nhãn xúc … thọ sanh ra từ nhĩ xúc … thọ sanh ra từ tỷ xúc … thọ sanh ra từ thiệt xúc … thọ sanh ra từ thân xúc … thọ sanh ra từ ý xúc là tự ngã rằng: “Cái gì là thọ sanh ra từ ý xúc, cái ấy là ta; cái gì là ta, cái ấy là thọ sanh ra từ ý xúc,” (vị ấy) nhận thấy thọ sanh ra từ ý xúc và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng (nghĩ rằng): “Cái gì là ngọn lửa, cái ấy là ánh sáng; cái gì là ánh sáng, cái ấy là ngọn lửa,” (vị ấy) nhận thấy ngọn lửa và ánh sáng chỉ là một. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy thọ sanh ra từ ý xúc là tự ngã rằng: “Cái gì là thọ sanh ra từ ý xúc, cái ấy là ta; cái gì là ta, cái ấy là thọ sanh ra từ ý xúc,” (vị ấy) nhận thấy thọ sanh ra từ ý xúc và tự ngã chỉ là một. Sự cố chấp và bám víu là kiến. …(nt)… (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có thọ là nền tảng—thứ nhất. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(nt)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy thọ là tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã có thọ là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy tưởng, các hành, thức, sắc là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật là có thọ bởi vì thọ này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã có thọ. Cũng giống như cội cây là có bóng cây, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là cội cây, cái này là bóng cây; cội cây là cái khác, bóng cây là cái khác. Hơn nữa, cội cây này đây quả thật là có bóng cây bởi vì bóng cây này;” (vị ấy) nhận thấy cội cây là có bóng cây. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy tưởng, các hành, thức, sắc là tự ngã. Vị ấy …(như trên)… nhận thấy tự ngã có thọ. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có thọ là nền tảng—thứ nhì. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã có thọ là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy thọ ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy tưởng, các hành, thức, sắc là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, thọ này ở trong tự ngã này;” (vị ấy) nhận thấy thọ ở trong tự ngã. Cũng giống như bông hoa là có mùi thơm, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là bông hoa, cái này là mùi thơm; bông hoa là cái khác, mùi thơm là cái khác. Hơn nữa, mùi thơm này đây là ở trong bông hoa này;” (vị ấy) nhận thấy mùi thơm ở trong bông hoa. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy tưởng, các hành, thức, thọ là tự ngã. Vị ấy …(nt)… nhận thấy thọ ở trong tự ngã. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có thọ là nền tảng—thứ ba. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(nt)… những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy thọ ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã ở trong thọ là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy tưởng, các hành, thức, sắc là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật là ở trong thọ này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã ở trong thọ. Cũng giống như viên ngọc ma-ni được đặt trong cái hộp, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là viên ngọc ma-ni, cái này là cái hộp; viên ngọc ma-ni là cái khác, cái hộp là cái khác. Hơn nữa, viên ngọc ma-ni này đây quả thật là ở trong cái hộp này;” (vị ấy) nhận thấy viên ngọc ma-ni ở trong cái hộp. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy tưởng, các hành, thức, sắc là tự ngã. Vị ấy …(như trên)… nhận thấy tự ngã ở trong thọ. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có thọ là nền tảng—thứ tư. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(nt)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã ở trong thọ là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tưởng là tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy tưởng sanh ra từ nhãn xúc … tưởng sanh ra từ nhĩ xúc … tưởng sanh ra từ tỷ xúc … tưởng sanh ra từ thiệt xúc … tưởng sanh ra từ thân xúc … tưởng sanh ra từ ý xúc là tự ngã rằng: “Cái gì là tưởng sanh ra từ ý xúc, cái ấy là ta; cái gì là ta, cái ấy là tưởng sanh ra từ ý xúc,” (vị ấy) nhận thấy tưởng sanh ra từ ý xúc và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng (nghĩ rằng): “Cái gì là ngọn lửa, cái ấy là ánh sáng; cái gì là ánh sáng, cái ấy là ngọn lửa,” (vị ấy) nhận thấy ngọn lửa và ánh sáng chỉ là một. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… tưởng sanh ra từ ý xúc và tự ngã chỉ là một. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có tưởng là nền tảng—thứ nhất. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tưởng là tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã có tưởng là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy các hành, thức, sắc, thọ là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta là có tưởng bởi vì tưởng này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã có tưởng. Cũng giống như cội cây là có bóng cây, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là cội cây, cái này là bóng cây; cội cây là cái khác, bóng cây là cái khác. Hơn nữa, cội cây này đây quả thật là có bóng cây bởi vì bóng cây này;” (vị ấy) nhận thấy cội cây là có bóng cây. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …( như trên)… tự ngã có tưởng. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có tưởng là nền tảng—thứ nhì. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã có tưởng là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tưởng ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy các hành, thức, sắc, thọ là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tưởng này ở trong tự ngã này;” (vị ấy) nhận thấy tưởng ở trong tự ngã. Cũng giống như bông hoa là có mùi thơm, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là bông hoa, cái này là mùi thơm; bông hoa là cái khác, mùi thơm là cái khác. Hơn nữa, mùi thơm này đây là ở trong bông hoa này;” (vị ấy) nhận thấy mùi thơm ở trong bông hoa. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… tưởng ở trong tự ngã. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có tưởng là nền tảng—thứ ba. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tưởng ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã ở trong tưởng là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy các hành, thức, sắc, thọ là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật là ở trong tưởng này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã ở trong tưởng. Cũng giống như viên ngọc ma-ni được đặt trong cái hộp, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là viên ngọc ma-ni, cái này là cái hộp; viên ngọc ma-ni là cái khác, cái hộp là cái khác. Hơn nữa, viên ngọc ma-ni này đây quả thật là ở trong cái hộp này;” (vị ấy) nhận thấy viên ngọc ma-ni ở trong cái hộp. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy các hành, thức, sắc, thọ là tự ngã. Vị ấy …(nt)… nhận thấy tự ngã ở trong tưởng. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có tưởng là nền tảng—thứ tư. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(nt)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã ở trong tưởng là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy các hành là tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy tư sanh ra từ nhãn xúc … tư sanh ra từ nhĩ xúc … tư sanh ra từ tỷ xúc … tư sanh ra từ thiệt xúc … tư sanh ra từ thân xúc … tư sanh ra từ ý xúc là tự ngã rằng: “Cái gì là tư sanh ra từ ý xúc, cái ấy là ta; cái gì là ta, cái ấy là tư sanh ra từ ý xúc,” (vị ấy) nhận thấy tư sanh ra từ ý xúc và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng (nghĩ rằng): “Cái gì là ngọn lửa, cái ấy là ánh sáng; cái gì là ánh sáng, cái ấy là ngọn lửa,” (vị ấy) nhận thấy ngọn lửa và ánh sáng chỉ là một. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… tư sanh ra từ ý xúc và tự ngã chỉ là một. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có hành là nền tảng—thứ nhất. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy các hành là tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã có hành là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy thức, sắc, thọ, tưởng là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật là có hành bởi vì các hành này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã có hành. Cũng giống như cội cây là có bóng cây, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là cội cây, cái này là bóng cây; cội cây là cái khác, bóng cây là cái khác. Hơn nữa, cội cây này đây quả thật là có bóng cây bởi vì bóng cây này;” (vị ấy) nhận thấy cội cây là có bóng cây. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… tự ngã có hành. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có hành là nền tảng—thứ nhì. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã có hành là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy các hành ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy thức, sắc, thọ, tưởng là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, các hành này là ở trong tự ngã này;” (vị ấy) nhận thấy các hành ở trong tự ngã. Cũng giống như bông hoa là có mùi thơm, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là bông hoa, cái này là mùi thơm; bông hoa là cái khác, mùi thơm là cái khác. Hơn nữa, mùi thơm này đây là ở trong bông hoa này;” (vị ấy) nhận thấy mùi thơm ở trong bông hoa. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… các hành ở trong tự ngã. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có hành là nền tảng—thứ ba. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy các hành ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã ở trong các hành là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy thức, sắc, thọ, tưởng là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật là ở trong các hành này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã ở trong các hành. Cũng giống như viên ngọc ma-ni được đặt trong cái hộp, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là viên ngọc ma-ni, cái này là cái hộp; viên ngọc ma-ni là cái khác, cái hộp là cái khác. Hơn nữa, viên ngọc ma-ni này đây quả thật là ở trong cái hộp này;” (vị ấy) nhận thấy viên ngọc ma-ni ở trong cái hộp. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… tự ngã ở trong các hành. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có hành là nền tảng—thứ tư. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã ở trong các hành là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy thức là tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy nhãn thức … nhĩ thức … tỷ thức … thiệt thức … thân thức … ý thức là tự ngã rằng: “Cái gì là ý thức, cái ấy là ta; cái gì là ta, cái ấy là ý thức,” (vị ấy) nhận thấy ý thức và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng (nghĩ rằng): “Cái gì là ngọn lửa, cái ấy là ánh sáng; cái gì là ánh sáng, cái ấy là ngọn lửa,” (vị ấy) nhận thấy ngọn lửa và ánh sáng chỉ là một. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy nhãn thức … nhĩ thức … tỷ thức … thiệt thức … thân thức … ý thức là tự ngã rằng: “Cái gì là ý thức, cái ấy là ta. Cái gì là ta, cái ấy là ý thức,” (vị ấy) nhận thấy ý thức và tự ngã chỉ là một. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có thức là nền tảng—thứ nhất. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy thức là tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã có thức là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy sắc, thọ, tưởng, các hành là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật là có thức bởi vì thức này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã có thức. Cũng giống như cội cây là có bóng cây, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là cội cây, cái này là bóng cây; cội cây là cái khác, bóng cây là cái khác. Hơn nữa, cội cây này đây quả thật là có bóng cây bởi vì bóng cây này;” (vị ấy) nhận thấy cội cây là có bóng cây. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… tự ngã có thức. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có thức là nền tảng—thứ nhì. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã có thức là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy thức ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy sắc, thọ, tưởng, các hành là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, thức này là ở trong tự ngã này;” (vị ấy) nhận thấy thức ở trong tự ngã. Cũng giống như bông hoa là có mùi thơm, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là bông hoa, cái này là mùi thơm; bông hoa là cái khác, mùi thơm là cái khác. Hơn nữa, mùi thơm này đây là ở trong bông hoa này;” (vị ấy) nhận thấy mùi thơm ở trong bông hoa. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… thức ở trong tự ngã. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có thức là nền tảng—thứ ba. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy thức ở trong tự ngã là (có ý nghĩa) như thế.
Nhận thấy tự ngã ở trong thức là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy sắc, thọ, tưởng, các hành là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật là ở trong thức này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã ở trong thức. Cũng giống như viên ngọc ma-ni được đặt trong cái hộp, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là viên ngọc ma-ni, cái này là cái hộp; viên ngọc ma-ni là cái khác, cái hộp là cái khác. Hơn nữa, viên ngọc ma-ni này đây quả thật là ở trong cái hộp này;” (vị ấy) nhận thấy viên ngọc ma-ni ở trong cái hộp. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy …(như trên)… tự ngã ở trong thức. Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tùy ngã kiến có thức là nền tảng—thứ tư. Tùy ngã kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã ở trong thức là (có ý nghĩa) như thế.
Do tùy ngã kiến, có sự cố chấp với 20 biểu hiện này.
3. Tà Kiến
Do tà kiến, có sự cố chấp với 10 biểu hiện gì?
Nói rằng: “Không có bố thí,” luận thuyết như thế có sự cố chấp và bám víu vào sai trái là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tà kiến có nền tảng sai trái—thứ nhất. Tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Nói rằng: “Không có cúng dường” …(như trên)… Nói rằng: “Không có tế lễ,” …(nt)… Nói rằng: “Không có quả thành tựu của các hành động được làm tốt hoặc được làm xấu,” …(nt)… Nói rằng: “Không có đời này,” …(nt)… Nói rằng: “Không có đời sau,” …(nt)… Nói rằng: “Không có mẹ,” …(nt)… Nói rằng: “Không có cha,” …(nt)… Nói rằng: “Không có sự sanh ra từ nhân của nghiệp,” …(nt)… Nói rằng: “Ở đời, không có các Sa-môn, Bà-la-môn sống chân chánh, thực hành chân chánh, sau khi tác chứng nhờ vào thắng trí của bản thân, sẽ công bố về đời này và đời sau,” luận thuyết như thế có sự cố chấp và bám víu vào sai trái là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—tà kiến có nền tảng sai trái—thứ mười. Tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(nt)… Đối với người có tà kiến, có hai cảnh giới (tái sanh) …(nt)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Do tà kiến, có sự cố chấp với 10 biểu hiện này.
4. Thân Kiến
Do thân kiến, có sự cố chấp với 20 biểu hiện gì?
Ở đây, kẻ phàm phu không lắng nghe, không có sự nhận thức của các bậc Thánh, không rành rẽ Thánh pháp, không được huấn luyện về Thánh pháp, không có sự nhận thức của các bậc chân nhân, không rành rẽ pháp chân nhân, không được huấn luyện về pháp chân nhân nhận thấy sắc là tự ngã, hoặc tự ngã có sắc, hoặc sắc ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong sắc; nhận thấy thọ …(nt)…; nhận thấy tưởng …(nt)…; nhận thấy các hành …(nt)…; nhận thấy thức là tự ngã, hoặc tự ngã có thức, hoặc thức ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong thức.
Nhận thấy sắc là tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy đề mục đất …(như trên)… đề mục trắng là tự ngã rằng: “Cái gì là đề mục trắng, cái ấy là tôi; cái gì là tôi, cái ấy là đề mục trắng,” (vị ấy) nhận thấy đề mục trắng và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng …(như trên)… Tương tợ như thế, có người nhận thấy đề mục trắng là tự ngã. Sự cố chấp và bám víu là kiến. …(nt)… Đây là—thân kiến có sắc là nền tảng—thứ nhất. Thân kiến là tà kiến, …(nt)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy sắc là tự ngã là (có ý nghĩa) như thế. …(nt)… Do thân kiến, có sự cố chấp với 20 biểu hiện này.
5. Thường Kiến lấy Thân làm Nền Tảng
Do thường kiến lấy thân làm nền tảng, có sự cố chấp với 15 biểu hiện gì?
Ở đây, kẻ phàm phu không lắng nghe, không có sự nhận thức của các bậc Thánh, không rành rẽ Thánh pháp, không được huấn luyện về Thánh pháp, không có sự nhận thức của các bậc chân nhân, không rành rẽ pháp chân nhân, không được huấn luyện về pháp chân nhân nhận thấy tự ngã có sắc, hoặc sắc ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong sắc; nhận thấy tự ngã có thọ …(như trên)…; nhận thấy tự ngã có tưởng …(nt)…; nhận thấy tự ngã có các hành …(nt)…; nhận thấy tự ngã có thức, hoặc thức ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong thức.
Nhận thấy tự ngã có sắc là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy thọ, tưởng, các hành, thức là tự ngã. Vị ấy khởi ý như vầy: “Cái này quả thật là tự ngã của ta. Hơn nữa, tự ngã này đây của ta quả thật có sắc bởi vì sắc này;” (vị ấy) nhận thấy tự ngã có sắc. Cũng giống như cội cây là có bóng cây, vị này có thể nói về điều ấy như vầy: “Cái này là cội cây, cái này là bóng cây; cội cây là cái khác, bóng cây là cái khác. Hơn nữa, cội cây này đây quả thật là có bóng cây bởi vì bóng cây này;” (vị ấy) nhận thấy cội cây là có bóng cây. Tương tợ như thế, ở đây có người nhận thấy thọ …(như trên)… Đây là—thường kiến lấy thân làm nền tảng—thứ nhất. Thường kiến là tà kiến, …(như trên)… những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy tự ngã có sắc là (có ý nghĩa) như thế. …(như trên)… Do thường kiến lấy thân làm nền tảng, có sự cố chấp với 15 biểu hiện này.
6. Đoạn Kiến lấy Thân làm Nền Tảng
Do đoạn kiến lấy thân làm nền tảng, có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì?
Ở đây, kẻ phàm phu không lắng nghe, không có sự nhận thức của các bậc Thánh, không rành rẽ Thánh pháp, không được huấn luyện về Thánh pháp, không có sự nhận thức của các bậc chân nhân, không rành rẽ pháp chân nhân, không được huấn luyện về pháp chân nhân nhận thấy sắc là tự ngã, nhận thấy thọ là tự ngã, nhận thấy tưởng là tự ngã, nhận thấy các hành là tự ngã, nhận thấy thức là tự ngã.
Nhận thấy sắc là tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy đề mục đất …(như trên)… đề mục trắng là tự ngã rằng: “Cái gì là đề mục trắng, cái ấy là tôi; cái gì là tôi, cái ấy là đề mục trắng,” (vị ấy) nhận thấy đề mục trắng và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng …(nt)… Đây là—đoạn kiến lấy thân làm nền tảng—thứ nhất. Đoạn kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Nhận thấy sắc là tự ngã là (có ý nghĩa) như thế. …(như trên)… Do đoạn kiến lấy thân làm nền tảng, có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
7. Hữu Biên Kiến
Do hữu biên kiến, có sự cố chấp với 50 biểu hiện gì?
Do hữu biên kiến ‘Thế giới là thường còn,’* có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện? Do hữu biên kiến ‘Thế giới là không thường còn,’ … ‘Thế giới là có giới hạn,’ … ‘Thế giới là không có giới hạn,’ … ‘Mạng sống ấy, thân thể ấy,’ … ‘Mạng sống khác, thân thể khác,’ … ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ … ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ … ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu và không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ … ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với bao nhiêu biểu hiện?
Do hữu biên kiến ‘Thế giới là thường còn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện. … Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện.
