HƠI THỞ VÀO HƠI THỞ RA
1. Liệt Kê Số Lượng
Đối với vị đang tu tập định của niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng, có hơn 200 pháp sanh lên (ở vị ấy): 8 trí về ngăn trở và 8 trí về hỗ trợ, 18 trí về tùy phiền não, 13 trí trong việc thanh lọc, 32 trí về việc thực hành niệm, 24 trí do năng lực của định, 72 trí do năng lực của minh sát, 8 trí về nhàm chán, 8 trí thuận theo nhàm chán, 8 trí về sự tịnh lặng của nhàm chán, 21 trí về sự an lạc của giải thoát.
Phần Liệt Kê Số Lượng được đầy đủ.
2. Mười Sáu Trí Ngăn Trở & Trí Hỗ Trợ
8 trí về ngăn trở và 8 trí về hỗ trợ là gì?
Ước muốn trong các dục là sự ngăn trở của định, sự thoát ly là sự hỗ trợ của định. Sân độc là sự ngăn trở của định, không sân độc là sự hỗ trợ của định. Lờ đờ buồn ngủ là sự ngăn trở của định, sự nghĩ tưởng đến ánh sáng là sự hỗ trợ của định. Phóng dật là sự ngăn trở của định, không tản mạn là sự hỗ trợ của định. Hoài nghi là sự ngăn trở của định, sự xác định pháp là sự hỗ trợ của định. Vô minh là sự ngăn trở của định, trí là sự hỗ trợ của định. Sự không hứng thú là sự ngăn trở của định, sự hân hoan là sự hỗ trợ của định. Tất cả các pháp bất thiện cũng là các sự ngăn trở của định, tất cả các pháp thiện cũng là các sự hỗ trợ của định. Đây là 8 trí về ngăn trở và 8 trí về hỗ trợ.
Được tiếp cận, được quen thuộc với 16 biểu hiện này, tâm an trụ ở nhất thể và được thanh tịnh đối các pháp ngăn che.
Các nhất thể ấy là gì? Sự thoát ly là nhất thể, sự không sân độc là nhất thể, sự nghĩ tưởng đến ánh sáng là nhất thể, sự không tản mạn là nhất thể, sự xác định pháp là nhất thể, trí là nhất thể, sự hân hoan là nhất thể, tất cả các thiện pháp cũng là các nhất thể.
Các pháp ngăn che ấy là gì? Ước muốn trong các dục là pháp ngăn che, sân độc là pháp ngăn che, lờ đờ buồn ngủ là pháp ngăn che, phóng dật là pháp ngăn che, hoài nghi là pháp ngăn che, vô minh là pháp ngăn che, sự không hứng thú là pháp ngăn che, tất cả các bất thiện pháp cũng là các pháp ngăn che.
Pháp ngăn che: Các pháp ngăn che theo ý nghĩa gì? Các pháp ngăn che với ý nghĩa che lấp lối ra.
Các lối ra ấy là gì? Sự thoát ly là lối ra của các bậc Thánh, và do sự thoát ly ấy các bậc Thánh thoát ra; ước muốn trong các dục là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi ước muốn trong các dục ấy (hành giả) không nhận biết sự thoát ly là lối ra của các bậc Thánh; ước muốn trong các dục là sự che lấp lối ra. Sự không sân độc là lối ra của các bậc Thánh, và do sự không sân độc ấy các bậc Thánh thoát ra; sân độc là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi sân độc ấy (hành giả) không nhận biết sự không sân độc là lối ra của các bậc Thánh; sân độc là sự che lấp lối ra. Sự nghĩ tưởng đến ánh sáng là lối ra của các bậc Thánh, và do sự nghĩ tưởng đến ánh sáng ấy các bậc Thánh thoát ra; lờ đờ buồn ngủ là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi sự lờ đờ buồn ngủ ấy (hành giả) không nhận biết sự nghĩ tưởng đến ánh sáng là lối ra của các bậc Thánh; lờ đờ buồn ngủ là sự che lấp lối ra. Sự không tản mạn là lối ra của các bậc Thánh, và do sự không tản mạn ấy các bậc Thánh thoát ra; phóng dật là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi phóng dật ấy (hành giả) không nhận biết sự không tản mạn là lối ra của các bậc Thánh; phóng dật là sự che lấp lối ra. Sự xác định pháp là lối ra của các bậc Thánh, và do sự xác định pháp ấy các bậc Thánh thoát ra; hoài nghi là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi hoài nghi ấy (hành giả) không nhận biết sự xác định pháp là lối ra của các bậc Thánh; hoài nghi là sự che lấp lối ra. Trí là lối ra của các bậc Thánh, và do trí ấy các bậc Thánh thoát ra; vô minh là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi vô minh ấy (hành giả) không nhận biết trí là lối ra của các bậc Thánh; vô minh là sự che lấp lối ra. Sự hân hoan là lối ra của các bậc Thánh, và do sự hân hoan ấy các bậc Thánh thoát ra; sự không hứng thú là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi sự không hứng thú ấy (hành giả) không nhận biết sự hân hoan là lối ra của các bậc Thánh; không hứng thú là sự che lấp lối ra. Tất cả các thiện pháp cũng là lối ra của các bậc Thánh, và do các thiện pháp ấy các bậc Thánh thoát ra; tất cả các bất thiện pháp cũng là các sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi các bất thiện pháp ấy (hành giả) không nhận biết các thiện pháp là lối ra của các bậc Thánh; tất cả các bất thiện pháp cũng các là sự che lấp lối ra.
Phần giải thích 16 trí được đầy đủ.
3. Các Trí về Tùy Phiền Não
Hơn nữa, đối với vị đang tu tập định của niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng có tâm đã được thanh lọc khỏi các pháp ngăn che này, do sự tập trung ngắn hạn có 18 tùy phiền não gì sanh lên (ở vị ấy)?
Tâm của vị đang theo dõi giai đoạn đầu-giữa-cuối của hơi thở vào bằng niệm đi đến tình trạng tản mạn ở nội phần là sự ngăn trở của định. Tâm của vị đang theo dõi giai đoạn đầu-giữa-cuối của hơi thở ra bằng niệm đi đến tình trạng tản mạn ở ngoại phần là sự ngăn trở của định. Do sự mong mỏi ở hơi thở vào, hành vi của ưa thích và tham ái là sự ngăn trở của định. Do sự mong mỏi ở hơi thở ra, hành vi của ưa thích và tham ái là sự ngăn trở của định. Đối với vị áp đặt hơi thở vào, do sự hứng thú trong việc đạt được hơi thở ra là sự ngăn trở của định. Đối với vị áp đặt hơi thở ra, do sự hứng thú trong việc đạt được hơi thở vào là sự ngăn trở của định.
Theo dõi hơi thở vào → theo dõi hơi thở ra,
tán nội phần, mong mỏi, tán ngoại phần, ước muốn, (1)
áp đặt hơi thở vào hứng thú đạt hơi ra,
áp đặt hơi thở ra hứng thú đạt hơi vào. (2)
Sáu tùy phiền não này định niệm hơi vào ra,
người bị chúng xáo động tâm không được giải thoát,
những ai chưa giải thoát chúng thành tựu tái sanh. (3)
Nhóm sáu thứ nhất.
Đối với hành giả hướng tâm đến hiện tướng,* tâm (đặt) ở hơi thở vào bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hơi thở vào, tâm (đặt) ở hiện tướng bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hiện tướng, tâm (đặt) ở hơi thở ra bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hơi thở ra, tâm (đặt) ở hiện tướng bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hơi thở vào, tâm (đặt) ở hơi thở ra bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hơi thở ra, tâm (đặt) ở hơi thở vào bị chao động là sự ngăn trở của định.
Hướng tâm đến hiện tướng → ý buông bỏ hơi vào,
hướng tâm đến hơi vào tâm chao động hiện tướng. (4)
Hướng tâm đến hiện tướng ý buông bỏ hơi ra,
hướng tâm đến hơi ra tâm chao động hiện tướng. (5)
Hướng tâm hơi thở vào tâm buông bỏ hơi ra,
hướng tâm hơi thở ra tâm chao động hơi vào. (6)
Sáu tùy phiền não này định niệm hơi vào ra,
người bị chúng xáo động tâm không được giải thoát,
những ai chưa giải thoát chúng thành tựu tái sanh. (7)
Nhóm sáu thứ nhì.
Tâm có sự chạy theo quá khứ* bị rơi vào tản mạn là sự ngăn trở của định. Tâm có sự mong mỏi ở vị lai* bị chao động là sự ngăn trở của định. Tâm trì trệ bị rơi vào biếng nhác là sự ngăn trở của định. Tâm được ra sức quá mức bị rơi vào phóng dật là sự ngăn trở của định. Tâm quá chuyên chú bị rơi vào tham là sự ngăn trở của định. Tâm lơi là bị rơi vào sân là sự ngăn trở của định.
Tâm chạy theo quá khứ, → vọng tương lai, trì trệ,
quá ra sức, chuyên chú, tâm lơi là, không định. (8)
Sáu tùy phiền não này định niệm thở vào ra
người ô nhiễm bởi chúng không biết được thắng tâm. (9)
Nhóm sáu thứ ba.
Do tâm của vị đang theo dõi giai đoạn đầu-giữa-cuối của hơi thở vào bằng niệm đi đến tình trạng tản mạn ở nội phần, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do tâm của vị đang theo dõi giai đoạn đầu-giữa-cuối của hơi thở ra bằng niệm đi đến tình trạng tản mạn ở ngoại phần, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do mong mỏi ở hơi thở vào, do ưa thích, do hành vi của ái, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do mong mỏi ở hơi thở ra, do ưa thích, do hành vi của ái, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Đối với vị áp đặt hơi thở vào, do sự hứng thú trong việc đạt được hơi thở ra, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Đối với vị áp đặt hơi thở ra, do sự hứng thú trong việc đạt được hơi thở vào, cả thân lẫn tâm …(như trên)… Đối với vị hướng tâm đến hiện tướng có tâm (đặt) ở hơi thở vào, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm …(như trên)… Đối với vị hướng tâm đến hơi thở vào có tâm (đặt) ở hiện tướng, do trạng thái bị dao động, cả thân lẫn tâm …(như trên)… Đối với vị hướng tâm đến hiện tướng có tâm (đặt) ở hơi thở ra, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm …(như trên)… Đối với vị hướng tâm đến hơi thở ra có tâm (đặt) ở hiện tướng, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Đối với vị hướng tâm đến hơi thở vào có tâm (đặt) ở hơi thở ra, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Đối với vị hướng tâm đến hơi thở ra có tâm (đặt) ở hơi thở vào, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do có sự chạy theo quá khứ tâm bị rơi vào tản mạn, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do có sự mong mỏi ở vị lai tâm bị dao động, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do có sự trì trệ tâm bị rơi vào biếng nhác, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do ra sức quá mức tâm bị rơi vào phóng dật, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do quá chuyên chú tâm bị rơi vào tham, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do lơi là tâm bị rơi vào sân, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động.
Đối với vị tu niệm → hơi thở vào thở ra
không toàn vẹn, không tiến, thời thân bị loạn động,
tâm cũng bị loạn động, thân tâm đều rúng động. (10)
Đối với vị tu niệm hơi thở vào thở ra
được toàn vẹn, tiến triển, thời thân không loạn động,
tâm cũng không loạn động, thân tâm không rúng động. (11)
Hơn nữa, đối với vị đang tu tập định của niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng có tâm đã được thanh lọc khỏi các pháp ngăn che ấy, thời có 18 tùy phiển não này sanh lên.
Phần giải thích trí về tùy phiền não.
4. Các Trí trong việc Thanh Lọc
13 trí gì trong việc thanh lọc? Tâm có sự chạy theo quá khứ bị rơi vào tản mạn. Sau khi ngăn ngừa việc ấy, hành giả tập trung (tâm) vào một chỗ; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Tâm có sự mong mỏi ở vị lai bị chao động. Sau khi ngăn ngừa việc ấy, ngay tại đấy hành giả khẳng định lại; như thế tâm không đi đến tản mạn. Tâm trì trệ bị rơi vào biếng nhác. Sau khi nắm giữ điều ấy, hành giả dứt bỏ sự biếng nhác; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Tâm ra sức quá mức bị rơi vào phóng dật. Sau khi hạn chế điều ấy, hành giả dứt bỏ phóng dật; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Tâm quá chuyên chú bị rơi vào tham. Sau khi có sự nhận biết rõ rệt điều ấy, hành giả dứt bỏ tham; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Tâm lơi là bị rơi vào sân. Sau khi có sự nhận biết rõ rệt điều ấy, hành giả dứt bỏ sân; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Được hoàn toàn trong sạch với 6 trường hợp này, tâm được tinh khiết đi đến nhất thể.
Các nhất thể ấy là gì? Nhất thể trong việc thiết lập sự buông bỏ vật thí, nhất thể trong việc thiết lập hiện tướng của chỉ tịnh, nhất thể trong việc thiết lập tướng trạng của biến hoại, nhất thể trong việc thiết lập sự diệt tận.
Nhất thể trong việc thiết lập sự buông bỏ vật thí của những người đã quyết tâm xả bỏ, nhất thể trong việc thiết lập hiện tướng của chỉ tịnh của những người đã gắn bó với thắng tâm, nhất thể trong việc thiết lập tướng trạng biến hoại của những người thực hành minh sát, nhất thể trong việc thiết lập sự diệt tận của các bậc Thánh nhân. Tâm đạt đến nhất thể bằng bốn trường hợp này vừa có sự tiến đến tính chất thanh tịnh của việc thực hành, vừa được tăng cường trạng thái xả, và còn được hài lòng bởi trí nữa.