Do hữu biên kiến ‘Thế giới là thường còn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Sắc là thế giới và là thường còn’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—hữu biên kiến về ‘Thế giới là thường còn’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, … những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Thọ là thế giới và là thường còn’ …(như trên)… ‘Tưởng là thế giới và là thường còn’ …(như trên)… ‘Hành là thế giới và là thường còn’ …(như trên)… ‘Thức là thế giới và là thường còn’ …(như trên)… là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—hữu biên kiến về ‘Thế giới là thường còn’—thứ năm. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Do hữu biên kiến ‘Thế giới là thường còn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Thế giới là không thường còn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Sắc là thế giới và là không thường còn’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… là—hữu biên kiến về ‘Thế giới là không thường còn’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, tà kiến là sự hư hỏng về kiến. …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Thọ là thế giới và là không thường còn’ …(như trên)… ‘Tưởng là thế giới và là không thường còn’ … ‘Hành là thế giới và là không thường còn’ … ‘Thức là thế giới và là không thường còn’ … là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. Hữu biên kiến là tà kiến, …(nt)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Do hữu biên kiến ‘Thế giới là không thường còn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Thế giới là có giới hạn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Ở đây, có người quan niệm bầu trời là hạn hẹp và có màu xanh. Vị ấy khởi ý như vầy: ‘Thế giới này là có giới hạn, được bao quanh’ là có suy tưởng về giới hạn. Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Quan niệm về vật gì, vật ấy vừa là nền tảng vừa là thế giới. Quan niệm nhờ vào vật gì, vật ấy vừa là tự ngã vừa là thế giới’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—hữu biên kiến về ‘Thế giới là có giới hạn’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Ở đây, có người quan niệm bầu trời là hạn hẹp và có màu vàng. … có màu đỏ … có màu trắng … có màu ánh sáng. Vị ấy khởi ý như vầy: ‘Thế giới này là có giới hạn, được bao quanh’ là có suy tưởng về giới hạn. Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Quan niệm về vật gì, vật ấy vừa là nền tảng vừa là thế giới. Quan niệm nhờ vào vật gì, vật ấy vừa là tự ngã vừa là thế giới’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… Do hữu biên kiến ‘Thế giới là có giới hạn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Thế giới là không có giới hạn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Ở đây, có người quan niệm bầu trời là bao la và có màu xanh. Vị ấy khởi ý như vầy: ‘Thế giới này là không có giới hạn, không được bao quanh’ là có suy tưởng về không có giới hạn. Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Quan niệm về vật gì, vật ấy vừa là nền tảng vừa là thế giới. Quan niệm nhờ vào vật gì, vật ấy vừa là tự ngã vừa là thế giới’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… là—hữu biên kiến về ‘Thế giới là không có giới hạn’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Ở đây, có người quan niệm bầu trời là bao la và có màu vàng … có màu đỏ … có màu trắng … có màu ánh sáng. Vị ấy khởi ý như vầy: ‘Thế giới này là không có giới hạn, không được bao quanh’ là có suy tưởng về không có giới hạn. Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Quan niệm về vật gì, vật ấy vừa là nền tảng vừa là thế giới. Quan niệm nhờ vào vật gì, vật ấy vừa là tự ngã vừa là thế giới’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(nt)… Do hữu biên kiến ‘Thế giới là không có giới hạn,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Mạng sống ấy, thân thể ấy,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Sắc vừa là mạng sống vừa là thân thể, cái gì là mạng sống cái ấy là thân thể, cái gì là thân thể cái ấy là mạng sống’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… là—hữu biên kiến về ‘Mạng sống ấy, thân thể ấy’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Sắc vừa là mạng sống vừa là thân thể. … ‘Thọ vừa là mạng sống vừa là thân thể. … ‘Tưởng vừa là mạng sống vừa là thân thể. … ‘Các hành vừa là mạng sống vừa là thân thể. … ‘Thức vừa là mạng sống vừa là thân thể, cái gì là mạng sống cái ấy là thân thể, cái gì là thân thể cái ấy là mạng sống’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… Do hữu biên kiến ‘Mạng sống ấy, thân thể ấy,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Mạng sống khác, thân thể khác,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Sắc là thân thể, không phải là mạng sống, mạng sống không phải là thân thể, Mạng sống khác, thân thể khác’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… là hữu biên kiến về ‘Mạng sống khác, thân thể khác’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Thọ là thân thể không là mạng sống. … ‘Tưởng là thân thể không là mạng sống. … ‘Các hành là thân thể không là mạng sống. … ‘Thức là thân thể không là mạng sống, mạng sống không phải là thân thể, Mạng sống khác, thân thể khác’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… Do hữu biên kiến ‘Mạng sống khác, thân thể khác,’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Chính ở đây, sắc là pháp tử. Từ sự tan rã của thân, đức Như Lai cũng còn hiện hữu, cũng còn tồn tại, cũng còn sanh lên, và cũng còn tái tạo’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… là—hữu biên kiến về ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Chính ở đây, thọ là pháp tử. … ‘Chính ở đây, tưởng là pháp tử. … ‘Chính ở đây, các hành là pháp tử. … ‘Chính ở đây, thức là pháp tử. Từ sự tan rã của thân, đức Như Lai cũng còn hiện hữu, cũng còn tồn tại, cũng còn sanh lên, và cũng còn tái tạo’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Chính ở đây, sắc là pháp tử. Từ sự tan rã của thân, đức Như Lai bị phân hoại, bị diệt vong’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—hữu biên kiến về ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Chính ở đây, thọ là pháp tử. … ‘Chính ở đây, tưởng là pháp tử. … ‘Chính ở đây, các hành là pháp tử. … ‘Chính ở đây, thức là pháp tử. Từ sự tan rã của thân, đức Như Lai bị phân hoại, bị diệt vong’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu và không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Chính ở đây, sắc là pháp tử. Từ sự tan rã của thân, đức Như Lai hiện hữu và không hiện hữu’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—hữu biên kiến về ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu và không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Chính ở đây, thọ là pháp tử. … ‘Chính ở đây, tưởng là pháp tử. … ‘Chính ở đây, các hành là pháp tử. … ‘Chính ở đây, thức là pháp tử. Từ sự tan rã của thân, đức Như Lai hiện hữu và không hiện hữu’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. …(như trên)… Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu và không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện gì? Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Chính ở đây, sắc là pháp tử. Từ sự tan rã của thân, đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—hữu biên kiến về ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Chính ở đây, thọ là pháp tử. … ‘Chính ở đây, tưởng là pháp tử. … ‘Chính ở đây, các hành là pháp tử. … ‘Chính ở đây, thức là pháp tử. Từ sự tan rã của thân, đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết’ là kiến. Do kiến ấy, ‘giới hạn ấy được chấp nhận’ là hữu biên kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—hữu biên kiến về ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’—thứ nhất. Hữu biên kiến là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến. Do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có sự cố chấp với 5 biểu hiện này.
Do hữu biên kiến, có sự cố chấp với 50 biểu hiện này.
8. Quá Khứ Hữu Biên Kiến
Do quá khứ hữu biên kiến, có sự cố chấp với 18 biểu hiện gì?
Có bốn luận thuyết về thường còn, bốn liên quan đến thường còn là phiến diện, bốn liên quan đến có giới hạn và không có giới hạn, bốn liên quan đến trườn uốn như lươn, hai liên quan đến ngẫu nhiên sanh lên.
Do quá khứ hữu biên kiến, có sự cố chấp với 18 biểu hiện này.
9. Vị Lai Hữu Biên Kiến
Do vị lai hữu biên kiến, có sự cố chấp với 44 biểu hiện gì?
Có mười sáu luận thuyết về tưởng, tám luận thuyết về phi tưởng, tám luận thuyết về phi tưởng phi phi tưởng, bảy luận thuyết về đoạn tận, năm luận thuyết về hiện tại Niết Bàn.
Do vị lai hữu biên kiến, có sự cố chấp với 44 biểu hiện này.
10. Kiến có sự Ràng Buộc
Do kiến có sự ràng buộc, có sự cố chấp với 18 biểu hiện gì?
Loại kiến nào là kiến (tạo nên) thiên lệch, kiến (tạo nên) nắm giữ, …(như trên)…, kiến (tạo nên) cố chấp, kiến (tạo nên) bám víu.
Do kiến có sự ràng buộc, có sự cố chấp với 18 biểu hiện này.
11. Kiến có sự Tự Hào và Gắn Bó về ‘Tôi’
Do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi,’ có sự cố chấp với 18 biểu hiện gì?
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Mắt là tôi’ là kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi.’ Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi’—thứ nhất. Kiến có sự tự hào và gắn bó là tà kiến …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Tai là tôi.’ …(như trên)… ‘Mũi là tôi.’ …(như trên)… ‘Lưỡi là tôi.’ …(như trên)… ‘Thân là tôi.’ …(như trên)… ‘Ý là tôi.’ …(như trên)… ‘Các sắc là tôi.’ …(như trên)… ‘Các pháp là tôi.’ …(như trên)… ‘Nhãn thức là tôi.’ …(như trên)… ‘Ý thức là tôi’ là kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi.’ Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi’—thứ mười tám. Kiến có tự hào và gắn bó là tà kiến …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi,’ có sự cố chấp với 18 biểu hiện này.
12. Kiến có sự Tự Hào và Gắn Bó về ‘Của Tôi’
Do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi,’ có sự cố chấp với 18 biểu hiện gì?
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Mắt là của tôi’ là kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi.’ Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi’—thứ nhất. Kiến có sự tự hào và gắn bó là tà kiến …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: ‘Tai là của tôi.’ …(như trên)… ‘Mũi là của tôi.’ …(như trên)… ‘Lưỡi là của tôi.’ …(như trên)… ‘Thân là của tôi.’ …(như trên)… ‘Ý là của tôi.’ …(như trên)… ‘Các sắc là của tôi.’ …(như trên)… ‘Các pháp là của tôi.’ …(như trên)… ‘Nhãn thức là của tôi.’ …(như trên)… ‘Ý thức là của tôi’ là kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi.’ Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; kiến là điều khác, nền tảng là điều khác; (cả hai) kiến và nền tảng là—kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi’—thứ mười tám. Kiến có sự tự hào và gắn bó là tà kiến …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi,’ có sự cố chấp với 18 biểu hiện này.
13. Kiến có liên hệ đến Luận Thuyết về Tự Ngã
Do kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã, có sự cố chấp với 20 biểu hiện gì?
Ở đây, kẻ phàm phu không lắng nghe, không có sự nhận thức của các bậc Thánh, không rành rẽ Thánh pháp, không được huấn luyện về Thánh pháp, không có sự nhận thức của các bậc chân nhân, không rành rẽ pháp chân nhân, không được huấn luyện về pháp chân nhân nhận thấy sắc là tự ngã, hoặc tự ngã có sắc, hoặc sắc ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong sắc; nhận thấy thọ …(như trên)… tưởng …(như trên)… các hành …(như trên)… thức là tự ngã, hoặc tự ngã có thức, hoặc thức ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong thức. …(như trên)…
Nhận thấy sắc là tự ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có người nhận thấy đề mục đất …(như trên)… đề mục trắng là tự ngã rằng: “Cái gì là đề mục trắng, cái ấy là tôi; cái gì là tôi, cái ấy là đề mục trắng,” (vị ấy) nhận thấy đề mục trắng và tự ngã chỉ là một. Cũng giống như đối với ngọn đèn dầu đang cháy sáng (nghĩ rằng): “Cái gì là ngọn lửa, cái ấy là ánh sáng; cái gì là ánh sáng, cái ấy là ngọn lửa,” (vị ấy) nhận thấy ngọn lửa và ánh sáng chỉ là một. Tương tợ như thế, có người nhận thấy đề mục trắng là tự ngã …(như trên`)… là—kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã có sắc là nền tảng—thứ nhất. Kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Do kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã, có sự cố chấp với 20 biểu hiện này.
14. Kiến có liên hệ đến Luận Thuyết về Thế Giới
Do kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới, có sự cố chấp với 8 biểu hiện gì?
Sự cố chấp và bám víu rằng: “Tự ngã và thế giới là thường còn” là kiến. Kiến không phải là nền tảng, nền tảng không phải là kiến; …(nt)…; (cả hai) kiến và nền tảng là—kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới—thứ nhất. Kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới là tà kiến, …(nt)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Sự cố chấp và bám víu rằng: “Tự ngã và thế giới là không thường còn” … “Tự ngã và thế giới là thường còn và không thường còn” … “Tự ngã và thế giới không phải là thường còn và không phải là không thường còn” … “Tự ngã và thế giới là có giới hạn” … “Tự ngã và thế giới là không có giới hạn” … “Tự ngã và thế giới là có giới hạn và không có giới hạn” … “Tự ngã và thế giới không phải là có giới hạn và không phải là không có giới hạn” là kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới. …(như trên)… là—kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới—thứ tám. Kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới là tà kiến, …(như trên)…; những điều này là sự ràng buộc, không phải là kiến.
Do kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới, có sự cố chấp với 8 biểu hiện này.
15–16. Giải về Hữu Kiến & Phi Hữu Kiến
Cố chấp vào sự nắm giữ lại là hữu kiến, cố chấp vào sự vượt quá là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 35 biểu hiện do khoái lạc kiến có bao nhiêu là hữu kiến, có bao nhiêu là phi hữu kiến? Sự cố chấp với 20 biểu hiện do tùy ngã kiến có bao nhiêu là hữu kiến, có bao nhiêu là phi hữu kiến? …(như trên)… Sự cố chấp với 8 biểu hiện do kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới có bao nhiêu là hữu kiến, có bao nhiêu là phi hữu kiến?
Sự cố chấp với 35 biểu hiện do khoái lạc kiến có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 20 biểu hiện do tùy ngã kiến có 15 là hữu kiến, có 5 là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 10 biểu hiện do tà kiến có tất cả đều là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 20 biểu hiện do thân kiến có 15 là hữu kiến, có 5 là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 15 biểu hiện do thường kiến lấy thân làm nền tảng có tất cả đều là hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do đoạn kiến lấy thân làm nền tảng có tất cả đều là phi hữu kiến.
Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Thế giới là thường còn’ có tất cả đều là hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Thế giới là không thường còn’ có tất cả đều là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Thế giới là có giới hạn’ có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do ‘Thế giới là không có giới hạn’ có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Mạng sống ấy, thân thể ấy’ có tất cả đều là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Mạng sống khác, thân thể khác’ có tất cả đều là hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có tất cả đều là hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có tất cả đều là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai hiện hữu và không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 5 biểu hiện do hữu biên kiến ‘Có phải đức Như Lai không hiện hữu và không phải là không hiện hữu ở nơi khác sau khi chết?’ có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến.
Sự cố chấp với 18 biểu hiện do quá khứ hữu biên kiến có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 44 biểu hiện do vị lai hữu biên kiến có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 18 biểu hiện do kiến có sự ràng buộc có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 18 biểu hiện do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi’ có tất cả đều là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 18 biểu hiện do kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi’ có tất cả đều là hữu kiến.
Sự cố chấp với 20 biểu hiện do kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã có 15 là hữu kiến, có 5 là phi hữu kiến. Sự cố chấp với 8 biểu hiện do kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới có thể là hữu kiến, có thể là phi hữu kiến.
Tất cả các kiến ấy là khoái lạc kiến. Tất cả các kiến ấy là tùy ngã kiến. Tất cả các kiến ấy là tà kiến. Tất cả các kiến ấy là thân kiến. Tất cả các kiến ấy là hữu biên kiến. Tất cả các kiến ấy là kiến có sự ràng buộc. Tất cả các kiến ấy là kiến có liên quan đến luận thuyết về tự ngã.
Kiến về sự hiện hữu → và kiến về phi hữu,
luận lý đều nương tựa ở cả hai điều này,
ở tại thế giới này có tưởng bị sai lệch
không có trí biết được sự diệt tận của chúng.
Này các tỳ khưu, chư thiên và nhân loại bị xâm nhập bởi hai loại thiên kiến (hữu và phi hữu), một số nắm giữ lại, một số vượt quá, và những người có mắt nhìn thấy.
Và này các tỳ khưu, một số nắm giữ lại là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, có chư thiên và nhân loại ưa thích hữu, khoái lạc trong hữu, hoan hỷ trong hữu. Khi Giáo Pháp về sự diệt tận của hữu đang được thuyết giảng đến họ, tâm của họ không tiếp thu, không đặt niềm tin, không an trú, không xác quyết. Này các tỳ khưu, một số nắm giữ lại là (có ý nghĩa) như vậy.
Và này các tỳ khưu, một số vượt quá là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, tuy nhiên có một số (chư thiên và nhân loại) trong khi chịu khổ sở, trong khi bị hổ thẹn, trong khi ghê tởm đối với hữu, họ thích thú phi hữu: “Này quý vị, nghe rằng tự ngã này, do sự tan rã của thân, bị phân hoại, bị diệt vong, không có đời sống khác sau khi chết; điều này là tịch tịnh, điều này là tuyệt vời, điều này là hiển nhiên.” Này các tỳ khưu, một số vượt quá là (có ý nghĩa) như thế.
Và này các tỳ khưu, những ngưòi có mắt nhìn thấy là (có ý nghĩa) thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu nhìn thấy hiện hữu là hiện hữu. Sau khi nhìn thấy hiện hữu là hiện hữu, vị ấy đạt đến sự nhàm chán, sự ly tham ái, sự tịch diệt đối với hữu. Này các tỳ khưu, những ngưòi có mắt nhìn thấy là (có ý nghĩa) như thế.
Sau khi nhìn thấy được → hiện hữu là hiện hữu
cùng với sự vượt qua đối với điều hiện hữu,
người nào xác quyết được đúng theo bản thể thật
(người ấy) thời đoạn tận tham ái đối với hữu.
Vị ấy biết toàn diện → đối với điều hiện hữu
có ái được xa lìa khỏi hữu và phi hữu,
do phi hữu của hữu vị tỳ khưu (như thế)
thời không còn đi đến sự tái sanh lần nữa.
Có 3 hạng người có kiến bị hư hỏng, có 3 hạng người có kiến được thành tựu.
Ba hạng người nào có kiến bị hư hỏng? Ngoại đạo, đệ tử của ngoại đạo, và người có tà kiến; 3 hạng người này có kiến bị hư hỏng.
Ba hạng người nào có kiến được thành tựu? Đức Như Lai, đệ tử của đức Như Lai, và người có chánh kiến.
Người giận dữ, oán hận, → xấu xa, và quỷ quyệt,
kiến hư hỏng, ngu muội, biết là kẻ hạ tiện.
Không giận dữ, không oán, thanh tịnh, hành Đạo Quả,
kiến thành tựu, sáng suốt, biết được là bậc Thánh.
Có ba kiến bị hư hỏng, có ba kiến được thành tựu.
Ba kiến nào bị hư hỏng? ‘Cái này là của tôi’ là kiến bị hư hỏng, ‘Cái này là tôi’ là kiến bị hư hỏng, ‘Cái này là tự ngã của tôi’ là kiến bị hư hỏng. Đây là 3 kiến bị hư hỏng.
Ba kiến nào được thành tựu? ‘Cái này không phải là của tôi’ là kiến được thành tựu, ‘Cái này không phải là tôi’ là kiến được thành tựu, ‘Cái này không phải là tự ngã của tôi’ là kiến được thành tựu. Đây là 3 kiến được thành tựu.
‘Cái này là của tôi’ là kiến gì? Có bao nhiêu kiến? Các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) nào? ‘Cái này là của tôi’ là kiến gì? Có bao nhiêu kiến? Các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) nào? ‘Cái này là tự ngã của tôi’ là kiến gì? Có bao nhiêu kiến? Các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) nào?
‘Cái này là của tôi’ là quá khứ hữu biên kiến. Có 18 kiến. Các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) quá khứ. ‘Cái này là của tôi’ là vị lai hữu biên kiến. Có 44 kiến. Các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) vị lai. ‘Cái này là tự ngã của tôi’ là tùy ngã kiến với 20 nền tảng, là thân kiến với 20 nền tảng, là 62 thiên kiến có thân kiến đứng đầu, các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) quá khứ và vị lai.
Này các tỳ khưu, những người nào hướng đến sự thành toàn ở Ta những người ấy được thành tựu về kiến. Đối với những người được thành tựu về kiến ấy, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng.
Có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng nào? Đối với (vị tái sanh) tối đa bảy lần, đối với (vị tái sanh) trong các gia tộc danh giá, đối với vị có một chủng tử (chỉ còn một lần tái sanh),* đối với vị Nhất Lai, và vị nào là A-la-hán ngay trong kiếp hiện tại này, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng này.
Có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng nào? Đối với vị viên tịch Niết Bàn vào giai đoạn đầu của đời kế tiếp, đối với vị viên tịch Niết Bàn vào giai đoạn cuối của đời kế tiếp, đối với vị Vô Hành viên tịch Niết Bàn, đối với vị Hữu Hành viên tịch Niết Bàn, đối với vị ngược giòng đi đến cõi Sắc Cứu Cánh, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng này.
Này các tỳ khưu, những người nào hướng đến sự thành toàn ở Ta những người ấy được thành tựu về kiến. Đối với những người được thành tựu về kiến ấy, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng này, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng này.
Này các tỳ khưu, những người nào đặt niềm tin hoàn toàn ở nơi Ta, những người ấy là các vị Nhập Lưu. Đối với các vị Nhập Lưu ấy, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng.
Có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng nào? Đối với (vị tái sanh) tối đa bảy lần, đối với (vị tái sanh) trong các gia tộc danh giá, đối với vị có một chủng tử (chỉ còn một lần tái sanh), đối với vị Nhất Lai, và vị nào là A-la-hán ngay trong kiếp hiện tại này, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng này.
Có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng nào? Đối với vị viên tịch Niết Bàn vào giai đoạn đầu của đời kế tiếp, đối với vị viên tịch Niết Bàn vào giai đoạn cuối của đời kế tiếp, đối với vị Vô Hành viên tịch Niết Bàn, đối với vị Hữu Hành viên tịch Niết Bàn, đối với vị ngược giòng đi đến cõi Sắc Cứu Cánh, có sự thành toàn sau khi rời nơi đây đối với năm hạng này.
Này các tỳ khưu, những người nào đặt niềm tin hoàn toàn ở nơi Ta những người ấy là các vị Nhập Lưu. Đối với các vị Nhập Lưu ấy, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng này, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng này.
Phần giảng về Kiến được đầy đủ.
Kā diṭṭhi, kati diṭṭhiṭṭhānāni, kati diṭṭhipariyuṭṭhānāni, kati diṭṭhiyo, kati diṭṭhābhinivesā, katamo diṭṭhiṭṭhānasamugghātoti?
Kā diṭṭhīti abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Kati diṭṭhiṭṭhānānīti aṭṭha diṭṭhiṭṭhānāni.
Kati diṭṭhipariyuṭṭhānānīti aṭṭhārasa diṭṭhipariyuṭṭhānāni.
Kati diṭṭhiyoti soḷasa diṭṭhiyo.
Kati diṭṭhābhinivesāti tīṇi sataṁ diṭṭhābhinivesā.
Katamo diṭṭhiṭṭhānasamugghātoti sotāpattimaggo diṭṭhiṭṭhānasamugghāto.
Kathaṁ abhinivesaparāmāso diṭṭhi?
Rūpaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Vedanaṁ etaṁ mama …pe…
saññaṁ etaṁ mama …pe…
saṅkhāre etaṁ mama …pe…
viññāṇaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Cakkhuṁ etaṁ mama …
sotaṁ etaṁ mama …
ghānaṁ etaṁ mama …
jivhaṁ etaṁ mama …
kāyaṁ etaṁ mama …
manaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Rūpe etaṁ mama …
sadde etaṁ mama …
gandhe etaṁ mama …
rase etaṁ mama …
phoṭṭhabbe etaṁ mama …
dhamme etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Cakkhuviññāṇaṁ etaṁ mama …
sotaviññāṇaṁ etaṁ mama …
ghānaviññāṇaṁ etaṁ mama …
jivhāviññāṇaṁ etaṁ mama …
kāyaviññāṇaṁ etaṁ mama …
manoviññāṇaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Cakkhusamphassaṁ etaṁ mama …
sotasamphassaṁ etaṁ mama …
ghānasamphassaṁ etaṁ mama …
jivhāsamphassaṁ etaṁ mama …
kāyasamphassaṁ etaṁ mama …
manosamphassaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Cakkhusamphassajaṁ vedanaṁ …
sotasamphassajaṁ vedanaṁ …
ghānasamphassajaṁ vedanaṁ …
jivhāsamphassajaṁ vedanaṁ …
kāyasamphassajaṁ vedanaṁ …
manosamphassajaṁ vedanaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Rūpasaññaṁ etaṁ mama …
saddasaññaṁ etaṁ mama …
gandhasaññaṁ etaṁ mama …
rasasaññaṁ etaṁ mama …
phoṭṭhabbasaññaṁ etaṁ mama …
dhammasaññaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Rūpasañcetanaṁ etaṁ mama …
saddasañcetanaṁ etaṁ mama …
gandhasañcetanaṁ etaṁ mama …
rasasañcetanaṁ etaṁ mama …
phoṭṭhabbasañcetanaṁ etaṁ mama …
dhammasañcetanaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Rūpataṇhaṁ etaṁ mama …
saddataṇhaṁ etaṁ mama …
gandhataṇhaṁ etaṁ mama …
rasataṇhaṁ etaṁ mama …
phoṭṭhabbataṇhaṁ etaṁ mama …
dhammataṇhaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Rūpavitakkaṁ etaṁ mama …
saddavitakkaṁ etaṁ mama …
gandhavitakkaṁ etaṁ mama …
rasavitakkaṁ etaṁ mama …
phoṭṭhabbavitakkaṁ etaṁ mama …
dhammavitakkaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Rūpavicāraṁ etaṁ mama …
saddavicāraṁ etaṁ mama …
gandhavicāraṁ etaṁ mama …
rasavicāraṁ etaṁ mama …
phoṭṭhabbavicāraṁ etaṁ mama …
dhammavicāraṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Pathavīdhātuṁ etaṁ mama …
āpodhātuṁ etaṁ mama …
tejodhātuṁ etaṁ mama …
vāyodhātuṁ etaṁ mama …
ākāsadhātuṁ etaṁ mama …
viññāṇadhātuṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Pathavīkasiṇaṁ etaṁ mama …
āpokasiṇaṁ …
tejokasiṇaṁ …
vāyokasiṇaṁ …
nīlakasiṇaṁ …
pītakasiṇaṁ …
lohitakasiṇaṁ …
odātakasiṇaṁ …
ākāsakasiṇaṁ …
viññāṇakasiṇaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Kesaṁ etaṁ mama …
lomaṁ etaṁ mama …
nakhaṁ etaṁ mama …
dantaṁ etaṁ mama …
tacaṁ etaṁ mama …
maṁsaṁ etaṁ mama …
nhāruṁ etaṁ mama …
aṭṭhiṁ etaṁ mama …
aṭṭhimiñjaṁ etaṁ mama …
vakkaṁ etaṁ mama …
hadayaṁ etaṁ mama …
yakanaṁ etaṁ mama …
kilomakaṁ etaṁ mama …
pihakaṁ etaṁ mama …
papphāsaṁ etaṁ mama …
antaṁ etaṁ mama …
antaguṇaṁ etaṁ mama …
udariyaṁ etaṁ mama …
karīsaṁ etaṁ mama …
pittaṁ etaṁ mama …
semhaṁ etaṁ mama …
pubbaṁ etaṁ mama …
lohitaṁ etaṁ mama …
sedaṁ etaṁ mama …
medaṁ etaṁ mama …
assuṁ etaṁ mama …
vasaṁ etaṁ mama …
kheḷaṁ etaṁ mama …
siṅghāṇikaṁ etaṁ mama …
lasikaṁ etaṁ mama …
muttaṁ etaṁ mama …
matthaluṅgaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Cakkhāyatanaṁ etaṁ mama …
rūpāyatanaṁ etaṁ mama …
sotāyatanaṁ etaṁ mama …
saddāyatanaṁ etaṁ mama …
ghānāyatanaṁ etaṁ mama …
gandhāyatanaṁ etaṁ mama …
jivhāyatanaṁ etaṁ mama …
rasāyatanaṁ etaṁ mama …
kāyāyatanaṁ etaṁ mama …
phoṭṭhabbāyatanaṁ etaṁ mama …
manāyatanaṁ etaṁ mama …
dhammāyatanaṁ etaṁ mama.
Cakkhudhātuṁ etaṁ mama …
rūpadhātuṁ etaṁ mama …
cakkhuviññāṇadhātuṁ etaṁ mama …
sotadhātuṁ etaṁ mama …
saddadhātuṁ etaṁ mama …
sotaviññāṇadhātuṁ etaṁ mama …
ghānadhātuṁ etaṁ mama …
gandhadhātuṁ etaṁ mama …
ghānaviññāṇadhātuṁ etaṁ mama …
jivhādhātuṁ etaṁ mama …
rasadhātuṁ etaṁ mama …
jivhāviññāṇadhātuṁ etaṁ mama …
kāyadhātuṁ etaṁ mama …
phoṭṭhabbadhātuṁ etaṁ mama …
kāyaviññāṇadhātuṁ etaṁ mama …
manodhātuṁ etaṁ mama …
dhammadhātuṁ etaṁ mama …
manoviññāṇadhātuṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Cakkhundriyaṁ etaṁ mama …
sotindriyaṁ etaṁ mama …
ghānindriyaṁ etaṁ mama …
jivhindriyaṁ etaṁ mama …
kāyindriyaṁ etaṁ mama …
manindriyaṁ etaṁ mama …
jīvitindriyaṁ etaṁ mama …
itthindriyaṁ etaṁ mama …
purisindriyaṁ etaṁ mama …
sukhindriyaṁ etaṁ mama …
dukkhindriyaṁ etaṁ mama …
somanassindriyaṁ etaṁ mama …
domanassindriyaṁ etaṁ mama …
upekkhindriyaṁ etaṁ mama …
saddhindriyaṁ etaṁ mama …
vīriyindriyaṁ etaṁ mama …
satindriyaṁ etaṁ mama …
samādhindriyaṁ etaṁ mama …
paññindriyaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Kāmadhātuṁ etaṁ mama …
rūpadhātuṁ etaṁ mama …
arūpadhātuṁ etaṁ mama …
kāmabhavaṁ etaṁ mama …
rūpabhavaṁ etaṁ mama …
arūpabhavaṁ etaṁ mama …
saññābhavaṁ etaṁ mama …
asaññābhavaṁ etaṁ mama …
nevasaññānāsaññābhavaṁ etaṁ mama …
ekavokārabhavaṁ etaṁ mama …
catuvokārabhavaṁ etaṁ mama …
pañcavokārabhavaṁ etaṁ mama …
paṭhamajjhānaṁ etaṁ mama …
dutiyajjhānaṁ etaṁ mama …
tatiyajjhānaṁ etaṁ mama …
catutthajjhānaṁ etaṁ mama …
mettaṁ cetovimuttiṁ etaṁ mama …
karuṇaṁ cetovimuttiṁ etaṁ mama …
muditaṁ cetovimuttiṁ etaṁ mama …
upekkhaṁ cetovimuttiṁ etaṁ mama …
ākāsānañcāyatanasamāpattiṁ etaṁ mama …
viññāṇañcāyatanasamāpattiṁ etaṁ mama …
ākiñcaññāyatanasamāpattiṁ etaṁ mama …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Avijjaṁ etaṁ mama …
saṅkhāre etaṁ mama …
viññāṇaṁ etaṁ mama …
nāmarūpaṁ etaṁ mama …
saḷāyatanaṁ etaṁ mama …
phassaṁ etaṁ mama …
vedanaṁ etaṁ mama …
taṇhaṁ etaṁ mama …
upādānaṁ etaṁ mama …
bhavaṁ etaṁ mama …
jātiṁ etaṁ mama …
jarāmaraṇaṁ etaṁ mama, esohamasmi, eso me attāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Evaṁ abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Katamāni aṭṭha diṭṭhiṭṭhānāni?
Khandhāpi diṭṭhiṭṭhānaṁ, avijjāpi diṭṭhiṭṭhānaṁ, phassopi diṭṭhiṭṭhānaṁ, saññāpi diṭṭhiṭṭhānaṁ, vitakkopi diṭṭhiṭṭhānaṁ, ayoniso manasikāropi diṭṭhiṭṭhānaṁ, pāpamittopi diṭṭhiṭṭhānaṁ, paratoghosopi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Khandhā hetu khandhā paccayo diṭṭhiṭṭhānaṁ upādāya samuṭṭhānaṭṭhena—
evaṁ khandhāpi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Avijjā hetu avijjā paccayo diṭṭhiṭṭhānaṁ upādāya samuṭṭhānaṭṭhena—
evaṁ avijjāpi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Phasso hetu phasso paccayo diṭṭhiṭṭhānaṁ upādāya samuṭṭhānaṭṭhena—
evaṁ phassopi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Saññā hetu saññā paccayo diṭṭhiṭṭhānaṁ upādāya samuṭṭhānaṭṭhena—
evaṁ saññāpi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Vitakko hetu vitakko paccayo diṭṭhiṭṭhānaṁ upādāya, samuṭṭhānaṭṭhena—
evaṁ vitakkopi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Ayoniso manasikāro hetu ayoniso manasikāro paccayo diṭṭhiṭṭhānaṁ upādāya samuṭṭhānaṭṭhena—
evaṁ ayoniso manasikāropi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Pāpamitto hetu pāpamitto paccayo diṭṭhiṭṭhānaṁ upādāya, samuṭṭhānaṭṭhena—
evaṁ pāpamittopi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Paratoghoso hetu paratoghoso paccayo diṭṭhiṭṭhānaṁ upādāya samuṭṭhānaṭṭhena—
evaṁ paratoghosopi diṭṭhiṭṭhānaṁ.
Imāni aṭṭha diṭṭhiṭṭhānāni.
Katamāni aṭṭhārasa diṭṭhipariyuṭṭhānāni?
Yā diṭṭhi diṭṭhigataṁ, diṭṭhigahanaṁ, diṭṭhikantāraṁ, diṭṭhivisūkaṁ, diṭṭhivipphanditaṁ, diṭṭhisaññojanaṁ, diṭṭhisallaṁ, diṭṭhisambādho, diṭṭhipalibodho, diṭṭhibandhanaṁ, diṭṭhipapāto, diṭṭhānusayo, diṭṭhisantāpo, diṭṭhipariḷāho, diṭṭhigantho, diṭṭhupādānaṁ, diṭṭhābhiniveso, diṭṭhiparāmāso—
imāni aṭṭhārasa diṭṭhipariyuṭṭhānāni.
Katamā soḷasa diṭṭhiyo?
Assādadiṭṭhi, attānudiṭṭhi, micchādiṭṭhi, sakkāyadiṭṭhi, sakkāyavatthukā sassatadiṭṭhi, sakkāyavatthukā ucchedadiṭṭhi, antaggāhikā diṭṭhi, pubbantānudiṭṭhi, aparantānudiṭṭhi, saññojanikā diṭṭhi, ahanti mānavinibandhā diṭṭhi, mamanti mānavinibandhā diṭṭhi, attavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi, lokavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi, bhavadiṭṭhi, vibhavadiṭṭhi—
imā soḷasa diṭṭhiyo.
Katame tīṇi sataṁ diṭṭhābhinivesā?
Assādadiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Attānudiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Micchādiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Sakkāyadiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Sakkāyavatthukāya sassatadiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Sakkāyavatthukāya ucchedadiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Antaggāhikāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Pubbantānudiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Aparantānudiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Saññojanikāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Ahanti mānavinibandhāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Mamanti mānavinibandhāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Attavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Lokavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Bhavadiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Vibhavadiṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
Assādadiṭṭhiyā pañcatiṁsāya ākārehi abhiniveso hoti.