Đối với sơ thiền, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? Đối với sơ thiền, sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, sự tự hài lòng là phần cuối.
Đối với sơ thiền, sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần đầu? Có ba tướng trạng thuộc về phần đầu: Điều gì là sự ngăn trở của thiền ấy, do điều ấy tâm được thanh tịnh; do bản thể thanh tịnh, tâm đạt đến hiện tướng của chỉ tịnh ở trung tâm; do bản thể đã được đạt đến, tâm tiến vào nơi ấy. Việc tâm được thanh tịnh do sự ngăn trở, việc tâm đạt đến hiện tướng của chỉ tịnh ở trung tâm do bản thể thanh tịnh, việc tâm tiến vào nơi ấy do bản thể đã được đạt đến, đối với sơ thiền sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, ba tướng trạng này là thuộc về phần đầu, vì thế được nói rằng: “Sơ thiền vừa là tốt đẹp ở phần đầu vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Đối với sơ thiền, sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần giữa? Có ba tướng trạng thuộc về phần giữa: Hành giả dửng dưng đối với tâm thanh tịnh, dửng dưng đối với việc đã đạt đến chỉ tịnh, dửng dưng đối với việc thiết lập nhất thể. Việc hành giả dửng dưng đối với tâm thanh tịnh, dửng dưng đối với việc đã đạt đến chỉ tịnh, dửng dưng đối với việc thiết lập nhất thể, đối với sơ thiền sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, ba tướng trạng này là thuộc về phần giữa, vì thế được nói rằng: “Sơ thiền vừa là tốt đẹp ở phần giữa vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Đối với sơ thiền, sự tự hài lòng là phần cuối, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần cuối? Có bốn tướng trạng thuộc về phần cuối: có sự tự hài lòng đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, sự tự hài lòng đối với các quyền theo ý nghĩa nhất vị, sự tự hài lòng theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến Niết Bàn, sự tự hài lòng theo ý nghĩa rèn luyện. Đối với sơ thiền sự tự hài lòng là phần cuối, bốn tướng trạng này là thuộc về phần cuối, vì thế được nói rằng: “Sơ thiền vừa là tốt đẹp ở phần cuối vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách,* được thành tựu mười tướng trạng,* và còn được thành tựu về tầm, thành tựu về tứ, thành tựu về hỷ, thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Đối với nhị thiền, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? …(như trên)… Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu mười tướng trạng, và còn được thành tựu về hỷ, thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, …(như trên)…, và thành tựu về tuệ.
Đối với tam thiền, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? …(nt)… Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu 10 tướng trạng, và còn được thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Đối với tứ thiền, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? …(nt)… Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu 10 tướng trạng, và còn được thành tựu về xả, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Đối với sự chứng đạt không vô biên xứ …(nt)… sự chứng đạt thức vô biên xứ … sự chứng đạt vô sở hữu xứ … sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? … Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu mười tướng trạng, và còn được thành tựu về xả, thành tựu về sự khẳng định tâm, …(nt)…, và thành tựu về tuệ.
Đối với sự quán xét về vô thường, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? … Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu 10 tướng trạng, và còn được thành tựu về tầm, thành tựu về tứ, thành tựu về hỷ, thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Đối với sự quán xét về khổ não …(như trên)… Đối với sự quán xét về vô ngã …(nt)… Đối với sự quán xét về sự nhàm chán …(nt)… Đối với sự quán xét về ly tham ái … Đối với sự quán xét về sự diệt tận … Đối với sự quán xét về sự từ bỏ … Đối với sự quán xét về sự đoạn tận … Đối với sự quán xét về sự biến hoại … Đối với sự quán xét về sự chuyển biến … Đối với sự quán xét về vô tướng … Đối với sự quán xét về vô nguyện … Đối với sự quán xét về không tánh … Đối với sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ … Đối với sự biết và thấy đúng theo thực thể … Đối với sự quán xét về sự tai hại … Đối với sự quán xét về sự phân biệt rõ … Đối với sự quán xét về sự ly khai …(như trên)…
Đối với Đạo Nhập Lưu, … Đối với Đạo Nhất Lai, … Đối với Đạo Bất Lai, … Đối với Đạo A-la-hán, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? Đối với Đạo A-la-hán, sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, sự tự hài lòng là phần cuối. Sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu của Đạo A-la-hán. Có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần đầu? Có ba tướng trạng thuộc về phần đầu: …(như trên)…. Đối với Đạo A-la-hán sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, ba tướng trạng này là thuộc về phần đầu, vì thế được nói rằng: “Đạo A-la-hán vừa là tốt đẹp ở phần đầu vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Đối với Đạo A-la-hán, sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần giữa? Có ba tướng trạng thuộc về phần giữa: Hành giả dửng dưng đối với tâm thanh tịnh, dửng dưng đối với việc đã đạt đến chỉ tịnh, dửng dưng đối với việc thiết lập nhất thể. Việc hành giả dửng dưng đối với tâm thanh tịnh, dửng dưng đối với việc đã đạt đến chỉ tịnh, dửng dưng đối với việc thiết lập nhất thể, vì thế được nói rằng: “Đạo A-la-hán vừa là tốt đẹp ở phần giữa vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Đối với Đạo A-la-hán, sự tự hài lòng là phần cuối, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần cuối? Có bốn tướng trạng thuộc về phần cuối: có sự tự hài lòng đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, sự tự hài lòng đối với của các quyền theo ý nghĩa nhất vị, sự tự hài lòng theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn, sự tự hài lòng theo ý nghĩa rèn luyện. Đối với Đạo A-la-hán sự tự hài lòng là phần cuối, bốn tướng trạng này là thuộc về phần cuối, vì thế được nói rằng: “Đạo A-la-hán vừa là tốt đẹp ở phần cuối vừa được thành tựu về tướng trạng.” Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu mười tướng trạng, và còn được thành tựu về tầm, thành tựu về tứ, thành tựu về hỷ, thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Hiện tướng, hơi vào ra → chẳng phải cảnh một tâm,
người không biết ba pháp,
tu tập không thành đạt. (1)
Hiện tướng, hơi vào ra chẳng phải cảnh một tâm,
vị nhận biết ba pháp tu tập được thành công. (2)
Ba pháp này không phải là đối tượng của một tâm, ba pháp này không phải là không được biết đến, tâm không đi đến tản mạn, sự nỗ lực được nhận biết, và (hành giả) hoàn tất việc thực hành, đạt đến sự chứng ngộ là (có ý nghĩa) thế nào?
Cũng giống như thân cây được đặt nằm ở trên mặt đất bằng, một người đàn ông có thể cắt chính nó bằng cái cưa. Niệm của người đàn ông được thiết lập theo tác động của các răng cưa chạm vào thân cây mà không chú ý ở các răng cưa tiến tới hoặc thụt lùi. Các răng cưa tiến tới hoặc thụt lùi không phải là không được biết đến, sự nỗ lực được nhận biết, và (người ấy) hoàn tất nhiệm vụ. Thân cây được đặt nằm ở trên mặt đất bằng như thế nào, hiện tướng do sự gắn liền (của niệm) là như thế ấy. Các răng cưa là như thế nào, hơi thở vào hơi thở ra là như vậy. Như thế niệm của người đàn ông được thiết lập theo tác động của các răng cưa chạm vào thân cây mà không chú ý ở các răng cưa tiến tới hoặc thụt lùi. Các răng cưa tiến tới hoặc thụt lùi không phải là không được biết đến, sự nỗ lực được nhận biết, và (người ấy) hoàn tất nhiệm vụ. Tương tợ như thế, sau khi thiết lập niệm ở chóp mũi hoặc ở môi trên, vị tỳ khưu đang ngồi, không chú ý ở hơi thở vào ra đến hoặc đi. Hơi thở vào ra đến hoặc đi không phải là không được biết đến, sự nỗ lực được nhận biết, và (hành giả) hoàn tất việc thực hành, đạt đến sự chứng ngộ.
Sự nỗ lực: Sự nỗ lực gì? Thân và tâm của vị khởi sự tinh tấn là thích hợp cho hành động; điều này là sự nỗ lực. Việc thực hành gì? Các tùy phiền não của vị khởi sự tinh tấn được dứt bỏ, các tầm được an tịnh; điều này việc thực hành. Sự chứng ngộ gì? Các sự ràng buộc của vị khởi sự tinh tấn được dứt bỏ, các ngủ ngầm được chấm dứt; điều này là sự chứng ngộ.
Ba pháp này không phải là đối tượng của một tâm, ba pháp này không phải là không được biết đến, tâm không đi đến tản mạn, sự nỗ lực được nhận biết, và (hành giả) hoàn tất việc thực hành, đạt đến sự chứng ngộ là (có ý nghĩa) như thế.
Vị niệm hơi vào ra → tròn đủ, khéo tu tập,
tuần tự được tích lũy, theo như lời Phật dạy,
tỏa sáng thế giới này, tợ trăng thoát mây che. (3)
Hơi thở vào: là hơi vào không phải hơi ra. Hơi thở ra: là hơi ra không phải hơi vào. Sự thiết lập qua phương tiện hơi thở vào là niệm, sự thiết lập qua phương tiện hơi thở ra là niệm. Niệm được thiết lập đến vị thở vào, niệm được thiết lập đến vị thở ra.
Tròn đủ: được tròn đủ theo ý nghĩa nắm giữ, được tròn đủ theo ý nghĩa phụ trợ, được tròn đủ theo ý nghĩa hoàn bị.
Khéo tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, là sự tu tập các quyền theo ý nghĩa nhất vị, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. Đối với vị ấy, bốn ý nghĩa tu tập này là con thuyền đã được tạo lập, là nền tảng đã được tạo lập, đã được thiết lập, đã được tích lũy, đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh.
Con thuyền đã được tạo lập: Vị ấy đạt được ưu thế, đạt được sức mạnh, đạt được sự tự tín ở bất cứ nơi đâu vị ấy mong muốn. Đối với vị ấy, các pháp ấy là đã được gắn bó với sự hướng tâm, đã được gắn bó với lòng mong muốn, đã được gắn bó với tác ý, đã được gắn bó với sự sanh lên của tâm, vì thế được nói rằng: “Con thuyền đã được tạo lập.”
Nền tảng đã được tạo lập: Tâm đã được khẳng định chắc chắn ở nền tảng nào thì niệm được thiết lập tốt đẹp ở nền tảng ấy. Hơn nữa, niệm đã được thiết lập tốt đẹp ở nền tảng nào thì tâm được khẳng định chắn chắn ở nền tảng ấy, vì thế được nói rằng: “Nền tảng đã được tạo lập.”
Đã được thiết lập: Tâm hướng đến với điều nào thì niệm xoay vần với điều ấy, hoặc là niệm xoay vần với điều nào thì tâm hướng đến với điều ấy, vì thế được nói rằng: “Đã được thiết lập.”
Đã được tích lũy: Đã được tích lũy theo ý nghĩa nắm giữ, đã được tích lũy theo ý nghĩa phụ trợ, đã được tròn đủ theo ý nghĩa hoàn bị. Trong khi nắm giữ nhờ vào niệm, vị ấy chiến thắng các pháp ác bất thiện; vì thế được nói rằng: “Đã được tích lũy.”
Đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh: Đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh có bốn: đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh theo ý nghĩa không vượt trội đối với các pháp đã sanh lên trong trường hợp ấy, đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền, đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến Niết Bàn, tính chất loại trừ các phiền não đối nghịch với điều ấy là ‘đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh.’
Vô cùng thanh tịnh: Có sự thanh tịnh, có sự vô cùng thanh tịnh. Sự thanh tịnh là gì? Là các pháp thiện, không sai trái, dự phần vào giác ngộ đã sanh tại nơi ấy; điều này là sự thanh tịnh. Sự vô cùng thanh tịnh gì? Là cảnh của chính các pháp ấy, tức là sự diệt tận Niết Bàn; điều này là sự vô cùng thanh tịnh. Như thế, sự thanh tịnh này và sự vô cùng thanh tịnh này đã được biết, đã được thấy, đã được biết đến, đã được tác chứng, đã được chạm đến bởi tuệ. Tinh tấn đã được khởi sự là không thối giảm, niệm đã được thiết lập là bị không hư hoại, thân đã được an tịnh không bị trạng thái bực bội, tâm đã được định tĩnh có sự chuyên nhất, vì thế được nói rằng: “Vô cùng thanh tịnh.”
Được tuần tự tích lũy: Được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở vào dài, được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở ra dài. Được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở vào ngắn, được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở ra ngắn. …(như trên)… Được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở vào với việc quán xét về từ bỏ, được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở ra với việc quán xét về từ bỏ. Tất cả niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng không những đã được tích lũy qua lại lẫn nhau mà còn được tích lũy thêm nữa; vì thế được nói rằng: “Được tuần tự tích lũy.”
Theo như: Có mười ý nghĩa của ‘theo như’: ý nghĩa của việc thuần hóa bản thân là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc chỉ tịnh bản thân là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc làm cho bản thân viên tịch Niết Bàn là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc biết rõ là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc biết toàn diện là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc dứt bỏ là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc tu tập là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc tác chứng là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của sự lãnh hội chân lý là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của người đã trụ vững trong sự diệt tận là ý nghĩa của theo như.
Phật: Chính vị ấy là đức Thế Tôn, vị chúa tể, vị không có thầy, đã tự mình chứng ngộ các sự thật về các pháp chưa từng được nghe, từ đó đã đạt được quả vị Toàn Giác và bản thể khả năng về các lực.