Attānudiṭṭhiyā vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti.
Micchādiṭṭhiyā dasahākārehi abhiniveso hoti.
Sakkāyadiṭṭhiyā vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti.
Sakkāyavatthukāya sassatadiṭṭhiyā pannarasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Sakkāyavatthukāya ucchedadiṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso hoti.
Antaggāhikāya diṭṭhiyā paññāsāya ākārehi abhiniveso hoti.
Pubbantānudiṭṭhiyā aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Aparantānudiṭṭhiyā catucattālīsāya ākārehi abhiniveso hoti.
Saññojanikāya diṭṭhiyā aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Ahanti mānavinibandhāya diṭṭhiyā aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Mamanti mānavinibandhāya diṭṭhiyā aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Attavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti.
Lokavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā aṭṭhahi ākārehi abhiniveso hoti.
Bhavadiṭṭhiyā ekena ākārena abhiniveso hoti.
Vibhavadiṭṭhiyā ekena ākārena abhiniveso hoti.
1.2.1. Assādadiṭṭhiniddesa
Assādadiṭṭhiyā katamehi pañcatiṁsāya ākārehi abhiniveso hoti?
Yaṁ rūpaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ rūpassa assādoti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na assādo, assādo na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, añño assādo.
Yā ca diṭṭhi yo ca assādo—
ayaṁ vuccati assādadiṭṭhi.
Assādadiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti.
Tāya diṭṭhivipattiyā samannāgato puggalo diṭṭhivipanno.
Diṭṭhivipanno puggalo na sevitabbo na bhajitabbo na payirupāsitabbo.
Taṁ kissa hetu?
Diṭṭhi hissa pāpikā.
Yo diṭṭhiyā rāgo, so na diṭṭhi.
Diṭṭhi na rāgo.
Aññā diṭṭhi, añño rāgo.
Yā ca diṭṭhi yo ca rāgo—
ayaṁ vuccati diṭṭhirāgo.
Tāya ca diṭṭhiyā tena ca rāgena samannāgato puggalo diṭṭhirāgaratto.
Diṭṭhirāgaratte puggale dinnaṁ dānaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahānisaṁsaṁ.
Taṁ kissa hetu?
Diṭṭhi hissa pāpikā assādadiṭṭhi micchādiṭṭhi.
Micchādiṭṭhikassa purisapuggalassa dveva gatiyo—
nirayo vā tiracchānayoni vā.
Micchādiṭṭhikassa purisapuggalassa yañceva kāyakammaṁ yathādiṭṭhi samattaṁ samādinnaṁ, yañca vacīkammaṁ …pe…
yañca manokammaṁ yathādiṭṭhi samattaṁ samādinnaṁ, yā ca cetanā yā ca patthanā yo ca paṇidhi ye ca saṅkhārā, sabbe te dhammā aniṭṭhāya akantāya amanāpāya ahitāya dukkhāya saṁvattanti.
Taṁ kissa hetu?
Diṭṭhi hissa pāpikā.
Seyyathāpi nimbabījaṁ vā kosātakībījaṁ vā tittakālābubījaṁ vā allāya pathaviyā nikkhittaṁ yaṁ ceva pathavirasaṁ upādiyati, yañca āporasaṁ upādiyati, sabbaṁ taṁ tittakattāya kaṭukattāya asātattāya saṁvattati.
Taṁ kissa hetu?
Bījaṁ hissa pāpikaṁ.
Evamevaṁ micchādiṭṭhikassa purisapuggalassa yañceva kāyakammaṁ yathādiṭṭhi samattaṁ samādinnaṁ, yañca vacīkammaṁ …pe…
yañca manokammaṁ yathādiṭṭhi samattaṁ samādinnaṁ, yā ca cetanā yā ca patthanā yo ca paṇidhi ye ca saṅkhārā, sabbe te dhammā aniṭṭhāya akantāya amanāpāya ahitāya dukkhāya saṁvattanti.
Taṁ kissa hetu?
Diṭṭhi hissa pāpikā assādadiṭṭhi micchādiṭṭhi.
Micchādiṭṭhi diṭṭhigataṁ, diṭṭhigahanaṁ, diṭṭhikantāraṁ, diṭṭhivisūkaṁ, diṭṭhivipphanditaṁ, diṭṭhisaññojanaṁ, diṭṭhisallaṁ, diṭṭhisambādho, diṭṭhipalibodho, diṭṭhibandhanaṁ, diṭṭhipapāto, diṭṭhānusayo, diṭṭhisantāpo, diṭṭhipariḷāho, diṭṭhigantho, diṭṭhupādānaṁ, diṭṭhābhiniveso, diṭṭhiparāmāso—
imehi aṭṭhārasahi ākārehi pariyuṭṭhitacittassa saññogo.
Atthi saññojanāni ceva diṭṭhiyo ca, atthi saññojanāni na ca diṭṭhiyo.
Katamāni saññojanāni ceva diṭṭhiyo ca?
Sakkāyadiṭṭhi, sīlabbataparāmāso—
imāni saññojanāni ceva diṭṭhiyo ca.
Katamāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo?
Kāmarāgasaññojanaṁ, paṭighasaññojanaṁ, mānasaññojanaṁ, vicikicchāsaññojanaṁ, bhavarāgasaññojanaṁ, issāsaññojanaṁ, macchariyasaññojanaṁ, anunayasaññojanaṁ, avijjāsaññojanaṁ—
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Yaṁ vedanaṁ paṭicca …pe…
yaṁ saññaṁ paṭicca …pe…
yaṁ saṅkhāre paṭicca …pe…
yaṁ viññāṇaṁ paṭicca …
yaṁ cakkhuṁ paṭicca …
yaṁ sotaṁ paṭicca …
yaṁ ghānaṁ paṭicca …
yaṁ jivhaṁ paṭicca …
yaṁ kāyaṁ paṭicca …
yaṁ manaṁ paṭicca …
yaṁ rūpe paṭicca …
yaṁ sadde paṭicca …
yaṁ gandhe paṭicca …
yaṁ rase paṭicca …
yaṁ phoṭṭhabbe paṭicca …
yaṁ dhamme paṭicca …
yaṁ cakkhuviññāṇaṁ paṭicca …
yaṁ sotaviññāṇaṁ paṭicca …
yaṁ ghānaviññāṇaṁ paṭicca …
yaṁ jivhāviññāṇaṁ paṭicca …
yaṁ kāyaviññāṇaṁ paṭicca …
yaṁ manoviññāṇaṁ paṭicca …
yaṁ cakkhusamphassaṁ paṭicca …
yaṁ sotasamphassaṁ paṭicca …
yaṁ ghānasamphassaṁ paṭicca …
yaṁ jivhāsamphassaṁ paṭicca …
yaṁ kāyasamphassaṁ paṭicca …
yaṁ manosamphassaṁ paṭicca …
yaṁ cakkhusamphassajaṁ vedanaṁ paṭicca …
yaṁ sotasamphassajaṁ vedanaṁ paṭicca …
yaṁ ghānasamphassajaṁ vedanaṁ paṭicca …
yaṁ jivhāsamphassajaṁ vedanaṁ paṭicca …
yaṁ kāyasamphassajaṁ vedanaṁ paṭicca …
yaṁ manosamphassajaṁ vedanaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ manosamphassajāya vedanāya assādoti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na assādo, assādo na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, añño assādo.
Yā ca diṭṭhi yo ca assādo—
ayaṁ vuccati assādadiṭṭhi.
Assādadiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti.
Tāya diṭṭhivipattiyā samannāgato puggalo diṭṭhivipanno.
Diṭṭhivipanno puggalo na sevitabbo na bhajitabbo na payirupāsitabbo.
Taṁ kissa hetu?
Diṭṭhi hissa pāpikā.
Yo diṭṭhiyā rāgo, so na diṭṭhi.
Diṭṭhi na rāgo.
Aññā diṭṭhi, añño rāgo.
Yā ca diṭṭhi yo ca rāgo, ayaṁ vuccati diṭṭhirāgo.
Tāya ca diṭṭhiyā tena ca rāgena samannāgato puggalo diṭṭhirāgaratto.
Diṭṭhirāgaratte puggale dinnaṁ dānaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahānisaṁsaṁ.
Taṁ kissa hetu?
Diṭṭhi hissa pāpikā assādadiṭṭhi micchādiṭṭhi.
Micchādiṭṭhikassa purisapuggalassa dveva gatiyo—
nirayo vā tiracchānayoni vā.
Micchādiṭṭhikassa purisapuggalassa yañceva kāyakammaṁ yathādiṭṭhi samattaṁ samādinnaṁ, yañca vacīkammaṁ …pe…
yañca manokammaṁ yathādiṭṭhi samattaṁ samādinnaṁ, yā ca cetanā yā ca patthanā yo ca paṇidhi ye ca saṅkhārā, sabbe te dhammā aniṭṭhāya akantāya amanāpāya ahitāya dukkhāya saṁvattanti.
Taṁ kissa hetu?
Diṭṭhi hissa pāpikā.
Seyyathāpi nimbabījaṁ vā kosātakībījaṁ vā tittakālābubījaṁ vā allāya pathaviyā nikkhittaṁ yañceva pathavirasaṁ upādiyati yañca āporasaṁ upādiyati, sabbaṁ taṁ tittakattāya kaṭukattāya asātattāya saṁvattati.
Taṁ kissa hetu?
Bījaṁ hissa pāpikaṁ.
Evamevaṁ micchādiṭṭhikassa purisapuggalassa yañceva kāyakammaṁ yathādiṭṭhi samattaṁ samādinnaṁ yañca vacīkammaṁ …pe…
yañca manokammaṁ yathādiṭṭhi samattaṁ samādinnaṁ, yā ca cetanā yā ca patthanā yo ca paṇidhi ye ca saṅkhārā, sabbe te dhammā aniṭṭhāya akantāya amanāpāya ahitāya dukkhāya saṁvattanti.
Taṁ kissa hetu?
Diṭṭhi hissa pāpikā assādadiṭṭhi micchādiṭṭhi.
Micchādiṭṭhi diṭṭhigataṁ diṭṭhigahanaṁ …pe…
diṭṭhābhiniveso diṭṭhiparāmāso—
imehi aṭṭhārasahi ākārehi pariyuṭṭhitacittassa saññogo.
Atthi saññojanāni ceva diṭṭhiyo ca, atthi saññojanāni na ca diṭṭhiyo.
Katamāni saññojanāni ceva diṭṭhiyo ca?
Sakkāyadiṭṭhi, sīlabbataparāmāso—
imāni saññojanāni ceva diṭṭhiyo ca.
Katamāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo?
Kāmarāgasaññojanaṁ, paṭighasaññojanaṁ, mānasaññojanaṁ, vicikicchāsaññojanaṁ, bhavarāgasaññojanaṁ, issāsaññojanaṁ, macchariyasaññojanaṁ, anunayasaññojanaṁ, avijjāsaññojanaṁ—
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Assādadiṭṭhiyā imehi pañcatiṁsāya ākārehi abhiniveso hoti.
Assādadiṭṭhiniddeso paṭhamo.
1.2.2. Attānudiṭṭhiniddesa
Attānudiṭṭhiyā katamehi vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti?
Idha assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṁ attato samanupassati rūpavantaṁ vā attānaṁ attani vā rūpaṁ rūpasmiṁ vā attānaṁ;
vedanaṁ …pe…
saññaṁ …pe…
saṅkhāre …pe…
viññāṇaṁ attato samanupassati viññāṇavantaṁ vā attānaṁ attani vā viññāṇaṁ viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Kathaṁ rūpaṁ attato samanupassati?
Idhekacco pathavīkasiṇaṁ attato samanupassati—
“yaṁ pathavīkasiṇaṁ, so ahaṁ;
yo ahaṁ, taṁ pathavīkasiṇan”ti.
Pathavīkasiṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato “yā acci so vaṇṇo, yo vaṇṇo sā accī”ti—
acciñca vaṇṇañca advayaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco pathavīkasiṇaṁ attato samanupassati—
“yaṁ pathavīkasiṇaṁ, so ahaṁ;
yo ahaṁ, taṁ pathavīkasiṇan”ti.
Pathavīkasiṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā rūpavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi.
Micchādiṭṭhikassa purisapuggalassa dveva gatiyo …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Idhekacco āpokasiṇaṁ …
tejokasiṇaṁ …
vāyokasiṇaṁ …
nīlakasiṇaṁ …
pītakasiṇaṁ …
lohitakasiṇaṁ …
odātakasiṇaṁ attato samanupassati—
“yaṁ odātakasiṇaṁ, so ahaṁ;
yo ahaṁ, taṁ odātakasiṇan”ti.
Odātakasiṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato “yā acci, so vaṇṇo;
yo vaṇṇo, sā accī”ti—
acciñca vaṇṇañca advayaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco …pe…
odātakasiṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā rūpavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ rūpaṁ attato samanupassati.
Kathaṁ rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati?
Idhekacco vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā iminā rūpena rūpavā”ti.
Rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi rukkho chāyāsampanno assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ rukkho, ayaṁ chāyā.
Añño rukkho, aññā chāyā.
So kho panāyaṁ rukkho imāya chāyāya chāyāvā”ti.
Chāyāvantaṁ rukkhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana ayaṁ attā iminā rūpena rūpavā”ti.
Rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ dutiyā rūpavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ attani rūpaṁ samanupassati?
Idhekacco vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani idaṁ rūpan”ti.
Attani rūpaṁ samanupassati.
Seyyathāpi pupphaṁ gandhasampannaṁ assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“idaṁ pupphaṁ, ayaṁ gandho;
aññaṁ pupphaṁ, añño gandho.
So kho panāyaṁ gandho imasmiṁ pupphe”ti.
Pupphasmiṁ gandhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani idaṁ rūpan”ti.
Attani rūpaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ tatiyā rūpavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ attani rūpaṁ samanupassati.
Kathaṁ rūpasmiṁ attānaṁ samanupassati?
Idhekacco vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imasmiṁ rūpe”ti.
Rūpasmiṁ attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi maṇi karaṇḍake pakkhitto assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ maṇi, ayaṁ karaṇḍako.
Añño maṇi, añño karaṇḍako.
So kho panāyaṁ maṇi imasmiṁ karaṇḍake”ti.
Karaṇḍakasmiṁ maṇiṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imasmiṁ rūpe”ti.
Rūpasmiṁ attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ catutthā rūpavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ rūpasmiṁ attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ vedanaṁ attato samanupassati?
Idhekacco cakkhusamphassajaṁ vedanaṁ sotasamphassajaṁ vedanaṁ ghānasamphassajaṁ vedanaṁ jivhāsamphassajaṁ vedanaṁ kāyasamphassajaṁ vedanaṁ manosamphassajaṁ vedanaṁ attato samanupassati.
“Yā manosamphassajā vedanā so ahaṁ, yo ahaṁ sā manosamphassajā vedanā”ti—
manosamphassajaṁ vedanañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato “yā acci so vaṇṇo, yo vaṇṇo sā accī”ti—
acciñca vaṇṇañca advayaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco manosamphassajaṁ vedanaṁ attato samanupassati.
“Yā manosamphassajā vedanā so ahaṁ, yo ahaṁ sā manosamphassajā vedanā”ti—
manosamphassajaṁ vedanañca attañca advayaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā vedanāvatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ vedanaṁ attato samanupassati.
Kathaṁ vedanāvantaṁ attānaṁ samanupassati?
Idhekacco saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imāya vedanāya vedanāvā”ti.
Vedanāvantaṁ attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi rukkho chāyāsampanno assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ rukkho, ayaṁ chāyā.
Añño rukkho, aññā chāyā.
So kho panāyaṁ rukkho imāya chāyāya chāyāvā”ti.
Chāyāvantaṁ rukkhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imāya vedanāya vedanāvā”ti.
Vedanāvantaṁ attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ dutiyā vedanāvatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ vedanāvantaṁ attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ attani vedanaṁ samanupassati?
Idhekacco saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani ayaṁ vedanā”ti.
Attani vedanaṁ samanupassati.
Seyyathāpi pupphaṁ gandhasampannaṁ assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“idaṁ pupphaṁ, ayaṁ gandho;
aññaṁ pupphaṁ, añño gandho.
So kho panāyaṁ gandho imasmiṁ pupphe”ti.
Pupphasmiṁ gandhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani ayaṁ vedanā”ti.
Attani vedanaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ tatiyā vedanāvatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ attani vedanaṁ samanupassati.
Kathaṁ vedanāya attānaṁ samanupassati?
Idhekacco saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imāya vedanāyā”ti.
Vedanāya attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi maṇi karaṇḍake pakkhitto assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ maṇi, ayaṁ karaṇḍako.
Añño maṇi, añño karaṇḍako.
So kho panāyaṁ maṇi imasmiṁ karaṇḍake”ti.
Karaṇḍakasmiṁ maṇiṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imāya vedanāyā”ti.
Vedanāya attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ catutthā vedanāvatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ vedanāya attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ saññaṁ attato samanupassati?
Idhekacco cakkhusamphassajaṁ saññaṁ …
sotasamphassajaṁ saññaṁ …
ghānasamphassajaṁ saññaṁ …
jivhāsamphassajaṁ saññaṁ …
kāyasamphassajaṁ saññaṁ …
manosamphassajaṁ saññaṁ attato samanupassati.
“Yā manosamphassajā saññā so ahaṁ, yo ahaṁ sā manosamphassajā saññā”ti—
manosamphassajaṁ saññañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato “yā acci so vaṇṇo, yo vaṇṇo sā accī”ti—
acciñca vaṇṇañca advayaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco manosamphassajaṁ saññaṁ attato samanupassati.
“Yā manosamphassajā saññā so ahaṁ, yo ahaṁ sā manosamphassajā saññā”ti.
Manosamphassajaṁ saññañca attañca advayaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā saññāvatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ saññaṁ attato samanupassati.