Phật: Phật theo ý nghĩa gì? ‘Vị đã giác ngộ các chân lý’ là Phật, ‘vị giác ngộ dòng dõi’ là Phật, bởi tính chất biết được tất cả là Phật, bởi tính chất thấy được tất cả là Phật, bởi tính chất không do người khác hướng dẫn là Phật, bởi sự rạng danh (về nhiều đức hạnh) là Phật, bởi đã được công nhận là có các lậu hoặc đã cạn kiệt là Phật, bởi đã được công nhận là thoát khỏi các tùy phiền não là Phật, hoàn toàn lìa khỏi tham ái là Phật, hoàn toàn lìa khỏi sân là Phật, hoàn toàn lìa khỏi si là Phật, hoàn toàn xa lìa phiền não là Phật, vị đã đi đạo lộ nhất thừa là Phật, một mình chứng ngộ quả vị Chánh Đẳng Giác tối thượng là Phật, bản thân đã trừ diệt sự không giác ngộ và thành đạt sự giác ngộ là Phật. Danh hiệu ‘Phật’ không được định đặt bởi mẹ, không được định đặt bởi cha, không được định đặt bởi anh em trai, không được định đặt bởi chị em gái, không được định đặt bởi bạn bè thân hữu, không được định đặt bởi thân quyến cùng huyết thống, không được định đặt bởi các Sa-môn và Bà-la-môn, không được định đặt bởi chư thiên, sự quy định này liên quan đến điểm tận cùng của giải thoát từ sự thành đạt, từ sự tác chứng trí Toàn Giác ở cội cây Bồ Đề của chư Phật Thế Tôn; điều ấy là ‘Phật.’
Đã được giảng dạy: Theo như đã được giảng dạy bởi đức Phật, ý nghĩa của việc thuần hóa bản thân là ý nghĩa của theo như. Theo như đã được giảng dạy bởi đức Phật, ý nghĩa của việc chỉ tịnh bản thân là ý nghĩa của theo như. Theo như đã được giảng dạy bởi đức Phật, ý nghĩa của sự viên tịch Niết Bàn của bản thân là ý nghĩa của theo như. …(nt)… Theo như đã được giảng dạy bởi đức Phật, ý nghĩa của người đã trụ vững trong sự diệt tận là ý nghĩa của theo như.
Vị ấy: là người tại gia hoặc là vị đã xuất gia.
Thế giới: là thế giới của các uẩn, thế giới của các giới, thế giới của các xứ, thế giới có sự bất hạnh, thế giới đem lại sự bất hạnh, thế giới có sự thuận lợi, thế giới đem lại sự thuận lợi. Một thế giới là tất cả chúng sanh được tồn tại nhờ vật thực. …(như trên)… Mười tám thế giới là mười tám giới.
Làm tỏa sáng: Do bản thân đã được chứng ngộ về ý nghĩa của việc thuần hóa bản thân là ý nghĩa của theo như; vị ấy làm chói sáng, làm chiếu sáng, làm tỏa sáng* thế giới này. Do bản thân đã được chứng ngộ về ý nghĩa của việc chỉ tịnh bản thân là ý nghĩa của theo như; vị ấy làm chói sáng, làm chiếu sáng, làm tỏa sáng thế giới này. Do bản thân đã được chứng ngộ về ý nghĩa của sự viên tịch Niết Bàn của bản thân là ý nghĩa của theo như; vị ấy làm chói sáng, làm chiếu sáng, làm tỏa sáng thế giới này. … Do bản thân đã được chứng ngộ về ý nghĩa của người đã trụ vững trong sự diệt tận là ý nghĩa của theo như; vị ấy làm chói sáng, làm chiếu sáng, làm tỏa sáng thế giới này.
Tợ trăng thoát mây che: Đám mây che như thế nào, các phiền não là như thế. Mặt trăng như thế nào, trí của các bậc Thánh là như thế. Vị thiên tử có được mặt trăng như thế nào, vị tỳ khưu là như thế. Giống như mặt trăng được thoát ra khỏi đám mây, được thoát ra khỏi sương mù, được thoát ra khỏi bụi khói, được hoàn toàn ra khỏi hiện tượng nguyệt thực thời chiếu sáng, rạng ngời, và rực rỡ, tương tợ y như thế vị tỳ khưu được thoát ra khỏi toàn bộ phiền não thời chiếu sáng, rạng ngời, và rực rỡ; vì thế được nói rằng: “Tợ trăng thoát mây che.” Đây là mười ba trí trong việc thanh lọc.
Phần giải thích về trí trong việc thanh lọc.
5. Các Trí về việc Thực Hành Niệm
32 trí gì về việc thực hành niệm?
Ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến nơi thanh vắng, ngồi xuống, xếp chân thế kiết già, giữ thân thẳng và thiết lập niệm luôn hiện diện. Có niệm vị ấy thở vào, có niệm vị ấy thở ra. Hoặc trong khi thở vào dài, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở vào dài;’ hoặc trong khi thở ra dài, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở ra dài.’ Hoặc trong khi thở vào ngắn, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở vào ngắn;’ hoặc trong khi thở ra ngắn, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở ra ngắn.’ ‘Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của toàn thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘làm cho an tịnh sự tạo tác của toàn thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. ‘Cảm giác hỷ, …(như trên)… ‘Cảm giác lạc, …(như trên)… ‘Cảm giác sự tạo tác của tâm, …(như trên)… ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm, …(như trên)… ‘Cảm giác tâm, …(như trên)… ‘Làm cho tâm được hân hoan, …(như trên)… ‘Làm cho tâm được định tĩnh, …(như trên)… ‘Làm cho tâm được giải thoát, …(như trên)… ‘Quán xét về vô thường, …(như trên)… ‘Quán xét về ly tham, …(như trên)… ‘Quán xét về diệt tận, …(như trên)… ‘Quán xét về từ bỏ, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về từ bỏ, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Ở đây: ở quan điểm này, ở sự chấp nhận này, ở khuynh hướng này, ở sự chọn lọc này, ở Pháp này, ở Luật này, ở Pháp và Luật này, ở học thuyết này, ở Phạm hạnh này, ở lời dạy này của bậc Đạo Sư; vì thế được nói rằng: ‘Ở đây.’
Vị tỳ khưu: vị tỳ khưu là phàm nhân hoàn thiện, hoặc là Hữu Học, hoặc là A-la-hán có pháp không thể thay đổi.
Khu rừng: Sau khi đi ra khỏi bên ngoài cọc ranh, toàn bộ khoảng (đất) ấy là khu rừng.
Gốc cây: Ở nơi nào chỗ ngồi của vị tỳ khưu được sắp xếp, là giường, hoặc ghế, hoặc nệm, hoặc tấm đệm ngồi, hoặc mảnh da thú, hoặc thảm cỏ, hoặc thảm lá, hoặc thảm rơm, và vị tỳ khưu đi kinh hành, hoặc đứng, hoặc ngồi, hoặc nằm xuống ở tại nơi ấy.
Thanh vắng: không bị lai vãng bởi bất cứ ai, bởi những người tại gia hoặc bởi các vị xuất gia.
Nơi: là trú xá, nhà một mái, tòa nhà dài, khu nhà lớn, hang động.
Ngồi xuống, xếp chân thế kiết già: là vị đã ngồi xuống, đã xếp chân thế kiết già.
Giữ thân thẳng: Thân được duy trì được bố trí ngay thẳng.
Thiết lập niệm luôn hiện diện: ‘Luôn’ theo ý nghĩa nắm giữ, ‘Hiện diện’ theo ý nghĩa dẫn xuất, ‘Niệm’ theo ý nghĩa thiết lập; vì thế được nói rằng: “Thiết lập niệm luôn hiện diện.”
Có niệm vị ấy thở vào, có niệm vị ấy thở ra: là người thực hành có niệm theo 32 phương thức: Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy là người thực hành có niệm. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy là người thực hành có niệm. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào ngắn, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy là người thực hành có niệm. …(như trên)… Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm có sự quán xét về từ bỏ nhờ tác động của hơi thở vào, …(như trên)… có sự quán xét về từ bỏ nhờ tác động của hơi thở ra, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy là người thực hành có niệm.
Trong khi thở vào dài, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở vào dài;’ hoặc trong khi thở ra dài, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở ra dài’ là (có ý nghĩa) thế nào? Vị ấy thở vào hơi thở vào dài trong thời gian được công nhận là lâu, vị ấy thở ra hơi thở ra dài trong thời gian được công nhận là lâu, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài trong thời gian được công nhận là lâu, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài trong thời gian được công nhận là lâu, có ước muốn sanh lên.
Do tác động của ước muốn, vị ấy thở vào hơi thở vào dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của ước muốn, vị ấy thở ra hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của ước muốn, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của ước muốn, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu, có hân hoan sanh lên.
Do tác động của hân hoan, vị ấy thở vào hơi thở vào dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của hân hoan, vị ấy thở ra hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của hân hoan, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của hân hoan, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu, tâm ly khai hơi thở vào hơi thở ra dài và trạng thái xả được thành lập.
Theo chín phương thức này, hơi thở vào hơi thở ra dài là thân, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thân là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thân ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Quán xét: Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét về vô thường, không phải về thường; quán xét về khổ não, không phải về lạc; quán xét về vô ngã, không phải về ngã; nhàm chán, không vui thích; ly tham ái, không tham ái; làm cho diệt tận, không làm cho sanh khởi; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét về vô thường, (vị ấy) dứt bỏ thường tưởng; trong khi quán xét về khổ não, (vị ấy) dứt bỏ lạc tưởng; trong khi quán xét về vô ngã, (vị ấy) dứt bỏ ngã tưởng; trong khi nhàm chán, (vị ấy) dứt bỏ sự vui thích; trong khi ly tham ái, (vị ấy) dứt bỏ tham ái; trong khi làm cho diệt tận, (vị ấy) dứt bỏ sự sanh khởi; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ; quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) như thế.
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, là sự tu tập các quyền theo ý nghĩa nhất vị, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra dài, các thọ sanh lên được biết đến, (các thọ) thiết lập được biết đến, (các thọ) đi đến biến hoại được biết đến, các tưởng sanh lên được biết đến, (các tưởng) thiết lập được biết đến, (các tưởng) đi đến biến hoại được biết đến, các tầm sanh lên được biết đến, (các tầm) thiết lập được biết đến, (các tầm) đi đến biến hoại được biết đến.
Các thọ sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của thọ được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của vô minh, có sự sanh khởi của thọ.’ Sự sanh lên của thọ được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của ái, có sự sanh khởi của thọ,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của nghiệp, có sự sanh khởi của thọ,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của xúc, có sự sanh khởi của thọ;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự tái tạo, sự sanh lên của thọ được biết đến. Sự sanh lên của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự thiết lập của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang tác ý về vô thường, sự thiết lập của đoạn tận được biết đến; đối với vị đang tác ý về khổ não, sự thiết lập của kinh hãi được biết đến; đối với vị đang tác ý về vô ngã, sự thiết lập của không tánh được biết đến. Sự thiết lập của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự biến mất của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự biến mất của thọ được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của vô minh, có sự diệt tận của thọ.’ Sự biến mất của thọ được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của ái, có sự diệt tận của thọ,’ …(như trên)… ‘Do sự diệt tận của nghiệp, có sự diệt tận của thọ,’ …(như trên)… ‘Do sự diệt tận của xúc, có sự diệt tận của thọ;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự chuyển biến, sự biến mất của thọ được biết đến. Sự biến mất của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các thọ sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các tưởng sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của tưởng được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của vô minh, có sự sanh khởi của tưởng.’ Sự sanh lên của tưởng được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của ái, có sự sanh khởi của tưởng,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của nghiệp, có sự sanh khởi của tưởng,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của xúc, có sự sanh khởi của tưởng;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự tái tạo, sự sanh lên của tưởng được biết đến. Sự sanh lên của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự thiết lập của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang tác ý về vô thường, sự thiết lập của đoạn tận được biết đến; đối với vị đang tác ý về khổ não, sự thiết lập của kinh hãi được biết đến; đối với vị đang tác ý về vô ngã, sự thiết lập của không tánh được biết đến. Sự thiết lập của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự biến mất của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự biến mất của tưởng được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của vô minh, có sự diệt tận của tưởng.’ Sự biến mất của tưởng được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của ái, có sự diệt tận của tưởng,’ …(như trên)… ‘Do sự diệt tận của nghiệp, có sự diệt tận của tưởng,’ …(như trên)… ‘Do sự diệt tận của xúc, có sự diệt tận của tưởng;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự chuyển biến, sự biến mất của tưởng được biết đến. Sự biến mất của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các tưởng sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các tầm sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của các tầm được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của vô minh, có sự sanh khởi của tầm.’ Sự sanh lên của các tầm được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của ái, có sự sanh khởi của tầm,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của nghiệp, có sự sanh khởi của tầm,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của tưởng, có sự sanh khởi của tầm;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự tái tạo, sự sanh lên của các tầm được biết đến. Sự sanh lên của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự thiết lập của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang tác ý về vô thường, sự thiết lập của đoạn tận được biết đến; đối với vị đang tác ý về khổ não, sự thiết lập của kinh hãi được biết đến; đối với vị đang tác ý về vô ngã, sự thiết lập của không tánh được biết đến. Sự thiết lập của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự biến mất của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự biến mất của các tầm được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của vô minh, có sự diệt tận của tầm.’ Sự biến mất của các tầm được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của ái, có sự diệt tận của tầm,’ …(nt)… ‘Do sự diệt tận của nghiệp, có sự diệt tận của tầm,’ …(nt)… ‘Do sự diệt tận của xúc, có sự diệt tận của tầm;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự chuyển biến, sự biến mất của các tầm được biết đến. Sự biến mất của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các tầm sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra dài, (vị ấy) liên kết các quyền, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh. …(nt)… (vị ấy) liên kết các lực, …(nt)… các giác chi …(nt)… Đạo …(nt)… các pháp, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.