Kathaṁ saññāvantaṁ attānaṁ samanupassati?
Idhekacco saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imāya saññāya saññāvā”ti.
Saññāvantaṁ attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi rukkho chāyāsampanno assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ rukkho, ayaṁ chāyā.
Añño rukkho, aññā chāyā.
So kho panāyaṁ rukkho imāya chāyāya chāyāvā”ti.
Chāyāvantaṁ rukkhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imāya saññāya saññāvā”ti.
Saññāvantaṁ attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ dutiyā saññāvatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ saññāvantaṁ attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ attani saññaṁ samanupassati?
Idhekacco saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani ayaṁ saññā”ti.
Attani saññaṁ samanupassati.
Seyyathāpi pupphaṁ gandhasampannaṁ assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“idaṁ pupphaṁ, ayaṁ gandho.
Aññaṁ pupphaṁ, añño gandho.
So kho panāyaṁ gandho imasmiṁ pupphe”ti.
Pupphasmiṁ gandhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani ayaṁ saññā”ti.
Attani saññaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ tatiyā saññāvatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ attani saññaṁ samanupassati.
Kathaṁ saññāya attānaṁ samanupassati?
Idhekacco saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imāya saññāyā”ti.
Saññāya attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi maṇi karaṇḍake pakkhitto assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ maṇi, ayaṁ karaṇḍako.
Añño maṇi, añño karaṇḍako.
So kho panāyaṁ maṇi imasmiṁ karaṇḍake”ti.
Karaṇḍakasmiṁ maṇiṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imāya saññāyā”ti.
Saññāya attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ catutthā saññāvatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ saññāya attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ saṅkhāre attato samanupassati?
Idhekacco cakkhusamphassajaṁ cetanaṁ sotasamphassajaṁ cetanaṁ ghānasamphassajaṁ cetanaṁ jivhāsamphassajaṁ cetanaṁ kāyasamphassajaṁ cetanaṁ manosamphassajaṁ cetanaṁ attato samanupassati.
“Yā manosamphassajā cetanā, so ahaṁ;
yo ahaṁ sā manosamphassajā cetanā”ti—
manosamphassajaṁ cetanañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato “yā acci so vaṇṇo, yo vaṇṇo sā accī”ti—
acciñca vaṇṇañca advayaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco manosamphassajaṁ cetanaṁ attato samanupassati.
“Yā manosamphassajā cetanā so ahaṁ, yo ahaṁ sā manosamphassajā cetanā”ti—
manosamphassajaṁ cetanañca attañca advayaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā saṅkhāravatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ saṅkhāre attato samanupassati.
Kathaṁ saṅkhāravantaṁ attānaṁ samanupassati?
Idhekacco viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imehi saṅkhārehi saṅkhāravā”ti.
Saṅkhāravantaṁ attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi rukkho chāyāsampanno assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ rukkho, ayaṁ chāyā.
Añño rukkho, aññā chāyā.
So kho panāyaṁ rukkho imāya chāyāya chāyāvā”ti.
Chāyāvantaṁ rukkhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā.
Imehi saṅkhārehi saṅkhāravā”ti.
Saṅkhāravantaṁ attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ dutiyā saṅkhāravatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ saṅkhāravantaṁ attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ attani saṅkhāre samanupassati?
Idhekacco viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani ime saṅkhārā”ti.
Attani saṅkhāre samanupassati.
Seyyathāpi pupphaṁ gandhasampannaṁ assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“idaṁ pupphaṁ, ayaṁ gandho;
aññaṁ pupphaṁ, añño gandho.
So kho panāyaṁ gandho imasmiṁ pupphe”ti.
Pupphasmiṁ gandhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani ime saṅkhārā”ti.
Attani saṅkhāre samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ tatiyā saṅkhāravatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ attani saṅkhāre samanupassati.
Kathaṁ saṅkhāresu attānaṁ samanupassati?
Idhekacco viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imesu saṅkhāresū”ti.
Saṅkhāresu attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi maṇi karaṇḍake pakkhitto assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ maṇi, ayaṁ karaṇḍako.
Añño maṇi, añño karaṇḍako.
So kho panāyaṁ maṇi imasmiṁ karaṇḍake”ti.
Karaṇḍakasmiṁ maṇiṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco viññāṇaṁ …
rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imesu saṅkhāresū”ti.
Saṅkhāresu attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ catutthā saṅkhāravatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ saṅkhāresu attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ viññāṇaṁ attato samanupassati?
Idhekacco cakkhuviññāṇaṁ …
sotaviññāṇaṁ …
ghānaviññāṇaṁ …
jivhāviññāṇaṁ kāyaviññāṇaṁ …
manoviññāṇaṁ attato samanupassati.
“Yaṁ manoviññāṇaṁ, so ahaṁ;
yo ahaṁ, taṁ manoviññāṇan”ti—
manoviññāṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato “yā acci so vaṇṇo, yo vaṇṇo sā accī”ti—
acciñca vaṇṇañca advayaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco manoviññāṇaṁ attato samanupassati.
“Yaṁ manoviññāṇaṁ, so ahaṁ;
yo ahaṁ taṁ manoviññāṇan”ti—
manoviññāṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā viññāṇavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ viññāṇaṁ attato samanupassati.
Kathaṁ viññāṇavantaṁ attānaṁ samanupassati?
Idhekacco rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā iminā viññāṇena viññāṇavā”ti.
Viññāṇavantaṁ attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi rukkho chāyāsampanno assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ rukkho, ayaṁ chāyā.
Añño rukkho, aññā chāyā.
So kho panāyaṁ rukkho imāya chāyāya chāyāvā”ti.
Chāyāvantaṁ rukkhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā iminā viññāṇena viññāṇavā”ti.
Viññāṇavantaṁ attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ dutiyā viññāṇavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ viññāṇavantaṁ attānaṁ samanupassati.
Kathaṁ attani viññāṇaṁ samanupassati?
Idhekacco rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani idaṁ viññāṇan”ti.
Attani viññāṇaṁ samanupassati.
Seyyathāpi pupphaṁ gandhasampannaṁ assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“idaṁ pupphaṁ, ayaṁ gandho;
aññaṁ pupphaṁ, añño gandho.
So kho panāyaṁ gandho imasmiṁ pupphe”ti.
Pupphasmiṁ gandhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
Imasmiñca pana attani idaṁ viññāṇan”ti.
Attani viññāṇaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ tatiyā viññāṇavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ attani viññāṇaṁ samanupassati.
Kathaṁ viññāṇasmiṁ attānaṁ samanupassati?
Idhekacco rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imasmiṁ viññāṇe”ti.
Viññāṇasmiṁ attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi maṇi karaṇḍake pakkhitto assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ maṇi, ayaṁ karaṇḍako.
Añño maṇi, añño karaṇḍako.
So kho panāyaṁ maṇi imasmiṁ karaṇḍake”ti.
Karaṇḍakasmiṁ maṇiṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco rūpaṁ …
vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā imasmiṁ viññāṇe”ti.
Viññāṇasmiṁ attānaṁ samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ catutthā viññāṇavatthukā attānudiṭṭhi.
Attānudiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ viññāṇasmiṁ attānaṁ samanupassati.
Attānudiṭṭhiyā imehi vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti.
Attānudiṭṭhiniddeso dutiyo.
1.2.3. Micchādiṭṭhiniddesa
Micchādiṭṭhiyā katamehi dasahākārehi abhiniveso hoti?
“Natthi dinnan”ti— vatthu.
Evaṁvādo micchābhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā micchāvatthukā micchādiṭṭhi.
Micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
“Natthi yiṭṭhan”ti—vatthu …pe…
“natthi hutan”ti—vatthu …
“natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko”ti—vatthu …
“natthi ayaṁ loko”ti—vatthu …
“natthi paro loko”ti—vatthu …
“natthi mātā”ti—vatthu …
“natthi pitā”ti—vatthu …
“natthi sattā opapātikā”ti—vatthu …
“natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā, ye imañca lokaṁ, parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī”ti—vatthu.
Evaṁvādo micchābhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ dasamā micchāvatthukā micchādiṭṭhi.
Micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
micchādiṭṭhikassa purisapuggalassa dveva gatiyo …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Micchādiṭṭhiyā imehi dasahākārehi abhiniveso hoti.
Micchādiṭṭhiniddeso tatiyo.
1.2.4. Sakkāyadiṭṭhiniddesa
Sakkāyadiṭṭhiyā katamehi vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti?
Idha assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṁ attato samanupassati rūpavantaṁ vā attānaṁ attani vā rūpaṁ rūpasmiṁ vā attānaṁ.
Vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati viññāṇavantaṁ vā attānaṁ attani vā viññāṇaṁ viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Kathaṁ rūpaṁ attato samanupassati?
Idhekacco pathavīkasiṇaṁ …pe…
odātakasiṇaṁ attato samanupassati.
“Yaṁ odātakasiṇaṁ, so ahaṁ;
yo ahaṁ, taṁ odātakasiṇan”ti—
odātakasiṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato …pe…
evamevaṁ idhekacco odātakasiṇaṁ attato samanupassati.
Abhinivesaparāmāso diṭṭhi …pe…
ayaṁ paṭhamā rūpavatthukā sakkāyadiṭṭhi.
Sakkāyadiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ rūpaṁ attato samanupassati …pe…
sakkāyadiṭṭhiyā imehi vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti.
Sakkāyadiṭṭhiniddeso catuttho.
2.5 Sassatadiṭṭhiniddesa
Sakkāyavatthukāya sassatadiṭṭhiyā katamehi pannarasahi ākārehi abhiniveso hoti?
Idha assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpavantaṁ vā attānaṁ attani vā rūpaṁ rūpasmiṁ vā attānaṁ.
Vedanāvantaṁ vā attānaṁ …pe…
saññāvantaṁ vā attānaṁ …
saṅkhāravantaṁ vā attānaṁ …
viññāṇavantaṁ vā attānaṁ attani vā viññāṇaṁ viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Kathaṁ rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati?
Idhekacco vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati.
Tassa evaṁ hoti—
“ayaṁ kho me attā.
So kho pana me ayaṁ attā iminā rūpena rūpavā”ti.
Rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati.
Seyyathāpi rukkho chāyāsampanno assa.
Tamenaṁ puriso evaṁ vadeyya—
“ayaṁ rukkho, ayaṁ chāyā;
añño rukkho, aññā chāyā.
So kho panāyaṁ rukkho imāya chāyāya chāyāvā”ti.
Chāyāvantaṁ rukkhaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco vedanaṁ …pe…
ayaṁ paṭhamā sakkāyavatthukā sassatadiṭṭhi.
Sassatadiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati …pe…
sakkāyavatthukāya sassatadiṭṭhiyā imehi pannarasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Sassatadiṭṭhiniddeso pañcamo.
2.6 Ucchedadiṭṭhiniddesa
Sakkāyavatthukāya ucchedadiṭṭhiyā katamehi pañcahi ākārehi abhiniveso hoti?
Idha assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṁ attato samanupassati, vedanaṁ attato samanupassati, saññaṁ attato samanupassati, saṅkhāre attato samanupassati, viññāṇaṁ attato samanupassati.
Kathaṁ rūpaṁ attato samanupassati?
Idhekacco pathavīkasiṇaṁ …pe…
odātakasiṇaṁ attato samanupassati.
“Yaṁ odātakasiṇaṁ, so ahaṁ;
yo ahaṁ, taṁ odātakasiṇan”ti—
odātakasiṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato …pe…
ayaṁ paṭhamā sakkāyavatthukā ucchedadiṭṭhi.
Ucchedadiṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ rūpaṁ attato samanupassati …pe…
sakkāyavatthukāya ucchedadiṭṭhiyā imehi pañcahi ākārehi abhiniveso hoti.
Ucchedadiṭṭhiniddeso chaṭṭho
1.2.7. Antaggāhikādiṭṭhiniddesa
Antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi paññāsāya ākārehi abhiniveso hoti?
“Sassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
“Asassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
“Antavā loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā …
“anantavā loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā …
“taṁ jīvaṁ taṁ sarīran”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā …
“aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā …
“hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti …pe…
“na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti …
“hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti …
“neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katihākārehi abhiniveso hoti?
“Sassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso hoti …pe…
“neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Sassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Rūpaṁ loko ceva sassataṁ cāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “sassato loko”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Vedanā loko ceva sassatā cāti …pe…
saññā loko ceva sassatā cāti …pe…
saṅkhārā loko ceva sassatā cāti …pe…
viññāṇaṁ loko ceva sassatañcāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ pañcamī sassato lokoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
“Sassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Asassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Rūpaṁ loko ceva asassatañcāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi …pe…
ayaṁ paṭhamā “asassato loko”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Vedanā loko ceva asassatā cāti …pe…
saññā loko ceva asassatā cāti …pe…
saṅkhārā loko ceva asassatā cāti …pe…
viññāṇaṁ loko ceva asassatañcāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
“Asassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Antavā loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Idhekacco parittaṁ okāsaṁ nīlakato pharati.
Tassa evaṁ hoti—
“antavā ayaṁ loko parivaṭumo”ti.
Antasaññī hoti.
Yaṁ pharati, taṁ vatthu ceva loko ca.
Yena pharati, so attā ceva loko cāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “antavā loko”ti antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Idhekacco parittaṁ okāsaṁ pītakato pharati …
lohitakato pharati …
odātakato pharati …
obhāsakato pharati.
Tassa evaṁ hoti—
“antavā ayaṁ loko parivaṭumo”ti.
Antasaññī hoti.
Yaṁ pharati taṁ vatthu ceva loko ca.
Yena pharati so attā ceva loko cāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi …pe…
antavā lokoti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Anantavā loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Idhekacco vipulaṁ okāsaṁ nīlakato pharati.
Tassa evaṁ hoti—
“anantavā ayaṁ loko apariyanto”ti.
Anantasaññī hoti.
Yaṁ pharati taṁ vatthu ceva loko ca;
yena pharati so attā ceva loko cāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “anantavā loko”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Idhekacco vipulaṁ okāsaṁ pītakato pharati …
lohitakato pharati …
odātakato pharati …
obhāsakato pharati.
Tassa evaṁ hoti—
“anantavā ayaṁ loko apariyanto”ti.
Anantasaññī hoti.
Yaṁ pharati taṁ vatthu ceva loko ca;
yena pharati so attā ceva loko cāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi …pe…
anantavā lokoti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Taṁ jīvaṁ taṁ sarīran”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Rūpaṁ jīvañceva sarīrañca;
yaṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ, yaṁ sarīraṁ taṁ jīvanti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “taṁ jīvaṁ taṁ sarīran”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Vedanā jīvā ceva sarīraṁ ca …
saññā jīvā ceva sarīraṁ ca …
saṅkhārā jīvā ceva sarīraṁ ca …
viññāṇaṁ jīvañceva sarīrañca;
yaṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ, yaṁ sarīraṁ taṁ jīvanti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi …pe…
“taṁ jīvaṁ taṁ sarīran”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Rūpaṁ sarīraṁ, na jīvaṁ;
jīvaṁ na sarīraṁ.
Aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīranti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Vedanā sarīraṁ, na jīvaṁ …
saññā sarīraṁ, na jīvaṁ …
saṅkhārā sarīraṁ, na jīvaṁ …
viññāṇaṁ sarīraṁ, na jīvaṁ;
jīvaṁ na sarīraṁ.
Aññaṁ jīvaṁ, aññaṁ sarīranti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi …pe…
aññaṁ jīvaṁ, aññaṁ sarīranti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Rūpaṁ idheva maraṇadhammaṁ.
Tathāgato kāyassa bhedā hotipi tiṭṭhatipi uppajjatipi nibbattatipīti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Vedanā idheva maraṇadhammā …pe…
saññā idheva maraṇadhammā …
saṅkhārā idheva maraṇadhammā …
viññāṇaṁ idheva maraṇadhammaṁ.
Tathāgato kāyassa bhedā hotipi tiṭṭhatipi uppajjatipi nibbattatipīti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi …pe…
“hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Rūpaṁ idheva maraṇadhammaṁ.
Tathāgatopi kāyassa bhedā ucchijjati vinassati;
na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Vedanā idheva maraṇadhammā …
saññā idheva maraṇadhammā …
saṅkhārā idheva maraṇadhammā …
viññāṇaṁ idheva maraṇadhammaṁ.
Tathāgatopi kāyassa bhedā ucchijjati vinassati.
“Na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi …pe…
“na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Rūpaṁ idheva maraṇadhammaṁ.
Tathāgato kāyassa bhedā hoti ca na ca hotīti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni na ca diṭṭhiyo.
Vedanā idheva maraṇadhammā …
saññā idheva maraṇadhammā …
saṅkhārā idheva maraṇadhammā …
viññāṇaṁ idheva maraṇadhammaṁ.
Tathāgato kāyassa bhedā hoti ca na ca hotīti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi …pe…
“hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
“Neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā katamehi pañcahākārehi abhiniveso hoti?
Rūpaṁ idheva maraṇadhammaṁ.
Tathāgato kāyassa bhedā paraṁ maraṇā neva hoti na na hotīti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi, aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Vedanā idheva maraṇadhammā …
saññā idheva maraṇadhammā …
saṅkhārā idheva maraṇadhammā …
viññāṇaṁ idheva maraṇadhammaṁ.
Tathāgato kāyassa bhedā paraṁ maraṇā neva hoti na na hotīti—
abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
Tāya diṭṭhiyā so anto gahitoti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ pañcamī “neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikā diṭṭhi.
Antaggāhikā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
“Neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi pañcahākārehi abhiniveso hoti.
Antaggāhikāya diṭṭhiyā imehi paññāsāya ākārehi abhiniveso hoti.
Antaggāhikādiṭṭhiniddeso sattamo.
1.2.8. Pubbantānudiṭṭhiniddesa
Pubbantānudiṭṭhiyā katamehi aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti?