Liên kết các quyền: Liên kết các quyền là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết tín quyền theo ý nghĩa cương quyết, liên kết tấn quyền theo ý nghĩa ra sức, liên kết niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập, liên kết định quyền theo ý nghĩa không tản mạn, liên kết tuệ quyền theo ý nghĩa nhận thức; vì thế được nói rằng: “Liên kết các quyền.”
Nhận biết hành xứ: Điều nào là đối tượng của vị ấy, điều ấy là hành xứ của vị ấy; điều nào là hành xứ của vị ấy, điều ấy là đối tượng của vị ấy. Nhận biết: là người (nhận biết); sự nhận biết là tuệ.
Thanh tịnh: Sự thiết lập đối tượng là thanh tịnh, sự không tản mạn của tâm là thanh tịnh, sự khẳng định của tâm là thanh tịnh, sự thanh lọc của tâm là thanh tịnh. Ý nghĩa: Ý nghĩa không sai trái, ý nghĩa xa lìa phiền não, ý nghĩa thanh lọc, ý nghĩa tối thắng.
Thấu triệt: thấu triệt ý nghĩa thiết lập đối tượng, thấu triệt ý nghĩa không tản mạn của tâm, thấu triệt ý nghĩa khẳng định của tâm, thấu triệt ý nghĩa thanh lọc của tâm; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.”
Liên kết các lực: Liên kết các lực là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết tín lực theo ý nghĩa không dao động ở sự không có đức tin, liên kết tấn lực theo ý nghĩa không dao động ở sự biếng nhác, liên kết niệm lực theo ý nghĩa không dao động ở sự buông lung, liên kết định lực theo ý nghĩa không dao động ở sự phóng dật, liên kết tuệ lực theo ý nghĩa không dao động ở sự không sáng suốt. Người này liên kết các lực này trong đối tượng này; vì thế được nói rằng: “Liên kết các lực.” Nhận biết hành xứ: …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.”
Liên kết các giác chi: Liên kết các giác chi là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết niệm giác chi theo ý nghĩa thiết lập, liên kết trạch pháp giác chi theo ý nghĩa suy xét, liên kết cần giác chi theo ý nghĩa ra sức, liên kết hỷ giác chi theo ý nghĩa lan tỏa, liên kết tịnh giác chi theo ý nghĩa an tịnh, liên kết định giác chi theo ý nghĩa không tản mạn, liên kết xả giác chi theo ý nghĩa phân biệt rõ. Người này liên kết các giác chi này trong đối tượng này; vì thế được nói rằng: “Liên kết các giác chi.” Nhận biết hành xứ: …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.”
Liên kết Đạo: Liên kết Đạo là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức, liên kết chánh tư duy theo ý nghĩa gắn chặt (tâm vào cảnh), liên kết chánh ngữ theo ý nghĩa gìn giữ, liên kết chánh nghiệp theo ý nghĩa nguồn sanh khởi, liên kết chánh mạng theo ý nghĩa trong sạch, liên kết chánh tinh tấn theo ý nghĩa ra sức, liên kết chánh niệm theo ý nghĩa thiết lập, liên kết chánh định theo ý nghĩa không tản mạn; người này liên kết Đạo này trong đối tượng này; vì thế được nói rằng: “Liên kết Đạo.” Nhận biết hành xứ: …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.”
Liên kết các pháp: Liên kết các pháp là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết các quyền theo ý nghĩa pháp chủ đạo, liên kết các lực theo ý nghĩa không dao động, liên kết các giác chi theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi), liên kết Đạo theo ý nghĩa chủng tử, liên kết sự thiết lập niệm theo ý nghĩa thiết lập, liên kết chánh cần theo ý nghĩa nỗ lực, liên kết nền tảng của thần thông theo ý nghĩa thành tựu, liên kết chân lý theo ý nghĩa của thực thể, liên kết chỉ tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, liên kết minh sát theo ý nghĩa quán xét, liên kết chỉ tịnh và minh sát theo ý nghĩa nhất vị, liên kết sự kết hợp chung theo ý nghĩa không vượt trội, liên kết giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, liên kết tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, liên kết kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức, liên kết sự phóng thích theo ý nghĩa được giải thoát, liên kết minh theo ý nghĩa thấu triệt, liên kết sự giải thoát theo ý nghĩa buông bỏ, liên kết trí về sự đoạn tận theo ý nghĩa đoạn trừ, liên kết trí về vô sanh theo ý nghĩa tỉnh lặng, liên kết ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội, liên kết tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi, liên kết xúc theo ý nghĩa liên kết, liên kết thọ theo ý nghĩa hội tụ, liên kết định theo ý nghĩa dẫn đầu, liên kết niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo, liên kết tuệ theo ý nghĩa cao thượng trong các pháp thiện, liên kết sự giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi, liên kết Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc; người này liên kết các pháp này trong đối tượng này; vì thế được nói rằng: “Liên kết các pháp.”
Nhận biết hành xứ: Điều gì là đối tượng của vị ấy, điều ấy là hành xứ của vị ấy; điều gì là hành xứ của vị ấy, điều ấy là đối tượng của vị ấy. Nhận biết: là người (nhận biết); sự nhận biết là tuệ.
Thanh tịnh: Sự thiết lập đối tượng là thanh tịnh, sự không tản mạn của tâm là thanh tịnh, sự khẳng định của tâm là thanh tịnh, sự thanh lọc của tâm là thanh tịnh. Ý nghĩa: Ý nghĩa không sai trái, ý nghĩa xa lìa phiền não, ý nghĩa thanh lọc, ý nghĩa tối thắng. Thấu triệt: thấu triệt ý nghĩa thiết lập đối tượng, thấu triệt ý nghĩa không tản mạn của tâm, thấu triệt ý nghĩa khẳng định của tâm, thấu triệt ý nghĩa thanh lọc của tâm; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (1)
Trong khi thở vào ngắn, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở vào ngắn;’ trong khi thở ra ngắn, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở ra ngắn’ là (có ý nghĩa) thế nào?
Vị ấy thở vào hơi thở vào ngắn trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi. Vị ấy thở ra hơi thở ra ngắn trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi. Vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi. Đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi, có ước muốn sanh lên.
Do tác động của ước muốn, vị ấy thở vào hơi thở vào ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của ước muốn, vị ấy thở ra hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của ước muốn, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của ước muốn, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi, có hân hoan sanh lên.
Do tác động của hân hoan, vị ấy thở vào hơi thở vào ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của hân hoan, vị ấy thở ra hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của hân hoan, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của hân hoan, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi, tâm ly khai hơi thở vào hơi thở ra ngắn, có trạng thái xả được thành lập.
Theo chín phương thức này, hơi thở vào hơi thở ra ngắn là thân, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thân là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thân ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Quán xét: Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra ngắn, các thọ sanh lên được biết đến, …(như trên)… Trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra ngắn, (vị ấy) liên kết các quyền, …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (2)
‘Cảm giác toàn thân tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác toàn thân tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Thân: Có hai loại thân: thân của danh và thân của sắc. Thân của danh là gì? Thọ, tưởng, tư, xúc, tác ý, danh và thân của danh, và những gì được gọi là các sự tạo tác của tâm; đây là thân của danh. Thân của sắc là gì? Tứ đại* và sắc nương vào tứ đại, hơi thở vào hơi thở ra và hiện tướng do sự gắn liền (của niệm), và những gì được gọi là các sự tạo tác của thân; đây là thân của sắc.
Các thân ấy được cảm nhận là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các thân ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các thân ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào ngắn, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các thân ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra ngắn, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các thân ấy được cảm nhận.
Đối với vị đang hướng tâm, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang nhận biết, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang nhận thức, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang quán xét lại, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang khẳng định tâm, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang có khuynh hướng về đức tin, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang nắm giữ tinh tấn, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang thiết lập niệm, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang tập trung tâm, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang nhận biết bằng tuệ, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang biết rõ các pháp cần được biết rõ, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang biết toàn diện các pháp cần được biết toàn diện, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang dứt bỏ các pháp cần được dứt bỏ, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang tu tập các pháp cần được tu tập, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, các thân ấy được cảm nhận; các thân ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác toàn thân, hơi thở vào hơi thở ra là thân, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thân là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thân ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Quán xét: Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. Cảm giác toàn thân đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, là tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, là kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức. Trong trường hợp ấy ý nghĩa thu thúc là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp ấy ý nghĩa không tản mạn là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp ấy ý nghĩa nhận thức là sự học tập về thắng tuệ. Trong khi hướng tâm đến ba sự học tập này vị ấy tập, trong khi nhận biết vị ấy tập, trong khi nhận thức vị ấy tập, trong khi quán xét lại vị ấy tập, trong khi khẳng định tâm vị ấy tập, trong khi có khuynh hướng về đức tin vị ấy tập, trong khi nắm giữ tinh tấn vị ấy tập, trong khi thiết lập niệm vị ấy tập, trong khi tập trung tâm vị ấy tập, trong khi nhận biết bằng tuệ vị ấy tập, trong khi biết rõ các pháp cần được biết rõ vị ấy tập, trong khi biết toàn diện các pháp cần được biết toàn diện vị ấy tập, trong khi dứt bỏ các pháp cần được dứt bỏ vị ấy tập, trong khi tu tập các pháp cần được tu tập vị ấy tập, trong khi tác chứng các pháp cần được tác chứng vị ấy tập.
Cảm giác toàn thân, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, các thọ sanh lên được biết đến, …(như trên)… Cảm giác toàn thân, trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, (vị ấy) liên kết các quyền, …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (3)
‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập, là (có ý nghĩa) thế nào? Sự tạo tác của thân là (có ý nghĩa) thế nào?
Các hơi thở vào dài là thuộc về thân, các pháp này được gắn bó với thân, là các sự tạo tác của thân; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của thân ấy, vị ấy tập. Các hơi thở ra dài là thuộc về thân, các pháp này được gắn bó với thân, là các sự tạo tác của thân; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của thân ấy, vị ấy tập. Các hơi thở vào ngắn …(như trên)… Các hơi thở vào dài …(như trên)… Cảm giác toàn thân, các hơi thở vào là thuộc về thân … Cảm giác toàn thân, các hơi thở ra là thuộc về thân …(như trên)… các pháp này được gắn bó với thân, là các sự tạo tác của thân; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của thân ấy, vị ấy tập.
Với các sự tạo tác của thân có hình thức như là sự ngã lui, sự nghiêng hai bên, sự nghiêng ngã, sự ngã tới, sự loạn động, sự rúng động, sự chao động, sự chuyển động của thân, vị ấy tập như vầy: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập như vầy: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra.’ Với các sự tạo tác của thân có hình thức như là không có sự ngã lui, không có sự nghiêng hai bên, không có sự nghiêng ngã, không có sự ngã tới, sự không loạn động, sự không rúng động, sự không chao động, sự không chuyển động, sự an tịnh, sự nhu thuận của thân, vị ấy tập như vầy: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập như vầy: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra.’ Như vậy là nói rằng: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Khi an tịnh như thế, không có sự tạo ra việc nhận biết làn hơi gió, không có sự tạo ra hơi thở vào hơi thở ra, không có sự tạo ra niệm về hơi thở vào hơi thở ra, không có sự tạo ra định của hơi thở vào hơi thở ra, và các bậc trí cũng không nhập vào và cũng không xuất ra khỏi chính sự chứng đạt ấy. Như vậy là nói rằng: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Khi an tịnh như vậy, có sự tạo ra việc tiếp cận làn hơi gió, có sự tạo ra hơi thở vào hơi thở ra, có sự tạo ra niệm về hơi thở vào hơi thở ra, có sự tạo ra định của hơi thở vào hơi thở ra, và các bậc trí cũng thể nhập vào và cũng xuất ra khỏi chính sự chứng đạt ấy.
Như thế là (có ý nghĩa) thế nào? Cũng giống như khi tiếng cồng được đánh lên, trước tiên có các âm thanh thô tháo vận hành; hiện tướng của các âm thanh thô tháo là có tình trạng được thâu nhận rõ ràng, có tình trạng được đặc biệt lưu ý, có tình trạng được lưu lại rõ rệt. Khi âm thanh thô tháo chấm dứt, tiếp theo đó có các âm thanh êm dịu vận hành; hiện tướng của các âm thanh êm dịu có tình trạng được thâu nhận rõ ràng, có tình trạng được đặc biệt lưu ý, có tình trạng được lưu lại rõ rệt. Khi âm thanh êm dịu chấm dứt, tiếp theo đó có tâm vận hành do có hiện tướng của âm thanh êm dịu là đối tượng. Tương tợ như thế, trước tiên có các hơi thở vào hơi thở ra thô tháo vận hành; hiện tướng của các hơi thở vào hơi thở ra thô tháo là có tình trạng được thâu nhận rõ ràng, có tình trạng được đặc biệt lưu ý, có tình trạng được lưu lại rõ rệt. Khi các hơi thở vào hơi thở ra thô tháo chấm dứt, tiếp theo đó có các hơi thở vào hơi thở ra êm dịu vận hành; hiện tướng của các hơi thở vào hơi thở ra êm dịu là có tình trạng được thâu nhận rõ ràng, có tình trạng được đặc biệt lưu ý, có tình trạng được lưu lại rõ rệt. Khi các hơi thở vào hơi thở ra êm dịu chấm dứt, tiếp theo đó tâm không đi đến tản mạn do có hiện tướng hơi thở vào hơi thở ra êm dịu là đối tượng.