Cattāro sassatavādā, cattāro ekaccasassatikā, cattāro antānantikā, cattāro amarāvikkhepikā, dve adhiccasamuppannikā—
pubbantānudiṭṭhiyā imehi aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Pubbantānudiṭṭhiniddeso aṭṭhamo.
1.2.9. Aparantānudiṭṭhiniddesa
Aparantānudiṭṭhiyā katamehi catucattālīsāya ākārehi abhiniveso hoti?
Soḷasa saññīvādā, aṭṭha asaññīvādā, aṭṭha nevasaññīnāsaññīvādā, satta ucchedavādā, pañca diṭṭhadhammanibbānavādā—
aparantānudiṭṭhiyā imehi catucattālīsāya ākārehi abhiniveso hoti.
Aparantānudiṭṭhiniddeso navamo.
1.2.10. Saññojanikādiṭṭhiniddesa
Saññojanikāya diṭṭhiyā katamehi aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti?
Yā diṭṭhi diṭṭhigataṁ diṭṭhigahanaṁ …pe…
diṭṭhābhiniveso diṭṭhiparāmāso—
saññojanikāya diṭṭhiyā imehi aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Saññojanikādiṭṭhiniddeso dasamo.
1.2.11. Ahantimānavinibandhādiṭṭhiniddesa
“Ahan”ti—
mānavinibandhāya diṭṭhiyā katamehi aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti?
Cakkhu ahanti—
abhinivesaparāmāso.
Ahanti—
mānavinibandhā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “ahan”ti—
mānavinibandhā diṭṭhi.
Mānavinibandhā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Sotaṁ ahanti …pe…
ghānaṁ ahanti …pe…
jivhā ahanti …pe…
kāyo ahanti …pe…
mano ahanti …pe…
rūpā ahanti …pe…
dhammā ahanti …
cakkhuviññāṇaṁ ahanti …pe…
manoviññāṇaṁ ahanti—
abhinivesaparāmāso.
Ahanti—
mānavinibandhā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ aṭṭhārasamī “ahan”ti—
mānavinibandhā diṭṭhi.
Mānavinibandhā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
“Ahan”ti—
mānavinibandhāya diṭṭhiyā imehi aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Ahantimānavinibandhādiṭṭhiniddeso ekādasamo.
1.2.12. Mamantimānavinibandhādiṭṭhiniddesa
“Maman”ti—
mānavinibandhāya diṭṭhiyā katamehi aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti?
Cakkhu mamanti—
abhinivesaparāmāso.
Mamanti—
mānavinibandhā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā “maman”ti—
mānavinibandhā diṭṭhi.
Mānavinibandhā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Sotaṁ mamanti …pe…
ghānaṁ mamanti …pe…
jivhā mamanti …pe…
kāyo mamanti …pe…
mano mamanti …pe…
rūpā mamanti …pe…
dhammā mamanti …pe…
cakkhuviññāṇaṁ mamanti …pe…
manoviññāṇaṁ mamanti abhinivesaparāmāso.
Mamanti mānavinibandhā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ aṭṭhārasamī “maman”ti—
mānavinibandhā diṭṭhi.
Mānavinibandhā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
“Maman”ti—
mānavinibandhāya diṭṭhiyā imehi aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso hoti.
Mamantimānavinibandhādiṭṭhiniddeso dvādasamo.
1.2.13. Attavādapaṭisaṁyuttadiṭṭhiniddesa
Attavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā katamehi vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti?
Idha assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṁ attato samanupassati rūpavantaṁ vā attānaṁ attani vā rūpaṁ rūpasmiṁ vā attānaṁ …pe…
vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati viññāṇavantaṁ vā attānaṁ attani vā viññāṇaṁ viññāṇasmiṁ vā attānaṁ …pe….
Kathaṁ rūpaṁ attato samanupassati?
Idhekacco pathavīkasiṇaṁ …pe…
odātakasiṇaṁ attato samanupassati.
“Yaṁ odātakasiṇaṁ, so ahaṁ;
yo ahaṁ, taṁ odātakasiṇan”ti—
odātakasiṇañca attañca advayaṁ samanupassati.
Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato “yā acci, so vaṇṇo;
yo vaṇṇo, sā accī”ti—
acciñca vaṇṇañca advayaṁ samanupassati.
Evamevaṁ idhekacco odātakasiṇaṁ attato samanupassati …pe…
ayaṁ paṭhamā rūpavatthukā attavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi.
Attavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Evaṁ rūpaṁ attato samanupassati …pe…
attavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā imehi vīsatiyā ākārehi abhiniveso hoti.
Attavādapaṭisaṁyuttadiṭṭhiniddeso terasamo.
1.2.14. Lokavādapaṭisaṁyuttadiṭṭhiniddesa
Lokavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā katamehi aṭṭhahi ākārehi abhiniveso hoti?
Sassato attā ca loko cāti—
abhinivesaparāmāso lokavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā, diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ paṭhamā lokavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi.
Lokavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Asassato attā ca loko cāti …pe…
sassato ca asassato ca attā ca loko cāti …pe…
neva sassato nāsassato attā ca loko cāti …
antavā attā ca loko cāti …
anantavā attā ca loko cāti …
antavā ca anantavā ca attā ca loko cāti …
neva antavā na anantavā attā ca loko cāti abhinivesaparāmāso lokavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi.
Diṭṭhi na vatthu, vatthu na diṭṭhi.
Aññā diṭṭhi, aññaṁ vatthu.
Yā ca diṭṭhi yañca vatthu—
ayaṁ aṭṭhamī lokavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi.
Lokavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhi micchādiṭṭhi …pe…
imāni saññojanāni, na ca diṭṭhiyo.
Lokavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā imehi aṭṭhahi ākārehi abhiniveso hoti.
Lokavādapaṭisaṁyuttadiṭṭhiniddeso cuddasamo.
1.2.15. Bhavavibhavadiṭṭhiniddesa
Olīyanābhiniveso bhavadiṭṭhi.
Atidhāvanābhiniveso vibhavadiṭṭhi.
Assādadiṭṭhiyā pañcatiṁsāya ākārehi abhiniveso kati bhavadiṭṭhiyo, kati vibhavadiṭṭhiyo?
Attānudiṭṭhiyā vīsatiyā ākārehi abhiniveso kati bhavadiṭṭhiyo kati vibhavadiṭṭhiyo …pe…
lokavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā aṭṭhahi ākārehi abhiniveso kati bhavadiṭṭhiyo kati vibhavadiṭṭhiyo?
Assādadiṭṭhiyā pañcatiṁsāya ākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo.
Attānudiṭṭhiyā vīsatiyā ākārehi abhiniveso pannarasa bhavadiṭṭhiyo, pañca vibhavadiṭṭhiyo.
Micchādiṭṭhiyā dasahi ākārehi abhiniveso sabbāva tā vibhavadiṭṭhiyo.
Sakkāyadiṭṭhiyā vīsatiyā ākārehi abhiniveso pannarasa bhavadiṭṭhiyo, pañca vibhavadiṭṭhiyo.
Sakkāyavatthukāya sassatadiṭṭhiyā pannarasahi ākārehi abhiniveso sabbāva tā bhavadiṭṭhiyo.
Sakkāyavatthukāya ucchedadiṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso sabbāva tā vibhavadiṭṭhiyo.
“Sassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso sabbāva tā bhavadiṭṭhiyo.
“Asassato loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso sabbāva tā vibhavadiṭṭhiyo.
“Antavā loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo.
“Anantavā loko”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo.
“Taṁ jīvaṁ taṁ sarīran”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso sabbāva tā vibhavadiṭṭhiyo.
“Aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso sabbāva tā bhavadiṭṭhiyo.
“Hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso sabbāva tā bhavadiṭṭhiyo.
“Na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso sabbāva tā vibhavadiṭṭhiyo.
“Hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo “neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti—
antaggāhikāya diṭṭhiyā pañcahākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo.
Pubbantānudiṭṭhiyā aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo.
Aparantānudiṭṭhiyā catucattārīsāya ākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo.
Saññojanikāya diṭṭhiyā aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo.
Ahanti—
mānavinibandhāya diṭṭhiyā aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso sabbāva tā vibhavadiṭṭhiyo.
Mamanti—
mānavinibandhāya diṭṭhiyā aṭṭhārasahi ākārehi abhiniveso sabbāva tā bhavadiṭṭhiyo.
Attavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā vīsatiyā ākārehi abhiniveso pannarasa bhavadiṭṭhiyo, pañca vibhavadiṭṭhiyo.
Lokavādapaṭisaṁyuttāya diṭṭhiyā aṭṭhahi ākārehi abhiniveso siyā bhavadiṭṭhiyo, siyā vibhavadiṭṭhiyo.
Sabbāva tā diṭṭhiyo assādadiṭṭhiyo.
Sabbāva tā diṭṭhiyo attānudiṭṭhiyo.
Sabbāva tā diṭṭhiyo micchādiṭṭhiyo.
Sabbāva tā diṭṭhiyo sakkāyadiṭṭhiyo.
Sabbāva tā diṭṭhiyo antaggāhikā diṭṭhiyo.
Sabbāva tā diṭṭhiyo saññojanikā diṭṭhiyo.
Sabbāva tā diṭṭhiyo attavādapaṭisaṁyuttā diṭṭhiyo.
Bhavañca diṭṭhiṁ vibhavañca diṭṭhiṁ,
Etaṁ dvayaṁ takkikā nissitāse;
Tesaṁ nirodhamhi na hatthi ñāṇaṁ,
Yatthāyaṁ loko viparītasaññīti.
“Dvīhi, bhikkhave, diṭṭhigatehi pariyuṭṭhitā devamanussā olīyanti eke, atidhāvanti eke;
cakkhumanto ca passanti.
Kathañca, bhikkhave, olīyanti eke?
Bhavārāmā, bhikkhave, devamanussā bhavaratā bhavasammuditā.
Tesaṁ bhavanirodhāya dhamme desiyamāne cittaṁ na pakkhandati na pasīdati na santiṭṭhati nādhimuccati.
Evaṁ kho, bhikkhave, olīyanti eke.
Kathañca, bhikkhave, atidhāvanti eke?
Bhaveneva kho paneke aṭṭīyamānā harāyamānā jigucchamānā vibhavaṁ abhinandanti—
yato kira, bho, ayaṁ attā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā ucchijjati vinassati na hoti paraṁ maraṇā, etaṁ santaṁ etaṁ paṇītaṁ etaṁ yāthāvanti.
Evaṁ kho, bhikkhave, atidhāvanti eke.
Kathañca, bhikkhave, cakkhumanto ca passanti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu bhūtaṁ bhūtato passati.
Bhūtaṁ bhūtato disvā bhūtassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, cakkhumanto ca passanti.
Yo bhūtaṁ bhūtato disvā,
bhūtassa ca atikkamaṁ;
Yathābhūtedhimuccati,
bhavataṇhā parikkhayā.
Sa ve bhūtapariññāto,
vītataṇho bhavābhave;
Bhūtassa vibhavā bhikkhu,
nāgacchati punabbhavan”ti.
Tayo puggalā vipannadiṭṭhī, tayo puggalā sampannadiṭṭhī.
Katame tayo puggalā vipannadiṭṭhī?
Titthiyo ca, titthiyasāvako ca, yo ca micchādiṭṭhiko—
ime tayo puggalā vipannadiṭṭhī.
Katame tayo puggalā sampannadiṭṭhī?
Tathāgato ca, tathāgatasāvako ca, yo ca sammādiṭṭhiko—
ime tayo puggalā sampannadiṭṭhī.
“Kodhano upanāhī ca,
pāpamakkhī ca yo naro;
Vipannadiṭṭhi māyāvī,
taṁ jaññā vasalo iti”.
Akkodhano anupanāhī,
visuddho suddhataṁ gato;
Sampannadiṭṭhi medhāvī,
taṁ jaññā ariyo itīti.
Tisso vipannadiṭṭhiyo, tisso sampannadiṭṭhiyo.
Katamā tisso vipannadiṭṭhiyo?
Etaṁ mamāti—
vipannadiṭṭhi.
Esohamasmīti—
vipannadiṭṭhi.
Eso me attāti—
vipannadiṭṭhi.
Imā tisso vipannadiṭṭhiyo.
Katamā tisso sampannadiṭṭhiyo?
Netaṁ mamāti—
sampannadiṭṭhi.
Nesohamasmīti—
sampannadiṭṭhi.
Na meso attāti—
sampannadiṭṭhi.
Imā tisso sampannadiṭṭhiyo.
Etaṁ mamāti—
kā diṭṭhi, kati diṭṭhiyo, katamantānuggahitā tā diṭṭhiyo?
Esohamasmīti—
kā diṭṭhi, kati diṭṭhiyo, katamantānuggahitā tā diṭṭhiyo?
Eso me attāti—
kā diṭṭhi, kati diṭṭhiyo, katamantānuggahitā tā diṭṭhiyo?
Etaṁ mamāti—
pubbantānudiṭṭhi.
Aṭṭhārasa diṭṭhiyo.
Pubbantānuggahitā tā diṭṭhiyo.
Esohamasmīti—
aparantānudiṭṭhi.
Catucattārīsaṁ diṭṭhiyo.
Aparantānuggahitā tā diṭṭhiyo.
Eso me attāti—
vīsativatthukā attānudiṭṭhi.
Vīsativatthukā sakkāyadiṭṭhi.
Sakkāyadiṭṭhippamukhāni dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni.
Pubbantāparantānuggahitā tā diṭṭhiyo.
“Ye keci, bhikkhave, mayi niṭṭhaṁ gatā, sabbe te diṭṭhisampannā.
Tesaṁ diṭṭhisampannānaṁ pañcannaṁ idha niṭṭhā, pañcannaṁ idha vihāya niṭṭhā.
Katamesaṁ pañcannaṁ idha niṭṭhā?
Sattakkhattuparamassa, kolaṅkolassa, ekabījissa, sakadāgāmissa, yo ca diṭṭheva dhamme arahā—
imesaṁ pañcannaṁ idha niṭṭhā.
Katamesaṁ pañcannaṁ idha vihāya niṭṭhā?
Antarāparinibbāyissa, upahaccaparinibbāyissa, asaṅkhāraparinibbāyissa, sasaṅkhāraparinibbāyissa, uddhaṁsotassa, akaniṭṭhagāmino—
imesaṁ pañcannaṁ idha vihāya niṭṭhā.
Ye keci, bhikkhave, mayi niṭṭhaṁ gatā, sabbe te diṭṭhisampannā.
Tesaṁ diṭṭhisampannānaṁ imesaṁ pañcannaṁ idha niṭṭhā, imesaṁ pañcannaṁ idha vihāya niṭṭhā.
Ye keci, bhikkhave, mayi aveccappasannā, sabbe te sotāpannā.
Tesaṁ sotāpannānaṁ pañcannaṁ idha niṭṭhā, pañcannaṁ idha vihāya niṭṭhā.
Katamesaṁ pañcannaṁ idha niṭṭhā?
Sattakkhattuparamassa, kolaṅkolassa, ekabījissa, sakadāgāmissa, yo ca diṭṭheva dhamme arahā—
imesaṁ pañcannaṁ idha niṭṭhā.
Katamesaṁ pañcannaṁ idha vihāya niṭṭhā?
Antarāparinibbāyissa, upahaccaparinibbāyissa, asaṅkhāraparinibbāyissa, sasaṅkhāraparinibbāyissa, uddhaṁsotassa, akaniṭṭhagāmino—
imesaṁ pañcannaṁ idha vihāya niṭṭhā.
Ye keci, bhikkhave, mayi aveccappasannā, sabbe te sotāpannā.
Tesaṁ sotāpannānaṁ imesaṁ pañcannaṁ idha niṭṭhā.
Imesaṁ pañcannaṁ idha vihāya niṭṭhā”ti.
Bhavavibhavadiṭṭhiniddeso soḷasamo.
Diṭṭhikathā niṭṭhitā.
Summary
PTS vp En 1401. What is view? How many kinds of standpoints for views are there? How many kinds of obsession by views are there? How many kinds of views are there? How many kinds of misinterpretation by views are there? What is the eradication of standpoints for views?
- What is view? Misapprehending by misinterpreting is view.
- How many kinds of standpoints for views are there? There are eight kinds of standpoints for views.
- How many kinds of obsession by views are there? There are eighteen kinds of obsession by views.
- How many kinds of views are there? There are sixteen kinds of views.
- How many kinds of misinterpretation by views are there? There are three hundred kinds of misinterpretation by views.
- What is the abolition of standpoints for views? The stream-entry path is the abolition of standpoints for views.
Section I
2. How is it that misapprehension by misinterpretation is view?
Misapprehending by misinterpreting materiality thus “This is mine, this is I, this is my self” is view. Misapprehending by misinterpreting feeling thus “This is mine, this is I, this is my self” is view. Misapprehending by misinterpreting perception … [and so on
with 198 of the 201 ideas listed in Tr. I § 5, excluding the last three (supramundane) faculties, up to] …. Misapprehending by misinterpreting ageing-and-death thus “This is mine, this is I, this is my self” is view.
That is how misapprehension by misinterpretation is view.
Section II
3. What are the eight kinds of standpoints for views?
PTS vp En 141The aggregates are a standpoint for views, ignorance is a standpoint for views, contact …, perception …, applied-thought …, careless attention …, a bad friend …, indoctrination by another is a standpoint for views.
4. The aggregates are a cause, the aggregates are a condition, in the sense of origination, for the arising of views, thus the aggregates are a standpoint for views. Ignorance … Contact … Perception … Applied-thought … Careless attention … A bad friend … Indoctrination by another is a cause, indoctrination by another is a condition, in the sense of origination, for the arising of views, thus indoctrination by another is a standpoint for views.
These are the eight kinds of standpoints for views.
Section III
5. What are the eighteen kinds of obsession by views?
Any view that is a recourse to views, thicket of views, wilderness of views, clash of views, travesty of views, fetter of views, dart of views, constraint of views, impediment of views, thong of views, pitfall of views, underlying-tendency to views, burning (torment) of views, fever (anguish) of views, knot of views, clinging of views, misinterpretation by views, misapprehension through views.
These are the eighteen kinds of obsession by views.
Section IV
6. What are the sixteen kinds of views?
They are:
- (hedonistic) gratification views,
- views about self,
- wrong view,
- views about individuality,
- views of eternity based on individuality,
- views of annihilation based on individuality,
- PTS vp En 142views assuming finiteness,
- views about past finiteness,
- views about future finiteness,
- views that fetter [to harm],
- views that shackle with the conceit “I”,
- views that shackle with the conceit “mine”,
- views associated with self-theories,
- views associated with world-theories,
- view of being [as eternity],
- view of non-being [as annihilation],
These are the sixteen kinds of views.
Section V
7. In how many aspects is there misinterpretation through gratification views?
In how many aspects is there misinterpretation through views about self?
… through wrong view?
… through views about individuality?
… through views of eternity based on individuality?
… through views of annihilation based on individuality?
… through views assuming finiteness?
… through views about past finiteness?
… through views about future finiteness?
… through views that fetter [to harm]?
… through views that shackle with the conceit “I”?
… through views that shackle with the conceit “mine”?
… through views associated with the self theories?
… through views associated with world theories?
… through views about [eternal] being?
In how many aspects is there misinterpretation through views about non-being?
There is misinterpretation through gratification views in 35 aspects.
There is misinterpretation through views about self in 20 aspects.
… through wrong view in 10 aspects,
… through views about individuality in 20 aspects.
… through views of eternity based on individuality in 15 aspects.
… through views of annihilation based on individuality in 5 aspects.
PTS vp En 143… through views assuming finiteness in 50 aspects.
… through views about past finiteness in 18 aspects.
… through views about future finiteness in 44 aspects.
… through views that fetter in 18 aspects.
… through views that shackle with the conceit “I” in 18 aspects.
… through views that shackle with the conceit “mine” in 18 aspects.
… through views associated with self-theories in 20 aspects.
… through views associated with world-theories in 8 aspects.
… through views about being in 1 aspect.
There is misinterpretation through views about non-being in 1 aspect.
(i)
8. In what 35 aspects is there misinterpretation through (hedonistic) gratification views?
(1) “Any pleasure and joy that arises dependent on materiality is the gratification in the case of materiality”, and any misapprehension and misinterpretation [of that gratification] is the view. The view is not the gratification, and the gratification is not the view; the view is one and the gratification is another; the view and the gratification [together] are called the (hedonistic) gratification view.
9. The (hedonistic) gratification view is a wrong view; wrong view is mistaken view. A person possessed of that mistaken view is mistaken in his view. A person mistaken in his view should not be cultivated, frequented, or honoured. Why not? Because his view contaminates.
10. Any greed for the view is not the view, and the view is not the greed; the view is one, and the greed another; the view and the greed [together] are called greed for views. A person possessed of that view and that greed is a person inflamed by [greed for] views. A gift given to a person inflamed by [greed for] views does not bear great fruit or great benefits. Why not? Because his view contaminates.
11. The (hedonistic) gratification view is a wrong view; a person with wrong view has two destinations, namely, hell or the animal generation. When a person has wrong view, his bodily actions and his verbal actions and his mental actions performed and completed according to that view, and any volition and aspiration and desire and action-formation of his are all ideas that lead to the unwanted, to the undesired, to the unwelcome, to harm, and to suffering. Why so? Because his view contaminates.
12. Just as when a nimba seed or a kosataki seed or a bitter-gourd seed is placed in damp soil and any solid humus or liquid humus taken up by it, all of it leads to bitterness, to sharpness, to unsatisfactoriness—PTS vp En 144Why so? Because the seed contaminates—, so too, a person with wrong view has two destinations; … [repeat as above] … Why so? because his view contaminates.
13. The (hedonistic) gratification view is wrong view. Wrong view is a recourse to views, thicket of views, … [repeat § 5] … misapprehension by views.
14.–7. (2)–(5) Any pleasure and joy that arises dependent on feeling … [and so on, repeating § 8 for each of the remaining four aggregates].
18.–23. (6)–(11) Any pleasure and joy that arises dependent on eye … [and so on with each of the six internal bases].
24.–9. (12)–(17) Any pleasure and joy that arises dependent on visible objects … [and so on with each of the six external bases].
30.–5. (18)–(23) Any pleasure and joy that arises dependent on eye consciousness … [and so on with each of the six kinds of consciousness].
36.–41. (24)–(29) Any pleasure and joy that arises dependent on eye contact … [and so on with each of the six kinds of contact].
42.–7. (30)–(35) Any pleasure and joy that arises dependent on eye-contact-born feeling … [and so on with each of the six kinds of feeling up to] …
The (hedonistic) gratification view is wrong view. Wrong view is a recourse to views, thicket of views, … [repeat as at the end of § 9] … misapprehension by views.
48. [Such wrong view is] a bond for the mind obsessed in these eighteen aspects [beginning with the recourse to views]. [But] there are fetters that are views as well, and there are fetters that are not views.
What fetters are views as well? [Wrong] views about individuality, and misapprehension of virtue and duty. These fetters are views as well.
What fetters are not views? The fetters of greed for sensual-desires, of resistance, of conceit (pride), of uncertainty, of greed for being, of envy, of avarice, of underlying tendency, and of ignorance … These fetters are not views.
There is misinterpretation through (hedonistic) gratification view in these 35 aspects.
(ii)
49. In what 20 aspects is there misinterpretation through views about self?
Here an untaught ordinary man who disregards the Noble Ones, is ignorant of the Noble Ones' True Idea, undisciplined in the Noble Ones' True Idea, who disregards Good Men, is ignorant of Good Men's True Idea, undisciplined in Good Men's True Idea,
(1) sees materiality as self, or (2) self possessed of materiality, or (3) PTS vp En 145 materiality in self, or (4) self in materiality; or (5) he sees feeling as self, or (6) self possessed of feeling, or (7) feeling in self, or (8) self in feeling; or (9) he sees perception as self, or (10) self possessed of perception, or (11) perception in self, or (12) self in perception; or (13) he sees formations as self, or (14) self possessed of formations, or (15) formations in self, or (16) self in formations; or (17) he sees consciousness as self, or (18) self possessed of consciousness, or (19) consciousness in self, or (20) self in consciousness.
50. (1) How does he see materiality as self? Here someone sees the earth kasina as self thus “What the earth kasina is, that I am; what I am, that the earth kasina is”, and he sees the earth kasina and self as identical. Just as one sees a lighted lamp's flame and colour as identical, thus “What the flame is, that the colour is; what the colour is, that the flame is”, so too, here someone sees … identical.
Misapprehension by misinterpretation is the view. The view is not the ground and the ground is not the view; the view is one, and the ground another. The view and the ground [together] are the first kind of view about self with materiality as ground.
51. Views about self are a wrong view; … [repeat §§ 9–13].
52. [Such wrong view is] a bond for the mind … [repeat § 48].
53.–5. Here someone sees the water kasina as self … [as in §§ 50–2].
56.–8. Here someone sees the fire kasina as self …
59.–61. Here someone sees the air kasina as self …
62.–4. Here someone sees the blue kasina as self …
65.–7. Here someone sees the yellow kasina as self …
68.–70. Here someone sees the red kasina as self …
71.–3. Here someone sees the white kasina as self …
That is how he sees materiality as self.
74. (2) How does he see self possessed of materiality?
Here someone sees feeling, … perception, … formations, … consciousness as self. He thinks “This is my self; but this self of mine is possessed of materiality by means of this materiality” and thus sees self possessed of materiality. Just as, were there a tree possessed of shade, such that a man might say “This is the tree, this is the shade; the tree is one, the shade is another; but this tree is possessed of shade by means of this shade” and thus see the tree possessed of shade, so too, here someone sees … possessed of materiality.
Misapprehension by misinterpretation is view. The view is not the ground and the ground is not the view; the view is one, and the ground is another. The view and the ground [together] are the second kind of view about self with materiality as ground.
PTS vp En 14675. Views about self are wrong view …
76. [Such wrong view is] a bond for the mind …
That is how he sees self possessed of materiality.
77. (3) How does he see materiality in self? Here someone sees feeling, … perception, … formations, … consciousness as self. He thinks “This is my self; but this materiality is in the self”, and thus sees materiality in self. Just as, were there a scented flower such that a man might say “This is the flower, this is the scent; the flower is one, and the scent another; but this scent is in this flower”, and thus see the scent in the flower, so too, here someone sees … materiality in self.
Misapprehension by misinterpretation is view. The view is not the ground, and the ground is not the view; the view is one, and the ground another. The view and the ground [together] are the third kind of view about self with materiality as ground.
78. Views about self are wrong view …
79. [Such wrong view is] a bond for the mind …
That is how he sees materiality in self.
80. (4) How does he see self in materiality? Here someone sees feeling, … perception, … formations, … consciousness as self. He thinks “This is my self; but this self of mine is in this materiality”, and thus he sees self in materiality. Just as, were there a gem placed in a casket such that a man might say “This is the gem, this is the casket; the gem is one, and the casket another; but this gem is in this casket”, and thus sees the gem in the casket, so too, here someone sees … self in materiality.
Misapprehension … The view and the ground [together] are the fourth kind of view about self with materiality as ground.
81. Views about self are wrong view …
82. [Such wrong view is] a bond for the mind …
That is how he sees self in materiality.
83. (5) How does he see feeling as self? Here someone sees eye-contact-born feeling, … ear-contact-born feeling, … nose-contact-born feeling, … tongue-contact-born feeling, … body-contact-born feeling, … mind-contact-born feeling as self thus “What mind-contact-born feeling is, that I am; what I am, that mind-contact-born feeling is”, and he sees the mind-contact-born feeling and self as identical. Just as … [simile as in § 50], … so too, here someone sees … identical.
Misapprehension … [as in § 50] … The view and the ground [together] are the first kind of view about self with feeling as ground.
84. Views about self are wrong view …
85. [Such wrong view is] a bond for the mind …
That is how he sees feeling as self.
PTS vp En 14786.–8. (6) How does he see self possessed of feeling? Here someone sees perception … formations … consciousness … materiality as self. He thinks “This is my self; but this self of mine is possessed of feeling by means of this feeling”, and thus sees self possessed of feeling. Just as, … [complete as in §§ 74–6 with same simile and appropriate adjustments].
That is how he sees self possessed of feeling.
89.–91. (7) How does he see feeling in self? Here someone sees … perception … formations … consciousness … materiality as self. He thinks “This is my self; but this feeling is in this self”, and thus sees feeling in self. Just as … [simile as in § 77].
That is how he sees feeling in self.
92.–4. (8) How does he see self in feeling? Here someone sees perception … formations … consciousness … materiality as self. He thinks “This is my self; but this self of mine is in this feeling”, and thus sees self in feeling. Just as, … [simile as in § 80].
That is how he sees self in feeling.
95.–7. (9) How does he see perception as self? Here someone sees eye-contact-born perception … ear-contact-born perception … nose-contact-born perception … tongue-contact-born perception … body-contact-born perception … mind-contact-born perception as self thus …
That is how he sees perception as self.
98.–100. (10) How does he see self possessed of perception? Here someone sees formations … consciousness … materiality … feeling as self. He thinks “This is my self; but this self of mine is possessed of this perception by means of this perception”, and thus sees self possessed of perception. Just as …
That is how he sees self possessed of perception.
101.–3. (11) How does he see perception in self? Here someone sees formations … consciousness … materiality … feeling as self. He thinks “This is my self; but this perception is in this self”, and thus sees perception in self. Just as …
That is how he sees perception in self.
104.–6. (12) How does he see self in perception? Here someone sees formations … consciousness … materiality … feeling as self. He thinks “This is my self; but this self of mine is in this perception”, and he sees self in perception. Just as …
That is how he sees self in perception.
107.–9. (13) How does he see formations as self? Here someone sees eye-contact-born volition … mind-contact-born volition as self thus “What mind-contact-born volition is …” as identical. Just as …
That is how he sees formations as self.
PTS vp En 148110.–12. (14) How does he see self as possessed of formations? Here someone sees consciousness … perception as self. He thinks “This is my self; but this self of mine is possessed of formations by means of these formations”, and thus sees self possessed of formations. Just as …
That is how he sees self as possessed of formations.
113.–15. (15) How does he see formations in self? Here someone sees consciousness … perception as self. He thinks “This is my self; but these formations are in this self”, and thus sees formations in self. Just as …
That is how he sees formations in self.
116.–8. (16) How does he see self in formations? Here someone sees consciousness … perception as self. He thinks “This is my self; but this my self is in these formations”, and thus he sees self in formations. Just as …
That is how he sees self in formations.
119.–21. (17) How does he see consciousness as self? Here someone sees eye-consciousness … ear-consciousness … nose-consciousness … tongue-consciousness … body-consciousness … mind-consciousness as self thus “What mind-consciousness is, that I am; what I am, that mind-consciousness is”, and he sees the mind-consciousness and self as identical. Just as one sees a lighted lamp's flame …
That is how he sees consciousness as self.
122.–4. (18) How does he see self possessed of consciousness? Here someone sees materiality … feeling … perception … formations as self. He thinks “This is my self; but this my self is possessed of consciousness by means of this consciousness”, and sees self possessed of consciousness. Just as, were there a tree …
That is how he sees self possessed of consciousness.
125.–7. (19) How does he see consciousness in self? Here someone sees materiality … formations as self. He thinks “This is my self; but this consciousness is in this self”, and thus sees consciousness in self. Just as, were there a scented flower …
That is how he sees consciousness in self.
128. (20) How does he see self in consciousness? Here someone sees materiality … formations as self. He thinks “This is my self: but this, my self, is in this consciousness”, and thus sees self in consciousness. Just as, were there a gem … consciousness in self.
Misapprehension … The view and the ground [together] are the fourth kind of view about self with consciousness as ground.
129. Views about self are wrong view … [as in §§ 9–13] … misapprehension by views.
130. [Such wrong view is] a bond for the mind … [as in § 48] … These fetters are not views.
That PTS vp En 149 is how he sees self in consciousness.
There is misinterpretation through views about self in these 20 aspects.
(iii)
131. In what 10 aspects is there misinterpretation through wrong view?
(1) Nothing is given: this is a ground. Misapprehension by misinterpretation due to the wrong view that asserts thus is the view. The view is not the ground, and the ground is not the view; the view is one, and the ground is another. The view and the ground [together] are the first wrong view with a wrong ground.
132. Wrong view is mistaken view. A person … [and so on as in § 9 up to] … misapprehension by views.
133. [Such wrong view is] a bond for the mind … [and so on as in § 48 up to] … These fetters are not views.
134.–6. (2) Nothing is offered: this is a ground …
137.–9. (3) Nothing is sacrificed: this is a ground …
140.–2. (4) There is no result of good and bad actions: this is a ground …
143.–5. (5) There is no this world: this is a ground …
146.–8. (6) There is no other world: this is a ground …
149.–51. (7) There is no mother: this is a ground …
152.–4. (8) There is no father: this is a ground …
155.–7. (9) There are no apparitional beings: this is a ground …
158. (10) There are no good and virtuous ascetics and brahmans that have themselves realized by direct knowledge and declare this world and the other world: this is a ground … The view and the ground [together] are the tenth wrong view with a wrong ground.
159. Wrong view is mistaken view. A person … misapprehension by views.
160. [Such wrong view is] a bond for the mind … These fetters are not views.
There is misinterpretation through wrong view in these 10 aspects.
(iv)
161. In what 20 aspects is there misinterpretation through views about individuality?
Here an untaught ordinary man … [and so on as in § 49] … or (20) self in consciousness.
162.–222. (1) How does he see materiality as self? Here someone … [repeat §§ 50–130] …
There is misinterpretation through views about individuality in these 20 aspects.
(v)
PTS vp En 150223. In what 15 aspects is there misinterpretation through views of eternity based on individuality?
Here an untaught ordinary man … [and so on as in § 49] … (1) sees self possessed of materiality, or (2) materiality in self, or (3) self in materiality; or (4) he sees self possessed of feeling, or (5) feeling in self, or (6) self in feeling; or (7) he sees self possessed of perception, or (8) perception in self, or (9) self in perception; or (10) he sees self possessed of formations, or (11) formations in self, or (12) self in formations; or (13) he sees self possessed of consciousness, or (14) consciousness in self, or (15) self in consciousness.
224.–84. (1) How does he see self possessed of materiality? Here someone … [repeat §§ 74–82, 86–94, 98–106, 110–18, 122–30] … There is misinterpretation through views of eternity based on individuality in these 15 aspects.
(vi)
285. In what 5 aspects is there misinterpretation through views of annihilation based on individuality?
Here an untaught ordinary man … [and so on as in § 49] … (1) sees materiality as self, or (2) feeling as self, or (3) perception as self, or (4) formations as self, or (5) consciousness as self.
286.–321. (1) How does he see materiality as self? Here someone … [repeat §§ 50–73, 83–5, 95–7, 107–9, 119–21] …
There is misinterpretation through views of annihilation based on individuality in these 5 aspects.
(vii)
322. In what 50 aspects is there misinterpretation through views assuming [by asserting or denying] finiteness?
In how many aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “The world is eternal”?
In how many aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “The world is not eternal”?
… through the view assuming finiteness thus “The world has an end [in space]”?
… thus “The world has no end [in space]”?
… thus “The soul and the body are the same”?
… thus “The soul is one, and the body is another”?
… thus “A Perfect One is after death”?
… thus “A Perfect One is not after death”?
… PTS vp En 151thus “A Perfect One both is and is not after death”?
In how many aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “A Perfect One neither is nor is not after death”?
There is misinterpretation through the view assuming finiteness in five aspects in [each of the 10 instances just mentioned].
323. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “The world is eternal”?