Khi an tịnh như vậy, có sự tạo ra việc tiếp cận làn hơi gió, có sự tạo ra hơi thở vào hơi thở ra, có sự tạo thành niệm về hơi thở vào hơi thở ra, có sự tạo ra định của hơi thở vào hơi thở ra, và các bậc trí cũng thể nhập vào và cũng xuất ra khỏi chính sự chứng đạt ấy.
Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, các hơi thở vào hơi thở ra là thân, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thân là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thân ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Quán xét: Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, là kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức. Trong trường hợp ấy ý nghĩa thu thúc là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp ấy ý nghĩa không tản mạn là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp ấy ý nghĩa nhận thức là sự học tập về thắng tuệ. Trong khi hướng tâm đến ba sự học tập này vị ấy tập, …(như trên)…; trong khi tác chứng các pháp cần được tác chứng vị ấy tập.
Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, thọ sanh lên được biết đến, …(như trên)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra (vị ấy) liên kết các quyền, …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (4)
Tám trí về quán xét, tám tùy niệm về sự thiết lập, và bốn nền tảng thuộc Kinh về việc quán xét thân trên thân.
Nhóm bốn thứ nhất.
‘Cảm giác hỷ, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác hỷ, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Hỷ là gì? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, hỷ và hân hoan sanh lên. Hỷ là sự hân hoan, là sự hoan hỷ, là sự thích thú, là sự vui mừng, là sự mừng rỡ, là sự phấn khởi, là sự thỏa thích của tâm. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, …(như trên)… nhờ tác động của hơi thở vào ngắn, …(như trên)… nhờ tác động của hơi thở ra ngắn, …(như trên)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở vào …(nt)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở ra …(nt)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở ra, hỷ và hân hoan sanh lên. Hỷ là sự hân hoan, là sự hoan hỷ, là sự thích thú, là sự vui mừng, là sự mừng rỡ, là sự phấn khởi, là sự thỏa thích của tâm, điều này là hỷ.
Hỷ ấy được cảm nhận thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, hỷ ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài …(như trên)… nhờ tác động của hơi thở vào ngắn …(nt)… nhờ tác động của hơi thở ra ngắn …(nt)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở vào …(nt)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở ra …(nt)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân nhờ tác động của hơi thở vào …(nt)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở ra, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, hỷ ấy được cảm nhận. Đối với vị đang hướng tâm, hỷ ấy được cảm nhận; đối với vị đang nhận biết …(nt)… đối với vị đang nhận thức …(nt)… đối với vị đang quán xét lại …(nt)… đối với vị đang khẳng định tâm …(nt)… đối với vị đang có khuynh hướng về đức tin …(nt)… đối với vị đang nắm giữ tinh tấn …(nt)… đối với vị đang thiết lập niệm …(nt)… đối với vị đang tập trung tâm …(nt)… đối với vị đang nhận biết bằng tuệ …(nt)… đối với vị đang biết rõ các pháp cần được biết rõ …(nt)… đối với vị đang biết toàn diện các pháp cần được biết toàn diện …(nt)… đối với vị đang dứt bỏ các pháp cần được dứt bỏ …(nt)… đối với vị đang tu tập các pháp cần được tu tập …(như trên)… đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, hỷ ấy được cảm nhận. Hỷ ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác hỷ nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là thọ, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thọ là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thọ ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Quán xét: Quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Cảm giác hỷ đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Cảm giác hỷ, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(nt)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (1)
‘Cảm giác lạc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác lạc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Lạc: Có hai loại lạc: lạc thuộc thân và lạc thuộc tâm. Lạc gì thuộc thân? Điều gì thoải mái thuộc thân là lạc thuộc thân, sự thoải mái sanh ra từ xúc chạm của thân là lạc được cảm thọ, do sự thoải mái sanh ra từ xúc chạm của thân là lạc thọ; điều này là lạc thuộc thân. Lạc gì thuộc tâm? Điều gì thoải mái thuộc tâm là lạc thuộc tâm, sự thoải mái sanh ra từ xúc chạm của ý là lạc được cảm thọ, do sự thoải mái sanh ra từ xúc chạm của ý là lạc thọ; điều này là lạc thuộc tâm.
Các lạc ấy được cảm nhận thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các lạc ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các lạc ấy được cảm nhận. …(như trên)…; đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, các lạc ấy được cảm nhận. Các lạc ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác lạc nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là thọ, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thọ là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thọ ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Quán xét: Quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét là vô thường …(như trên)… quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Cảm giác lạc đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Cảm giác lạc, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(nt)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (2)
‘Cảm giác sự tạo tác của tâm, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác sự tạo tác của tâm, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sự tạo tác của tâm là gì? Nhờ tác động của hơi thở vào dài, (có) tưởng và thọ thuộc tâm; các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm. Nhờ tác động của hơi thở ra dài, (có) tưởng và thọ thuộc tâm; các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm. …(như trên)…. Cảm giác lạc nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Cảm giác lạc nhờ tác động của hơi thở ra là tưởng và thọ thuộc tâm; các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm. Đây là sự tạo tác của tâm.
Các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận. …(như trên)…; đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận. Các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là thọ, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thọ là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thọ ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Quán xét: Quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét là vô thường …(nt)… quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(nt)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Cảm giác sự tạo tác của tâm đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Cảm giác sự tạo tác của tâm, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (3)
‘Làm an tịnh sự tạo tác của tâm, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘làm an tịnh sự tạo tác của tâm, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sự tạo tác của tâm là gì? Nhờ tác động của hơi thở vào dài, (có) tưởng và thọ thuộc tâm, …(như trên)… Nhờ tác động của hơi thở ra dài, (có) tưởng và thọ thuộc tâm, các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của tâm ấy, vị ấy tập. Cảm giác sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Cảm giác sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở ra là tưởng và thọ thuộc tâm; các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của tâm ấy, vị ấy tập.
Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là thọ, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thọ là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thọ ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Quán xét: Quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét là vô thường …(nt)… quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(nt)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (4)
Tám trí về quán xét, tám tùy niệm về sự thiết lập, và bốn nền tảng thuộc Kinh về việc quán xét thọ trên các thọ.
Nhóm bốn thứ nhì.
‘Cảm giác tâm, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác tâm, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Tâm ấy là gì? Nhờ tác động của hơi thở vào dài, có sự nhận thức là tâm. Tâm tức là ý, là tinh thần, là tim, là sắc trắng, là ý xứ, là ý quyền, là thức, là thức uẩn, là ý thức giới sanh ra từ điều ấy. Nhờ tác động của hơi thở ra dài, …(nt)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở vào, …(nt)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở ra có sự nhận thức là tâm. Tâm tức là ý, là tinh thần, là tim, là sắc trắng, là ý xứ, là ý quyền, là thức, là thức uẩn, là ý thức giới sanh ra từ điều ấy; điều này là tâm.
Tâm ấy được cảm nhận thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, tâm ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, tâm ấy được cảm nhận. …(như trên)…; đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, tâm ấy được cảm nhận. Tâm ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, có sự nhận thức là tâm, sự thiết lập là niệm, …(nt)…; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Quán xét: Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Cảm giác tâm đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(nt)… Cảm giác tâm, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(nt)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (1)
‘Làm cho tâm được hân hoan, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Làm cho tâm được hân hoan, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sự hân hoan của tâm là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, sự hân hoan của tâm sanh lên; điều nào là sự hoan hỷ, sự thích thú, sự vui mừng, sự mừng rỡ, sự phấn khởi của tâm là sự thỏa thích của tâm. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, sự hân hoan của tâm sanh lên; điều nào là sự hoan hỷ, sự thích thú, sự vui mừng, sự mừng rỡ, sự phấn khởi của tâm là sự thỏa thích của tâm. …(như trên)… Cảm giác tâm nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Cảm giác tâm nhờ tác động của hơi thở ra, sự hân hoan của tâm sanh lên; điều nào là sự hoan hỷ, sự thích thú, sự vui mừng, sự mừng rỡ, sự phấn khởi của tâm là sự thỏa thích của tâm; điều này là sự hân hoan của tâm.
Làm cho tâm được hân hoan nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, có sự nhận thức là tâm, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, tâm là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét tâm ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Quán xét: Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Làm cho tâm được hân hoan đối với các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Làm cho tâm được hân hoan, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (2)
‘Làm cho tâm được định tĩnh, tôi sẽ thở vào’vị ấy tập, ‘Làm cho tâm được định tĩnh, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Định là gì? Nhờ tác động của hơi thở vào dài sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định; điều nào là sự đứng vững, sự an trụ, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không tản mạn của tâm, trạng thái của ý không bị tán loạn, sự chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định. Nhờ tác động của hơi thở ra dài sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định, …(như trên)… Làm cho tâm được định tĩnh nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Làm cho tâm được định tĩnh, nhờ tác động của hơi thở ra sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định; điều nào là sự đứng vững, sự an trụ, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không tản mạn của tâm, trạng thái của ý không bị tán loạn, sự chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định; điều ấy là định.
Làm cho tâm được định tĩnh nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, sự nhận thức là tâm, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, tâm là sự thiết lập không phải là niệm; niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét tâm ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Quán xét: Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Làm cho tâm được định tĩnh của các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Làm cho tâm được định tĩnh, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (3)
‘Làm cho tâm được giải thoát, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Làm cho tâm được giải thoát, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi tham ái, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi tham ái, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi sân hận, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi sân hận, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi si mê … khỏi ngã mạn … khỏi kiến … khỏi hoài nghi … khỏi sự lờ đờ … khỏi sự phóng dật … khỏi sự hổ thẹn (tội lỗi) … ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi sự ghê sợ (tội lỗi), tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi sự ghê sợ (tội lỗi), tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Làm cho tâm được giải thoát nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, có sự nhận thức là tâm, sự thiết lập là niệm, …(như trên)…
Quán xét: Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Làm cho tâm được giải thoát đối với các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Làm cho tâm được giải thoát, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (4)
Tám trí về quán xét, tám tùy niệm về sự thiết lập, và bốn nền tảng thuộc Kinh về việc quán xét tâm trên tâm.
Nhóm bốn thứ ba.
‘Quán xét về vô thường, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về vô thường, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào? Vô thường: Cái gì là vô thường? Năm uẩn là vô thường. Vô thường theo ý nghĩa gì? Vô thường với ý nghĩa sanh diệt. Đối với 5 uẩn, trong khi nhìn thấy sự sanh (hành giả) nhìn thấy bao nhiêu tướng trạng, trong khi nhìn thấy sự diệt nhìn thấy bao nhiêu tướng trạng, trong khi nhìn thấy sự sanh diệt, nhìn thấy bao nhiêu tướng trạng? Đối với 5 uẩn, trong khi nhìn thấy sự sanh (hành giả) nhìn thấy 25 tướng trạng, trong khi nhìn thấy sự diệt nhìn thấy 25 tướng trạng; đối với năm uẩn, trong khi nhìn thấy sự sanh diệt nhìn thấy 50 tướng trạng này.
‘Quán xét về vô thường ở sắc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về vô thường ở sắc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. ‘Quán xét về vô thường ở thọ, … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về vô thường ở lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Quán xét về vô thường nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là các pháp, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, các pháp là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét các pháp ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.”
Quán xét: Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Quán xét về vô thường của các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Quán xét về vô thường, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (1)
‘Quán xét về ly tham, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về ly tham, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở sắc, có ước muốn sanh lên về ly tham ở sắc, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về ly tham ở sắc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về ly tham ở sắc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở sắc, có ước muốn sanh lên về việc ly tham khỏi sắc, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về ly tham ở thọ, … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về ly tham ở lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Quán xét về ly tham nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là các pháp, sự thiết lập là niệm, …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.”
Quán xét: Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Quán xét về ly tham của các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Quán xét về ly tham, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (2)
‘Quán xét về diệt tận, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về diệt tận, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở sắc, có ước muốn sanh lên về sự diệt tận ở sắc, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về diệt tận ở sắc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về diệt tận ở sắc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở sắc, có ước muốn sanh lên về sự diệt tận ở sắc, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về diệt tận ở thọ, … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về diệt tận ở lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Tai hại ở vô minh là với bao nhiêu biểu hiện? Vô minh được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? Tai hại ở vô minh là với năm biểu hiện. Vô minh được diệt tận với tám biểu hiện.
Tai hại ở vô minh là với năm biểu hiện gì? Tai hại ở vô minh theo ý nghĩa vô thường, tai hại ở vô minh theo ý nghĩa khổ não, tai hại ở vô minh theo ý nghĩa vô ngã, tai hại ở vô minh theo ý nghĩa thiêu đốt, tai hại ở vô minh theo ý nghĩa chuyển biến; tai hại ở vô minh là với năm biểu hiện này.
Vô minh được diệt tận với tám biểu hiện gì? Với sự diệt tận của căn nguyên, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của nguồn gốc sanh khởi, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của sanh, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của phát khởi, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của nhân, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của duyên, vô minh được diệt tận; với sự sanh khởi của trí, vô minh được diệt tận; với sự thiết lập của diệt tận, vô minh được diệt tận; vô minh được diệt tận với tám biểu hiện này.
Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở vô minh với năm biểu hiện này, có ước muốn sanh lên về sự diệt tận ở vô minh với tám biểu hiện này, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về diệt tận ở vô minh, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về diệt tận ở vô minh, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Tai hại ở các hành là với bao nhiêu biểu hiện? Các hành được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở thức là với bao nhiêu biểu hiện? Thức được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở danh sắc là với bao nhiêu biểu hiện? Danh sắc được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở sáu xứ là với bao nhiêu biểu hiện? Sáu xứ được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở xúc là với bao nhiêu biểu hiện? Xúc được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở thọ là với bao nhiêu biểu hiện? Thọ được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở ái là với bao nhiêu biểu hiện? Ái được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở thủ là với bao nhiêu biểu hiện? Thủ được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở hữu là với bao nhiêu biểu hiện? Hữu được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở sanh là với bao nhiêu biểu hiện? Sanh được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở lão tử là với bao nhiêu biểu hiện? Lão tử được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? Tai hại ở lão tử là với năm biểu hiện. Lão tử được diệt tận với tám biểu hiện.
Tai hại ở lão tử là với năm biểu hiện gì? Tai hại ở lão tử theo ý nghĩa vô thường, …(như trên)… theo ý nghĩa khổ não, …(như trên)… theo ý nghĩa vô ngã, …(nt)… theo ý nghĩa thiêu đốt, …(như trên)… theo ý nghĩa chuyển biến; tai hại ở lão tử là với năm biểu hiện này.
Lão tử được diệt tận với tám biểu hiện gì? Với sự diệt tận của căn nguyên, lão tử được diệt tận; với sự diệt tận của nguồn gốc sanh khởi, …(như trên)… với sự diệt tận của sanh, …(như trên)… với sự diệt tận của phát khởi, …(như trên)… với sự diệt tận của nhân, …(như trên)… với sự diệt tận của duyên, …(như trên)… với sự sanh khởi của trí, … với sự thiết lập của diệt tận, lão tử được diệt tận; lão tử được diệt tận với tám biểu hiện này.
Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở lão tử với năm biểu hiện này, có ước muốn sanh lên về sự diệt tận ở lão tử với tám biểu hiện này, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về diệt tận ở lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về diệt tận ở lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Quán xét về diệt tận nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là các pháp, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, các pháp là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét các pháp ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.” (3)
Quán xét: Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Quán xét về diệt tận của các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Quán xét về diệt tận, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (3)
‘Quán xét về từ bỏ, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về từ bỏ, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Từ bỏ: Có hai sự từ bỏ: Sự từ bỏ do buông bỏ và sự từ bỏ do tiến vào. ‘Buông bỏ sắc’ là sự từ bỏ do buông bỏ. ‘Tâm tiến vào sự diệt tận của sắc Niết Bàn’ là sự từ bỏ do tiến vào: ‘Quán xét về từ bỏ các sắc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về từ bỏ các sắc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. ‘Buông bỏ thọ’ …(như trên)… tưởng …(như trên)… các hành …(như trên)… thức …(như trên)… mắt …(như trên)… ‘Buông bỏ lão tử’ là sự từ bỏ do buông bỏ. ‘Tâm tiến vào sự diệt tận của lão tử Niết Bàn’ là sự từ bỏ do tiến vào: ‘Quán xét về từ bỏ lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về từ bỏ lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Quán xét về sự từ bỏ nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là các pháp, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, các pháp là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét các pháp ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.”
Quán xét: Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét về vô thường, không phải về thường. …(như trên)… (Vị ấy) từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét về vô thường, (vị ấy) dứt bỏ thường tưởng. …(như trên)… trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, …(như trên)…, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Quán xét về từ bỏ đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, là tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, là kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức. Trong trường hợp ấy ý nghĩa thu thúc là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp ấy ý nghĩa theo ý nghĩa không tản mạn là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp ấy ý nghĩa nhận thức là sự học tập về thắng tuệ. Trong khi hướng tâm đến ba sự học tập này vị ấy tập; trong khi nhận biết, …(nt)… trong khi tác chứng các pháp cần được tác chứng vị ấy tập.
Có sự quán xét về từ bỏ, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, các thọ sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, biến mất được biết đến …(như trên)… Có sự quán xét về từ bỏ, trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, (vị ấy) liên kết các quyền, nhận biết hành xứ, thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh, (vị ấy) liên kết các lực, liên kết các giác chi, liên kết Đạo, liên kết các pháp, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.
Liên kết các quyền: Liên kết các quyền là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết tín quyền theo ý nghĩa cương quyết. …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (4)
Tám trí về quán xét, tám tùy niệm về sự thiết lập, và bốn nền tảng thuộc Kinh về việc quán xét pháp trên các pháp.
Đây là 32 trí về việc thực hành niệm.
Nhóm bốn thứ tư.
Phần giải thích trí về việc thực hành niệm.
6–11. Nhóm Sáu về Trí
(6) 24 trí gì do năng lực của định?
Nhờ tác động của hơi thở vào dài sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định, nhờ tác động của hơi thở ra dài sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định, …(như trên)… Làm cho tâm được giải thoát, nhờ tác động của hơi thở vào sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định, làm cho tâm được giải thoát, nhờ tác động của hơi thở ra sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định.
Đây là 24 trí do năng lực của định.
(7) 72 trí gì do năng lực của minh sát?
Hơi thở vào dài, theo ý nghĩa quán xét là vô thường là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là khổ não là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là vô ngã là minh sát. Hơi thở ra dài, theo ý nghĩa quán xét là vô thường là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là khổ não là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là vô ngã là minh sát. …(như trên)… Làm cho tâm được giải thoát trong khi thở vào, làm cho tâm được giải thoát trong khi thở ra, theo ý nghĩa quán xét là vô thường là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là khổ não là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là vô ngã là minh sát.
Đây là 72 trí do năng lực của minh sát.
(8) 8 trí về nhàm chán là gì?
‘Quán xét về vô thường, (vị ấy) biết và thấy hơi thở vào đúng theo bản thể’ là trí về nhàm chán, ‘Quán xét về vô thường, (vị ấy) biết và thấy hơi thở ra đúng theo bản thể’ là trí về nhàm chán, …(như trên)…, ‘Quán xét về từ bỏ, (vị ấy) biết và thấy hơi thở vào đúng theo bản thể’ là trí về nhàm chán, ‘Quán xét về từ bỏ, (vị ấy) biết và thấy hơi thở ra đúng theo bản thể’ là trí về nhàm chán.
Đây là 8 trí về nhàm chán.
(9) 8 trí thuận theo nhàm chán là gì?
Quán xét về vô thường trong khi thở vào, tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí thuận theo nhàm chán; quán xét về vô thường trong khi thở ra, tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí thuận theo nhàm chán; …(như trên)…; quán xét về từ bỏ trong khi thở vào, tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí thuận theo nhàm chán; quán xét về từ bỏ trong khi thở ra, tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí thuận theo nhàm chán.
Đây là 8 trí thuận theo nhàm chán.
(10) 8 trí gì về sự tịnh lặng của nhàm chán?
Quán xét về vô thường trong khi thở vào, tuệ về sự phân biệt rõ và về sự trụ vững là trí về sự tịnh lặng của nhàm chán; quán xét về vô thường trong khi thở ra, tuệ về sự phân biệt rõ và về sự trụ vững là trí về sự tịnh lặng của nhàm chán; …(nt)…; quán xét về từ bỏ trong khi thở vào, tuệ về sự phân biệt rõ và về sự trụ vững là trí về sự tịnh lặng của nhàm chán; quán xét về từ bỏ trong khi thở ra, tuệ về sự phân biệt rõ và về sự trụ vững là trí về sự tịnh lặng của nhàm chán.
Đây là 8 trí về sự tịnh lặng của nhàm chán.
(11) 21 trí gì về sự an lạc của giải thoát?
Do Đạo Nhập Lưu, trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với thân kiến sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát; trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với hoài nghi sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát; trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với sự cố chấp vào giới và nghi thức, … đối với kiến ngủ ngầm, … đối với hoài nghi ngủ ngầm sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát. Do Đạo Nhất Lai, trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với sự ràng buộc của ái dục, đối với sự ràng buộc của bất bình có tính chất thô thiển, … đối với ái dục ngủ ngầm và bất bình ngủ ngầm có tính chất thô thiển sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát. Do Đạo Bất Lai, trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với sự ràng buộc của ái dục và sự ràng buộc của bất bình có tính chất vi tế, … đối với ái dục ngủ ngầm và bất bình ngủ ngầm có tính chất vi tế sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát. Do Đạo A-la-hán, trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với ái sắc, … đối với ái vô sắc, đối với ngã mạn, đối với phóng dật, đối với vô minh, đối với ngã mạn ngủ ngầm, đối với ái hữu ngủ ngầm, đối với vô minh ngủ ngầm sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát.
Đây là 21 trí về sự an lạc của giải thoát.
Đối với vị đang tu tập định của niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng, có hơn 200 pháp sanh lên (ở vị ấy).
Niệm Hơi Thở Vào Hơi Thở Ra được hoàn tất.
1.3.1 Gaṇanavāra
Soḷasavatthukaṁ ānāpānassatisamādhiṁ bhāvayato samadhikāni dve ñāṇasatāni uppajjanti—
aṭṭha paripanthe ñāṇāni, aṭṭha ca upakāre ñāṇāni, aṭṭhārasa upakkilese ñāṇāni, terasa vodāne ñāṇāni, bāttiṁsa satokārissa ñāṇāni, catuvīsati samādhivasena ñāṇāni, dvesattati vipassanāvasena ñāṇāni, aṭṭha nibbidāñāṇāni, aṭṭha nibbidānulomañāṇāni, aṭṭha nibbidāpaṭippassaddhiñāṇāni, ekavīsati vimuttisukhe ñāṇāni.
Katamāni aṭṭha paripanthe ñāṇāni, aṭṭha ca upakāre ñāṇāni?
Kāmacchando samādhissa paripantho, nekkhammaṁ samādhissa upakāraṁ.
Byāpādo samādhissa paripantho, abyāpādo samādhissa upakāraṁ.
Thinamiddhaṁ samādhissa paripantho, ālokasaññā samādhissa upakāraṁ.
Uddhaccaṁ samādhissa paripantho, avikkhepo samādhissa upakāraṁ.
Vicikicchā samādhissa paripantho, dhammavavatthānaṁ samādhissa upakāraṁ.
Avijjā samādhissa paripantho, ñāṇaṁ samādhissa upakāraṁ.
Arati samādhissa paripantho, pāmojjaṁ samādhissa upakāraṁ.
Sabbepi akusalā dhammā samādhissa paripanthā, sabbepi kusalā dhammā samādhissa upakārā.
Imāni aṭṭha paripanthe ñāṇāni, aṭṭha ca upakāre ñāṇāni.
Gaṇanavāro paṭhamo.
1.3.2. Soḷasañāṇaniddesa
Imehi soḷasahi ākārehi uducitaṁ cittaṁ samuducitaṁ cittaṁ ekatte santiṭṭhati, nīvaraṇehi visujjhati.
Katame te ekattā?
Nekkhammaṁ ekattaṁ, abyāpādo ekattaṁ, ālokasaññā ekattaṁ, avikkhepo ekattaṁ, dhammavavatthānaṁ ekattaṁ, ñāṇaṁ ekattaṁ, pāmojjaṁ ekattaṁ, sabbepi kusalā dhammā ekattā.
Nīvaraṇāti, katame te nīvaraṇā?
Kāmacchando nīvaraṇaṁ, byāpādo nīvaraṇaṁ, thinamiddhaṁ nīvaraṇaṁ, uddhaccakukkuccaṁ nīvaraṇaṁ, vicikicchā nīvaraṇaṁ, avijjā nīvaraṇaṁ, arati nīvaraṇaṁ, sabbepi akusalā dhammā nīvaraṇā.
Nīvaraṇāti, kenaṭṭhena nīvaraṇā?
Niyyānāvaraṇaṭṭhena nīvaraṇā.
Katame te niyyānā?
Nekkhammaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca nekkhammena ariyā niyyanti.
Kāmacchando niyyānāvaraṇaṁ.
Tena ca kāmacchandena nivutattā nekkhammaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
kāmacchando niyyānāvaraṇaṁ.
Abyāpādo ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca abyāpādena ariyā niyyanti.
Byāpādo niyyānāvaraṇaṁ.
Tena ca byāpādena nivutattā abyāpādaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
byāpādo niyyānāvaraṇaṁ.
Ālokasaññā ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tāya ca ālokasaññāya ariyā niyyanti.
Thinamiddhaṁ niyyānāvaraṇaṁ.
Tena ca thinamiddhena nivutattā ālokasaññaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
thinamiddhaṁ niyyānāvaraṇaṁ.
Avikkhepo ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca avikkhepena ariyā niyyanti.
Uddhaccaṁ niyyānāvaraṇaṁ.
Tena ca uddhaccena nivutattā avikkhepaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
uddhaccaṁ niyyānāvaraṇaṁ.
Dhammavavatthānaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca dhammavavatthānena ariyā niyyanti.
Vicikicchā niyyānāvaraṇaṁ.
Tāya ca vicikicchāya nivutattā dhammavavatthānaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
vicikicchā niyyānāvaraṇaṁ.
Ñāṇaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca ñāṇena ariyā niyyanti.
Avijjā niyyānāvaraṇaṁ.
Tāya ca avijjāya nivutattā ñāṇaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
avijjā niyyānāvaraṇaṁ.
Pāmojjaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca pāmojjena ariyā niyyanti.
Arati niyyānāvaraṇaṁ.
Tāya ca aratiyā nivutattā pāmojjaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
arati niyyānāvaraṇaṁ.
Sabbepi kusalā dhammā ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tehi ca kusalehi dhammehi ariyā niyyanti.
Sabbepi akusalā dhammā niyyānāvaraṇā.
Tehi ca akusalehi dhammehi nivutattā kusale dhamme ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
sabbepi akusalā dhammā niyyānāvaraṇā.
Soḷasañāṇaniddeso dutiyo.
1.3.3. Upakkilesañāṇaniddesa
1.3.3.1. Paṭhamacchakka
Imehi ca pana nīvaraṇehi visuddhacittassa soḷasavatthukaṁ ānāpānassatisamādhiṁ bhāvayato khaṇikasamodhānā katame aṭṭhārasa upakkilesā uppajjanti?