(1) Misapprehension by misinterpretation thus “Materiality is the world and it is eternal” is a view. Finiteness is assumed by that view, thus it is a view assuming finiteness. The view is not the ground, and the ground is not the view; the view is one, and the ground is another. The view and the ground [together] are the first view assuming finiteness thus “The world is eternal”.
324. A view assuming finiteness is wrong view; wrong view is mistaken view … [and so on as in § 9] …
325. [Such wrong view is] a bond for the mind … [and so on as in § 46] … These fetters are not views.
326.–8. (2) Misapprehension by misinterpretation thus “Feeling is the world and it is eternal” is a view …
329.–31. (3) … thus “Perception is the world and it is eternal” …
332.–4. (4) … thus “Formations are the world and they are eternal” …
335. (5) … thus “Consciousness is the world and it is eternal” … The view and the ground [together] are the fifth view assuming finiteness thus “The world is eternal”.
336.–7. A view assuming finiteness is wrong view … There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “The world is eternal”.
338. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “The world is not eternal”?
(6) Misapprehension by misinterpretation thus “Materiality is the world and it is not eternal” is a view. Finiteness is assumed by that view … The view and the ground [together] are the first view assuming finiteness thus “The world is not eternal”.
339.–40. A view assuming finiteness is wrong view …
341.–52. (7)–(10) Misapprehension by misinterpretation thus “Feeling is the world and it is not eternal” … [and similarly for the rest of the five aggregates] … There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “The world is not eternal”.
353. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “The world has an end”?
PTS vp En 152(11) Here someone is intent upon (pervades) a limited space as blue. He thinks “The world has an end, is circumscribed”, and thus perceives an end. Misapprehension by misinterpretation thus “What he is intent upon is the ground and is the world, and that by which he is intent upon is the self and it is the world” is a view. Finiteness is assumed by that view. The view is not the ground … the first view assuming finiteness thus “The world has an end”.
354.–5. A view assuming finiteness is wrong view … These fetters are not views.
356.–7. (12) Here someone is intent upon (pervades) a limited space as yellow …
(13) Here someone is intent upon (pervades) a limited space as red …
(14) Here someone is intent upon (pervades) a limited space as white …
(15) Here someone is intent upon (pervades) a limited space as luminous …
There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “The world has an end”.
358. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming one extreme thus “The world has no end”?
(16) Here someone is intent upon (pervades) an ample space as blue. He thinks “This world has no end, is endless”, and thus perceives no end. Misapprehension by misinterpretation thus “What” … the first view assuming finiteness thus “The world has no end”.
359.–60. A view assuming finiteness is wrong view … These fetters are not views.
361.–72. (17)–(20) Here someone is intent upon (pervades) an ample space as yellow … as red … as white … as luminous … There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “The world has no end”.
373. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “The soul and the body are the same”?
(21) Misapprehension by misinterpretation thus “Materiality is the soul and the body; the soul and the body are the same” is a view. Finiteness is assumed by that view … the first view assuming finiteness thus “The soul and the body are the same”.
374.–5. A view assuming finiteness is wrong view … These fetters are not views.
376.–87. (22)–(25) Misapprehension by misinterpretation thus “Feeling … Perception … Formations … Consciousness is the soul and the body … ” There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “The soul and the body are the same”.
PTS vp En 153388. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “The soul is one, and the body is another”?
(26) Misapprehension by misinterpretation thus “Materiality is the body, and the soul is not the body; the soul is one, and the body is another” is a view. Finiteness is assumed by that view … the first view assuming an extreme thus “The soul is one, and the body is another”.
389.–90. A view assuming finiteness is wrong view … These fetters are not views.
391.–402. (27)–(30) Misapprehension by misinterpretation thus “Feeling … Perception … Formations … Consciousness is the body, and the soul is not the body; …”
There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “The soul is one, and the body is another”.
403. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “A Perfect One is after death”?
(31) Misapprehension by misinterpretation thus “It is only materiality that carries the idea of death here; a Perfect One, on the break-up of the body, is and remains and arises and is generated” is a view. Finiteness is assumed by that view … the first view assuming an extreme thus “A Perfect One is after death”.
404.–5. A view assuming finiteness is wrong view … These fetters are not views.
406.–17. (32)–(35) Misapprehension by misinterpretation thus “It is only feeling … perception … formations … consciousness that carries the idea of death here; ”
There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “A Perfect One is after death”.
418. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “A Perfect One is not after death”?
(36) Misapprehension by misinterpretation thus “It is only materiality that carries the idea of death here; a Perfect One, on the break-up of the body, is annihilated, lost; a Perfect One is not after death” is a view. Finiteness is assumed by that view … the first view assuming finiteness thus “A Perfect One is not after death”.
419.–20. A view assuming finiteness is wrong view … These fetters are not views.
421.–32. (37)–(40) Misapprehension by misunderstanding thus “It is only feeling … perception … formations … consciousness that carries the idea of death here, …”
There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “A Perfect One is not after death”.
PTS vp En 154433. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “A Perfect One both is and is not after death”?
(41) Misapprehension by misinterpretation thus “It is only materiality that carries the idea of death here; a Perfect One, on the break-up of the body, both is and is not” is a view. Finiteness is assumed by that view … the first view assuming finiteness thus “A Perfect One both is and is not after death”.
434.–5. A view assuming finiteness is wrong view … These fetters are not views.
436.–47. (42)–(45) Misapprehension by misinterpretation thus “It is only feeling … perception … formations … consciousness that carries the idea of death here; … ”
There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “A Perfect One both is and is not after death”.
448. In what five aspects is there misinterpretation through the view assuming finiteness thus “A Perfect One neither is nor is not after death”?
(46) Misapprehension by misinterpretation thus “It is only materiality that carries the idea of death here; a Perfect One, on the break-up of the body, neither is nor is not” is a view. Finiteness is assumed by that view … the first view assuming finiteness thus “A Perfect One neither is nor is not after death”.
449.–50. A view assuming finiteness is wrong view … These fetters are not views.
451.–62. (47)–(50) Misapprehension by misinterpretation thus “It is only feeling … perception … formations … consciousness that carries the idea of death here; …”
There is misinterpretation in these five aspects through the view assuming finiteness thus “A Perfect One neither is nor is not after death”.
There is misinterpretation in these 50 aspects through the view assuming finiteness.
(xiii)
463. In what 18 aspects is there misinterpretation through views about past finiteness? (see Brahmajālasuttanta)
There are four kinds of theorists about eternity, four kinds of theorists about partial eternity, four finite-infinitists, four eel-wrigglers, and two fortuitous-originists.
There is misinterpretation in these 18 aspects through views about past finiteness.
(ix)
PTS vp En 155464. In what 44 aspects is there misinterpretation through views about future finiteness? (see Brahmajālasuttanta)
There are sixteen kinds of theorists of percipience, eight kinds of theorists of non-percipience, eight kinds of theorists of neither-percipience-nor-non-percipience, seven kinds of theorists of annihilation, and five kinds of theorists of nibbana-here-and-now.
There is misinterpretation in these 44 aspects through views about future finiteness.
(x)
465. In what 18 aspects is there misinterpretation through views that fetter?
Any view that is a recourse to views, … [repeat § 5] … misapprehension through views.
There is misinterpretation in these 18 aspects through views that fetter.
(xi)
466. In what 18 aspects is there misinterpretation through views that shackle with the conceit “I”?
(1) Misapprehension by misinterpreting the eye as “I” is a view that shackles with the conceit “I”. The view is not the ground … this is the first view that shackles with the conceit “I”.
467.–8. The view that shackles with the conceit “I” is wrong view … These fetters are not views.
469.–70. (2) Misapprehension by misinterpreting the ear as “I” is a view that shackles with the conceit “I” …
471.–515. (3) … the nose … (4) … the tongue … (5) … the body … (6) … the mind … (7) … visible objects … (8) sounds … (9) odours … (10) … flavours … (11) … tangible objects … (12) … ideas … (13) … eye-consciousness … (14) ear-consciousness … (15) … nose-consciousness … (16) … tongue-consciousness … (17) … body-consciousness …
516.–8. (18) Misapprehension by misinterpreting mind-consciousness as “I” is a view that shackles with the conceit “I” … There is misinterpretation in these 18 aspects through views that shackle with the conceit “I”.
(xii)
519. In what 18 aspects is there misinterpretation through views that shackle with the conceit “mine”?
PTS vp En 156(1) Misapprehension by misinterpreting the eye as “mine” is a view that shackles with the conceit “mine”. The view is not the ground … this is the first view that shackles with the conceit “mine”.
520.–1. The view that shackles with the conceit “mine” is wrong view … These fetters are not views.
522.–4. (2) Misapprehension by misinterpreting the ear as “mine” is a view that shackles with the conceit “mine” …
525.–69. (3) … the nose … [and so on as in §§ 471–515] …
570.–2. (18) Misapprehension by misinterpreting mind-consciousness as “mine” is a view that shackles with the conceit “mine” …
There is misinterpretation in these 18 aspects through views that shackle with the conceit “mine”.
(xiii)
573.–654. In what 20 aspects is there misinterpretation through views associated with self-theories?
Here an untaught ordinary man … [repeat §§ 49–130] …
There is misinterpretation in these twenty aspects through views associated with self theories.
(xiv)
655.–7. In what 8 aspects is there misinterpretation through views associated with world-theories?
(1) Misapprehension by misinterpretation thus “Self and the world are eternal” is a view associated with a world-theory. The view is not the ground … These fetters are not views.
658.–60. (2) Misapprehension by misinterpretation thus “Self and the world are not eternal” is a view associated with a world-theory …
661.–3. (3) … thus “Self and the world are both eternal and not eternal” …
664.–6. (4) … thus “Self and the world are neither eternal nor not eternal” …
667.–9. (5) … thus “Self and the world are finite” …
670.–2. (6) … thus “Self and the world are infinite” …
673.–5. (7) … thus “Self and the world are both finite and infinite” …
676.–8. (8) … thus “Self and the world are neither finite nor infinite” … These fetters are not views.
There is misinterpretation in these 8 aspects through views associated with world theories.
(xv)
679. Misinterpretation through holding back is the view of being [as eternity].
(xvi)
PTS vp En 157680. Misinterpretation through overreaching is the view of non-being [as annihilation].
Cross-classification
681. How many kinds of (xv) view of being and how many kinds of (xvi) view of non-being are (i) misinterpretation in 35 aspects through the hedonistic (attraction) view?
How many kinds of (xv) view of being and how many kinds of (xvi) view of non-being are (ii) misinterpretation in 20 aspects through views about self?
How many kinds of view of being and how many kinds of view of non-being are misinterpretation in 10 aspects through wrong view?
How many kinds of view of being …
How many kinds of (xv) view of being and how many kinds of (xvi) view of non-being are (xiv) misinterpretation in 8 aspects through views associated with world-theories?
682. (i) Misinterpretation in 35 aspects through the hedonistic (attraction) view can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
683. (ii) Misinterpretation in 20 aspects through views about self is 15 kinds of (xv) view of being and 5 kinds of (xvi) view of non-being.
684. (iii) Misinterpretation in 10 aspects through wrong view is all (xvi) view of non-being.
685. (iv) Misinterpretation in 20 aspects through views about individuality is 15 kinds of (xv) view of being and 5 kinds of (xvi) view of non-being.
686. (v) Misinterpretation in 15 aspects through views of eternity based on individuality is all (xv) view of being.
687. (vi) Misinterpretation in 5 aspects through views of annihilation based on individuality is all (xvi) view of non-being.
688. (vii) [Misinterpretation in 50 aspects:]
(1) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “The world is eternal” is all (xv) view of being.
(2) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “The world is not eternal” is all (xvi) view of non-being.
689. (3) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “The world is finite” can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
(4) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “The world is infinite” can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
PTS vp En 158690. (5) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “The soul and the body are the same” is all (xvi) view of non-being.
(6) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “The soul is one, and the body is another” is all (xv) view of being.
691. (7) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “A Perfect One is after death” is all (xv) view of being.
(8) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “A Perfect One is not after death” is all (xvi) view of non-being.
(9) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “A Perfect One both is and is not after death” can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
(10) Misinterpretation in 5 aspects through views assuming finiteness thus “A Perfect One neither is nor is not after death” can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
692. (viii) Misinterpretation in 18 aspects through views about past finiteness can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
693. (ix) Misinterpretation in 44 aspects through views about future finiteness can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
694. (x) Misinterpretation in 18 aspects through views that fetter can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
695. (xi) Misinterpretation in 18 aspects through views that shackle with the conceit “I” are all (xvi) view of non-being.
696. (xii) Misinterpretation in 18 aspects through views that shackle with the conceit “mine” are all (xv) view of being.
697. (xiii) Misinterpretation in 20 aspects through views associated with self theories is 15 kinds of (xv) view of being and 5 kinds of (xvi) view of non-being.
698. (xiv) Misinterpretation in 8 aspects through views associated with world theories can [all] be either (xv) view of being or (xvi) view of non-being.
699. All views are (i) hedonistic (attraction) views.
All views are (ii) views about self.
All views are (iii) wrong views.
All views are (iv) views about individuality.
All views are (vii) views assuming [by asserting or denying] finiteness
All views are (x) views that fetter.
All views are (xiii) views associated with self-theories.
700. The view of being, and the view of non-being:
Rationalists make this pair their [sole] foundation;
PTS vp En 159 For they no knowledge have of that cessation,
Whereof the world is wrong in its perception.
Section VI
701. “Bhikkhus, there are two kinds of views, and when deities and human beings are obsessed by them, some hold back and some overreach: only those with eyes see.
“And how do some hold back? Deities and human beings love being, delight in being, rejoice in being. When the True Idea is taught to them for the ceasing of being, their minds do not enter into it, become settled, steady and resolute. That is how some hold back.
“And how do some overreach? Some are ashamed, humiliated and disgusted by that same being, they delight in non-being thus ‘Sirs, when with the break-up of the body this self is cut off, annihilated, is not any more after death, that is peaceful, that is sublime, that is true’. That is how some overreach.
“And how do those with eyes see? Here a bhikkhu sees what is as what is. Having seen what is as what is, he has entered upon the way to dispassion for it, to the fading away of greed for it, to its cessation. That is how one with eyes sees.
“Who sees what is just as what is
And also can transcend what is
Resolves according as it is,
With craving for being now exhausted.
He fully knows what is, so craves
No more for being and non-being,
Then with the non-being of what is
That bhikkhu has no further being” (It 43).
702. Three kinds of persons have mistaken views: three kinds of persons have accurate views.
What three kinds of persons have mistaken views? Teachers of other sects, their disciples, and anyone who has wrong view. These three kinds of persons have mistaken views.
What three kinds of persons have accurate views? Perfect Ones, their disciples, and anyone who has right view. These are the three kinds of persons who have accurate views.
703. PTS vp En 160“A man as Outcaste may be known
When full of wrath and enmity
And insolence, and in his views
Mistaken, and a fraud as well” (Sn 116).
As Noble may be known the pure
Who purify themselves from wrath
And enmity, who in their views
Are accurate, and wise as well.
704. Mistaken views are of three kinds; accurate views are of three kinds.
What are the three kinds of mistaken views? “This is mine” is a mistaken view. “This is I” is a mistaken view. “This is my self” is a mistaken view. These are the three kinds of mistaken views.
What are the three kinds of accurate views? “This is not mine” is an accurate view. “This is not I” is an accurate view. “This is not my self” is an accurate view. These are the three kinds of accurate views.
705. “This is mine”: what view is it? How many kinds of view is it? Which kind of finiteness are those kinds of view connected with?
“This is I”: what view is it? How many kinds of view is it? Which kind of finiteness are those kinds of view connected with?
“This is my self”: what view is it? How many kinds of view is it? Which kind of finiteness are those kinds of view connected with?
“This is mine”: it is (viii) a view about past finiteness. It is of 18 kinds. Those kinds of view are connected with past finiteness.
“This is I”: it is (ix) a view about future finiteness. It is of 44 kinds. Those kinds of view are connected with future finiteness.
“This is my self”: it is (ii) the view about self with 20 grounds and (iv) the view about individuality with 20 grounds. The 62 kinds of resort to views are headed by the view about individuality. Those kinds of views are connected with past finiteness and future finiteness.
706. “Bhikkhus, those who have found their goal in me are all possessed of [right] view. Of these who are possessed of [right] view, five find their goal here [in this kind of life], and five find their goal [in the Pure Abodes] after leaving this kind of life.
“What are the five who find their goal here? They are: One who will be reborn seven times at most (sattakkhattuparama), One who goes from noble family to noble family (kolaṅkola), One who germinates only once (ekabījin), the Once-returner (sakadāgāmin), and the Arahant in this life here and now. These five find their goal here [in this kind of life].
“What are the five who find their goal after leaving this kind of life? They are: One who attains nibbana early in his next existence (antarāpariPTS vp En 161nibbāyin), One who attains nibbana more than half way through his next existence (upahaccaparinibbāyin), One who attains nibbana without prompting (asaṅkhāraparinibbāyin), One who attains nibbana with prompting (sasaṅkhāraparinibbāyin), One who is going upstream bound for the Highest Gods (uddhaṃsota-akaniṭṭhagāmin). These five find their goal after leaving this kind of life .
“Bhikkhus, those who have perfect confidence in me have all entered the stream. Of those who have entered the stream, five find their goal here [in this kind of life], and five find their goal after leaving this kind of life.
“What are the five who find their goal here? They are: One who will be reborn seven times at most, One who goes from noble family to noble family, One who germinates only once, the Once-returner, and the Arahant in this life here and now. These five find their goal here [in this kind of life].
“What are the five who find their goal after leaving this kind of life? They are: One who attains nibbana early in his next existence, One who attains nibbana more than half way through his next existence, One who attains nibbana without prompting, One who attains nibbana with prompting, One who is going upstream bound for the Highest Gods. These five find their goal after leaving this kind of life.
“Bhikkhus, those who have perfect confidence in me have all entered the stream. Of those who have entered the stream, these five find their goal here, and these five find their goal after leaving this kind of life”.
The Treatise on Views is completed.