Assāsādimajjhapariyosānaṁ satiyā anugacchato ajjhattavikkhepagataṁ cittaṁ samādhissa paripantho.
Passāsādimajjhapariyosānaṁ satiyā anugacchato bahiddhāvikkhepagataṁ cittaṁ samādhissa paripantho.
Assāsapaṭikaṅkhanā nikanti taṇhācariyā samādhissa paripantho.
Passāsapaṭikaṅkhanā nikanti taṇhācariyā samādhissa paripantho.
Assāsenābhitunnassa passāsapaṭilābhe mucchanā samādhissa paripantho.
Passāsenābhitunnassa assāsapaṭilābhe mucchanā samādhissa paripantho.
Anugacchanā ca assāsaṁ,
Passāsaṁ anugacchanā;
Sati ajjhattavikkhepā-
Kaṅkhanā bahiddhāvikkhepapatthanā.
Assāsenābhitunnassa,
Passāsapaṭilābhe mucchanā;
Passāsenābhitunnassa,
Assāsapaṭilābhe mucchanā.
Cha ete upakkilesā,
Ānāpānassatisamādhissa;
Yehi vikkhippamānassa,
No ca cittaṁ vimuccati;
Vimokkhaṁ appajānantā,
Te honti parapattiyāti.
1.3.3.2. Dutiyacchakka
Nimittaṁ āvajjato assāse cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Assāsaṁ āvajjato nimitte cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Nimittaṁ āvajjato passāse cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Passāsaṁ āvajjato nimitte cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Assāsaṁ āvajjato passāse cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Passāsaṁ āvajjato assāse cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Nimittaṁ āvajjamānassa,
assāse vikkhipate mano;
Assāsaṁ āvajjamānassa,
nimitte cittaṁ vikampati.
Nimittaṁ āvajjamānassa,
passāse vikkhipate mano;
Passāsaṁ āvajjamānassa,
nimitte cittaṁ vikampati.
Assāsaṁ āvajjamānassa,
passāse vikkhipate mano;
Passāsaṁ āvajjamānassa,
assāse cittaṁ vikampati.
Cha ete upakkilesā,
Ānāpānassatisamādhissa;
Yehi vikkhippamānassa,
No ca cittaṁ vimuccati;
Vimokkhaṁ appajānantā,
Te honti parapattiyāti.
1.3.3.3. Tatiyacchakka
Atītānudhāvanaṁ cittaṁ vikkhepānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Anāgatapaṭikaṅkhanaṁ cittaṁ vikampitaṁ—
samādhissa paripantho.
Līnaṁ cittaṁ kosajjānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Atipaggahitaṁ cittaṁ uddhaccānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Abhinataṁ cittaṁ rāgānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Apanataṁ cittaṁ byāpādānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Atītānudhāvanaṁ cittaṁ,
Anāgatapaṭikaṅkhanaṁ līnaṁ;
Atipaggahitaṁ abhinataṁ,
Apanataṁ cittaṁ na samādhiyati.
Cha ete upakkilesā,
Ānāpānassatisamādhissa;
Yehi upakkiliṭṭhasaṅkappo,
Adhicittaṁ nappajānātīti.
Assāsādimajjhapariyosānaṁ satiyā anugacchato ajjhattaṁ vikkhepagatena cittena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsādimajjhapariyosānaṁ satiyā anugacchato bahiddhāvikkhepagatena cittena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Assāsapaṭikaṅkhanāya nikantiyā taṇhācariyāya kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsapaṭikaṅkhanāya nikantiyā taṇhācariyāya kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Assāsenābhitunnassa passāsapaṭilābhe mucchitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsenābhitunnassa assāsapaṭilābhe mucchitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Nimittaṁ āvajjato assāse cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Assāsaṁ āvajjato nimitte cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Nimittaṁ āvajjato passāse cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsaṁ āvajjato nimitte cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Assāsaṁ āvajjato passāse cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsaṁ āvajjato assāse cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Atītānudhāvanena cittena vikkhepānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Anāgatapaṭikaṅkhanena cittena vikampitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Līnena cittena kosajjānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Atipaggahitena cittena uddhaccānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Abhinatena cittena rāgānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Apanatena cittena byāpādānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Ānāpānassati yassa,
paripuṇṇā abhāvitā;
Kāyopi iñjito hoti,
cittampi hoti iñjitaṁ;
Kāyopi phandito hoti,
cittampi hoti phanditaṁ.
Ānāpānassati yassa,
Paripuṇṇā subhāvitā;
Kāyopi aniñjito hoti,
Cittampi hoti aniñjitaṁ;
Kāyopi aphandito hoti,
Cittampi hoti aphanditanti.
Imehi ca pana nīvaraṇehi visuddhacittassa soḷasavatthukaṁ ānāpānassatisamādhiṁ bhāvayato khaṇikasamodhānā ime aṭṭhārasa upakkilesā uppajjanti.
Upakkilesañāṇaniddeso tatiyo.
1.3.4. Vodānañāṇaniddesa
Katamāni terasa vodāne ñāṇāni?
Atītānudhāvanaṁ cittaṁ vikkhepānupatitaṁ;
taṁ vivajjayitvā ekaṭṭhāne samādahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Anāgatapaṭikaṅkhanaṁ cittaṁ vikampitaṁ;
taṁ vivajjayitvā tattheva adhimoceti—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Līnaṁ cittaṁ kosajjānupatitaṁ;
taṁ paggaṇhitvā kosajjaṁ pajahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Atipaggahitaṁ cittaṁ uddhaccānupatitaṁ;
taṁ viniggaṇhitvā uddhaccaṁ pajahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Abhinataṁ cittaṁ rāgānupatitaṁ;
taṁ sampajāno hutvā rāgaṁ pajahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Apanataṁ cittaṁ byāpādānupatitaṁ;
taṁ sampajāno hutvā byāpādaṁ pajahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Imehi chahi ṭhānehi parisuddhaṁ cittaṁ pariyodātaṁ ekattagataṁ hoti.
Katame te ekattā?
Dānavosaggupaṭṭhānekattaṁ, samathanimittupaṭṭhānekattaṁ, vayalakkhaṇupaṭṭhānekattaṁ, nirodhupaṭṭhānekattaṁ.
Dānavosaggupaṭṭhānekattaṁ cāgādhimuttānaṁ, samathanimittupaṭṭhānekattañca adhicittamanuyuttānaṁ, vayalakkhaṇupaṭṭhānekattañca vipassakānaṁ, nirodhupaṭṭhānekattañca ariyapuggalānaṁ—
imehi catūhi ṭhānehi ekattagataṁ cittaṁ paṭipadāvisuddhipakkhandañceva hoti, upekkhānubrūhitañca, ñāṇena ca sampahaṁsitaṁ.
Paṭhamassa jhānassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ?
Paṭhamassa jhānassa paṭipadāvisuddhi ādi, upekkhānubrūhanā majjhe, sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Paṭhamassa jhānassa paṭipadāvisuddhi ādi.
Ādissa kati lakkhaṇāni?
Ādissa tīṇi lakkhaṇāni.
Yo tassa paripantho tato cittaṁ visujjhati, visuddhattā cittaṁ majjhimaṁ samathanimittaṁ paṭipajjati, paṭipannattā tattha cittaṁ pakkhandati.
Yañca paripanthato cittaṁ visujjhati, yañca visuddhattā cittaṁ majjhimaṁ samathanimittaṁ paṭipajjati, yañca paṭipannattā tattha cittaṁ pakkhandati.
Paṭhamassa jhānassa paṭipadāvisuddhi ādi.
Ādissa imāni tīṇi lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“paṭhamaṁ jhānaṁ ādikalyāṇañceva hoti lakkhaṇasampannañca”.
Paṭhamassa jhānassa upekkhānubrūhanā majjhe.
Majjhassa kati lakkhaṇāni?
Majjhassa tīṇi lakkhaṇāni.
Visuddhaṁ cittaṁ ajjhupekkhati, samathapaṭipannaṁ ajjhupekkhati, ekattupaṭṭhānaṁ ajjhupekkhati.
Yañca visuddhaṁ cittaṁ ajjhupekkhati, yañca samathapaṭipannaṁ ajjhupekkhati, yañca ekattupaṭṭhānaṁ ajjhupekkhati—
paṭhamassa jhānassa upekkhānubrūhanā majjhe.
Majjhassa imāni tīṇi lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“paṭhamaṁ jhānaṁ majjhekalyāṇañceva hoti lakkhaṇasampannañca”.
Paṭhamassa jhānassa sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Pariyosānassa kati lakkhaṇāni?
Pariyosānassa cattāri lakkhaṇāni.
Tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena sampahaṁsanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena sampahaṁsanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena sampahaṁsanā, āsevanaṭṭhena sampahaṁsanā.
Paṭhamassa jhānassa sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Pariyosānassa imāni cattāri lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“paṭhamaṁ jhānaṁ pariyosānakalyāṇañceva hoti lakkhaṇasampannañca”.
Evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ vitakkasampannañceva hoti vicārasampannañca pītisampannañca sukhasampannañca cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Dutiyassa jhānassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ?
Dutiyassa jhānassa paṭipadāvisuddhi ādi, upekkhānubrūhanā majjhe, sampahaṁsanā pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ pītisampannañceva hoti sukhasampannañca cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Tatiyassa jhānassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ sukhasampannañceva hoti cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Catutthassa jhānassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannañca upekkhāsampannañceva hoti cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Ākāsānañcāyatanasamāpattiyā …pe…
viññāṇañcāyatanasamāpattiyā …
ākiñcaññāyatanasamāpattiyā …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ upekkhāsampannañceva hoti cittassa adhiṭṭhānasampannañca …pe…
paññāsampannañca.
Aniccānupassanāya ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ vitakkasampannañceva hoti vicārasampannañca pītisampannañca sukhasampannañca cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Dukkhānupassanāya …pe…
anattānupassanāya …
nibbidānupassanāya …
virāgānupassanāya …
nirodhānupassanāya …
paṭinissaggānupassanāya …
khayānupassanāya …
vayānupassanāya …
vipariṇāmānupassanāya …
animittānupassanāya …
appaṇihitānupassanāya …
suññatānupassanāya …
adhipaññādhammavipassanāya …
yathābhūtañāṇadassanāya …
ādīnavānupassanāya …
paṭisaṅkhānupassanāya …
vivaṭṭanānupassanāya …
Sotāpattimaggassa …pe…
sakadāgāmimaggassa …
anāgāmimaggassa …
arahattamaggassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ?
Arahattamaggassa paṭipadāvisuddhi ādi upekkhānubrūhanā majjhe, sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Arahattamaggassa paṭipadāvisuddhi ādi.
Ādissa kati lakkhaṇāni?
Ādissa tīṇi lakkhaṇāni.
Yo tassa paripantho tato cittaṁ visujjhati, visuddhattā cittaṁ majjhimaṁ samathanimittaṁ paṭipajjati, paṭipannattā tattha cittaṁ pakkhandati.
Yañca paripanthato cittaṁ visujjhati, yañca visuddhattā cittaṁ majjhimaṁ samathanimittaṁ paṭipajjati, yañca paṭipannattā tattha cittaṁ pakkhandati—
arahattamaggassa paṭipadāvisuddhi ādi.
Ādissa imāni tīṇi lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“arahattamaggo ādikalyāṇo ceva hoti lakkhaṇasampanno ca”.
Arahattamaggassa upekkhānubrūhanā majjhe.
Majjhassa kati lakkhaṇāni?
Majjhassa tīṇi lakkhaṇāni.
Visuddhaṁ cittaṁ ajjhupekkhati, samathapaṭipannaṁ ajjhupekkhati, ekattupaṭṭhānaṁ ajjhupekkhati.
Yañca visuddhaṁ cittaṁ ajjhupekkhati, yañca samathapaṭipannaṁ ajjhupekkhati, yañca ekattupaṭṭhānaṁ ajjhupekkhati.
Tena vuccati—
“arahattamaggo majjhekalyāṇo ceva hoti lakkhaṇasampanno ca”.
Arahattamaggassa sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Pariyosānassa kati lakkhaṇāni?
Pariyosānassa cattāri lakkhaṇāni.
Tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena sampahaṁsanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena sampahaṁsanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena sampahaṁsanā, āsevanaṭṭhena sampahaṁsanā.
Arahattamaggassa sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Pariyosānassa imāni cattāri lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“arahattamaggo pariyosānakalyāṇo ceva hoti lakkhaṇasampanno ca”.
Evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ vitakkasampannañceva hoti vicārasampannañca pītisampannañca sukhasampannañca cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Nimittaṁ assāsapassāsā,
Anārammaṇamekacittassa;
Ajānato ca tayo dhamme,
Bhāvanā nupalabbhati.
Nimittaṁ assāsapassāsā,
Anārammaṇamekacittassa;
Jānato ca tayo dhamme,
Bhāvanā upalabbhatīti.
Kathaṁ ime tayo dhammā ekacittassa ārammaṇā na honti, na cime tayo dhammā aviditā honti, na ca cittaṁ vikkhepaṁ gacchati, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti, visesamadhigacchati?
Seyyathāpi rukkho same bhūmibhāge nikkhitto.
Tamenaṁ puriso kakacena chindeyya.
Rukkhe phuṭṭhakakacadantānaṁ vasena purisassa sati upaṭṭhitā hoti;
na āgate vā gate vā kakacadante manasi karoti.
Na āgatā vā gatā vā kakacadantā aviditā honti, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti.
Yathā rukkho same bhūmibhāge nikkhitto.
Evaṁ upanibandhanā nimittaṁ.
Yathā kakacadantā, evaṁ assāsapassāsā.
Yathā rukkhe phuṭṭhakakacadantānaṁ vasena purisassa sati upaṭṭhitā hoti, na āgate vā gate vā kakacadante manasi karoti, na āgatā vā gatā vā kakacadantā aviditā honti, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti.
Evamevaṁ bhikkhu nāsikagge vā mukhanimitte vā satiṁ upaṭṭhapetvā nisinno hoti, na āgate vā gate vā assāsapassāse manasi karoti, na āgatā vā gatā vā assāsapassāsā aviditā honti, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti.
Visesamadhigacchati padhānañca.
Katamaṁ padhānaṁ?
Āraddhavīriyassa kāyopi cittampi kammaniyaṁ hoti—
idaṁ padhānaṁ.
Katamo payogo?
Āraddhavīriyassa upakkilesā pahīyanti, vitakkā vūpasammanti—
ayaṁ payogo.
Katamo viseso?
Āraddhavīriyassa saññojanā pahīyanti, anusayā byantīhonti.
Ayaṁ viseso.
Evaṁ ime tayo dhammā ekacittassa ārammaṇā na honti, na cime tayo dhammā aviditā honti, na ca cittaṁ vikkhepaṁ gacchati, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti, visesamadhigacchati.
Ānāpānassati yassa,
paripuṇṇā subhāvitā;
Anupubbaṁ paricitā,
yathā buddhena desitā;
So imaṁ lokaṁ pabhāseti,
abbhā muttova candimāti.
Ānanti assāso, no passāso.
Āpānanti passāso, no assāso.
Assāsavasena upaṭṭhānaṁ sati, passāsavasena upaṭṭhānaṁ sati.
Yo assasati tassupaṭṭhāti, yo passasati tassupaṭṭhāti.
Paripuṇṇāti pariggahaṭṭhena paripuṇṇā, parivāraṭṭhena paripuṇṇā, paripūraṭṭhena paripuṇṇā.
Subhāvitāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Tassime cattāro bhāvanaṭṭhā yānīkatā honti vatthukatā anuṭṭhitā paricitā susamāraddhā.
Yānīkatāti yattha yattha ākaṅkhati tattha tattha vasippatto hoti balappatto vesārajjappatto.
Tassa me te dhammā āvajjanapaṭibaddhā honti ākaṅkhapaṭibaddhā manasikārapaṭibaddhā cittuppādapaṭibaddhā.
Tena vuccati—
“yānīkatā”ti.
Vatthukatāti yasmiṁ yasmiṁ vatthusmiṁ cittaṁ svādhiṭṭhitaṁ hoti, tasmiṁ tasmiṁ vatthusmiṁ sati sūpaṭṭhitā hoti.
Yasmiṁ yasmiṁ vā pana vatthusmiṁ sati sūpaṭṭhitā hoti, tasmiṁ tasmiṁ vatthusmiṁ cittaṁ svādhiṭṭhitaṁ hoti.
Tena vuccati—
“vatthukatā”ti.
Anuṭṭhitāti vatthusmiṁ yena yena cittaṁ abhinīharati tena tena sati anuparivattati.
Yena yena vā pana sati anuparivattati tena tena cittaṁ abhinīharati.
Tena vuccati—
“anuṭṭhitā”ti.
Paricitāti pariggahaṭṭhena paricitā, parivāraṭṭhena paricitā, paripūraṭṭhena paricitā.
Satiyā pariggaṇhanto jināti pāpake akusale dhamme.
Tena vuccati—
“paricitā”ti.
Susamāraddhāti cattāro susamāraddhā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena susamāraddhā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena susamāraddhā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena susamāraddhā, tappaccanīkānaṁ kilesānaṁ susamūhatattā susamāraddhā.
Susamanti atthi samaṁ, atthi susamaṁ.
Katamaṁ samaṁ?
Ye tattha jātā anavajjā kusalā bodhipakkhiyā—
idaṁ samaṁ.
Katamaṁ susamaṁ?
Yaṁ tesaṁ tesaṁ dhammānaṁ ārammaṇaṁ nirodho nibbānaṁ—
idaṁ susamaṁ.
Iti idañca samaṁ idañca susamaṁ ñātaṁ hoti diṭṭhaṁ viditaṁ sacchikataṁ phassitaṁ paññāya.
Āraddhaṁ hoti vīriyaṁ asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, passaddho kāyo asāraddho, samāhitaṁ cittaṁ ekaggaṁ.
Tena vuccati—
“susamāraddhā”ti.
Anupubbaṁ paricitāti dīghaṁ assāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Dīghaṁ passāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Rassaṁ assāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Rassaṁ passāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā …pe…
paṭinissaggānupassī assāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Paṭinissaggānupassī passāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Sabbāpi soḷasavatthukā ānāpānassatiyo aññamaññaṁ paricitā ceva honti anuparicitā ca.
Tena vuccati—
“anupubbaparicitā”ti.
Yathāti dasa yathatthā—
attadamathattho yathattho, attasamathattho yathattho, attaparinibbāpanattho yathattho, abhiññattho yathattho, pariññattho yathattho, pahānattho yathattho, bhāvanattho yathattho, sacchikiriyattho yathattho, saccābhisamayattho yathattho, nirodhe patiṭṭhāpakattho yathattho.
Buddhoti yo so bhagavā sayambhū anācariyako pubbe ananussutesu dhammesu sāmaṁ saccāni abhisambujjhi, tattha ca sabbaññutaṁ pāpuṇi, balesu ca vasībhāvaṁ.
Buddhoti kenaṭṭhena buddho?
Bujjhitā saccānīti—
buddho.
Bodhetā pajāyāti—
buddho.
Sabbaññutāya buddho.
Sabbadassāvitāya buddho.
Anaññaneyyatāya buddho.
Visavitāya buddho.
Khīṇāsavasaṅkhātena buddho.
Nirupalepasaṅkhātena buddho.
Ekantavītarāgoti—
buddho.
Ekantavītadosoti—
buddho.
Ekantavītamohoti—
buddho.
Ekantanikkilesoti—
buddho.
Ekāyanamaggaṁ gatoti—
buddho.
Eko anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddhoti—
buddho.
Abuddhivihatattā buddhipaṭilābhā—
buddho.
Buddhoti netaṁ nāmaṁ mātarā kataṁ, na pitarā kataṁ, na bhātarā kataṁ, na bhaginiyā kataṁ, na mittāmaccehi kataṁ, na ñātisālohitehi kataṁ, na samaṇabrāhmaṇehi kataṁ, na devatāhi kataṁ.
Vimokkhantikametaṁ buddhānaṁ bhagavantānaṁ bodhiyā mūle saha sabbaññutaññāṇassa paṭilābhā sacchikā paññatti yadidaṁ—
buddhoti.
Desitāti attadamathattho yathattho yathā buddhena desito, attasamathattho yathattho yathā buddhena desito, attaparinibbāpanattho yathattho yathā buddhena desito …pe…
nirodhe patiṭṭhāpakattho yathattho yathā buddhena desito.
Soti gahaṭṭho vā hoti pabbajito vā.
Lokoti khandhaloko dhātuloko āyatanaloko vipattibhavaloko vipattisambhavaloko sampattibhavaloko sampattisambhavaloko.
Eko loko—
sabbe sattā āhāraṭṭhitikā …pe…
aṭṭhārasa lokā—
aṭṭhārasa dhātuyo.
Pabhāsetīti attadamathatthaṁ yathatthaṁ abhisambuddhattā.
So imaṁ lokaṁ obhāseti bhāseti pabhāseti.
Attasamathatthaṁ yathatthaṁ abhisambuddhattā.
So imaṁ lokaṁ obhāseti bhāseti pabhāseti.
Attaparinibbāpanatthaṁ yathatthaṁ abhisambuddhattā.
So imaṁ lokaṁ obhāseti bhāseti pabhāseti …pe…
nirodhe patiṭṭhāpakatthaṁ yathatthaṁ abhisambuddhattā.
So imaṁ lokaṁ obhāseti bhāseti pabhāseti.
Abbhā muttova candimāti yathā abbhā, evaṁ kilesā.
Yathā cando, evaṁ ariyañāṇaṁ.
Yathā candimā devaputto, evaṁ bhikkhu.
Yathā cando abbhā mutto mahikā mutto dhūmarajā mutto rāhugahaṇā vippamutto bhāsate ca tapate ca virocate ca, evamevaṁ bhikkhu sabbakilesehi vippamutto bhāsate ca tapate ca virocate ca.
Tena vuccati—
“abbhā muttova candimā”ti.
Imāni terasa vodāne ñāṇāni.
Vodānañāṇaniddeso catuttho.
Bhāṇavāro.
1.3.5. Satokāriñāṇaniddesa
Katamāni bāttiṁsa satokārissa ñāṇāni?
Idha bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
So satova assasati sato passasati.
Dīghaṁ vā assasanto “dīghaṁ assasāmī”ti pajānāti.
Dīghaṁ vā passasanto “dīghaṁ passasāmī”ti pajānāti.
Rassaṁ vā assasanto “rassaṁ assasāmī”ti pajānāti.
Rassaṁ vā passasanto “rassaṁ passasāmī”ti pajānāti.
“Sabbakāyapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati.
“Sabbakāyapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati.
“Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati.
“Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati.
Pītipaṭisaṁvedī …pe…
sukhapaṭisaṁvedī …
cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī …
passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ …
cittapaṭisaṁvedī …
abhippamodayaṁ cittaṁ …
samādahaṁ cittaṁ …
vimocayaṁ cittaṁ …
aniccānupassī …
virāgānupassī …
nirodhānupassī …
“paṭinissaggānupassī assasissāmī”ti sikkhati.
“Paṭinissaggānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Idhāti imissā diṭṭhiyā, imissā khantiyā, imissā ruciyā, imasmiṁ ādāye, imasmiṁ dhamme, imasmiṁ vinaye, imasmiṁ dhammavinaye, imasmiṁ pāvacane, imasmiṁ brahmacariye, imasmiṁ satthusāsane.
Tena vuccati—
“idhā”ti.
Bhikkhūti puthujjanakalyāṇako vā hoti bhikkhu sekkho vā arahā vā akuppadhammo.
Araññanti nikkhamitvā bahi indakhīlā sabbametaṁ araññaṁ.
Rukkhamūlanti yattha bhikkhuno āsanaṁ paññattaṁ hoti mañco vā pīṭhaṁ vā bhisi vā taṭṭikā vā cammakhaṇḍo vā tiṇasantharo vā paṇṇasantharo vā palālasantharo vā, tattha bhikkhu caṅkamati vā tiṭṭhati vā nisīdati vā seyyaṁ vā kappeti.
Suññanti kenaci anākiṇṇaṁ hoti gahaṭṭhehi vā pabbajitehi vā.
Agāranti vihāro aḍḍhayogo pāsādo hammiyaṁ guhā.
Nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvāti nisinno hoti pallaṅkaṁ ābhujitvā.
Ujuṁ kāyaṁ paṇidhāyāti ujuko hoti kāyo ṭhito supaṇihito.
Parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvāti parīti pariggahaṭṭho.
Mukhanti niyyānaṭṭho.
Satīti upaṭṭhānaṭṭho.
Tena vuccati—
“parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā”ti.
Satova assasati, sato passasatīti bāttiṁsāya ākārehi sato kārī hoti.
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti.
Rassaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti.
Rassaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti …pe…
paṭinissaggānupassī assāsavasena …
paṭinissaggānupassī passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti.
1.3.5.1. Paṭhamacatukkaniddesa
Kathaṁ dīghaṁ assasanto “dīghaṁ assasāmī”ti pajānāti, dīghaṁ passasanto “dīghaṁ passasāmī”ti pajānāti?
Dīghaṁ assāsaṁ addhānasaṅkhāte assasati, dīghaṁ passāsaṁ addhānasaṅkhāte passasati, dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatopi passasatopi chando uppajjati.
Chandavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsaṁ addhānasaṅkhāte assasati, chandavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ passāsaṁ addhānasaṅkhāte passasati, chandavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Chandavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatopi passasatopi pāmojjaṁ uppajjati.
Pāmojjavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsaṁ addhānasaṅkhāte assasati, pāmojjavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ passāsaṁ addhānasaṅkhāte passasati, pāmojjavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Pāmojjavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatopi passasatopi dīghaṁ assāsapassāsāpi cittaṁ vivattati, upekkhā saṇṭhāti.
Imehi navahākārehi dīghaṁ assāsapassāsā kāyo.
Upaṭṭhānaṁ sati.
Anupassanā ñāṇaṁ.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ kāyaṁ anupassati?
Aniccato anupassati, no niccato.
Dukkhato anupassati, no sukhato.
Anattato anupassati, no attato.
Nibbindati, no nandati.
Virajjati, no rajjati.
Nirodheti, no samudeti.
Paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati.
Dukkhato anupassanto sukhasaññaṁ pajahati.
Anattato anupassanto attasaññaṁ pajahati.
Nibbindanto nandiṁ pajahati.
Virajjanto rāgaṁ pajahati.
Nirodhento samudayaṁ pajahati.
Paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Evaṁ taṁ kāyaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Dīghaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Viditā saññā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Kathaṁ viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti?
Kathaṁ vedanāya uppādo vidito hoti?
Avijjāsamudayā vedanāsamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena vedanāya uppādo vidito hoti.
Taṇhāsamudayā vedanāsamudayoti …
kammasamudayā vedanāsamudayoti …
phassasamudayā vedanāsamudayoti paccayasamudayaṭṭhena vedanāya uppādo vidito hoti.
Nibbattilakkhaṇaṁ passatopi vedanāya uppādo vidito hoti.
Evaṁ vedanāya uppādo vidito hoti.
Kathaṁ vedanāya upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto khayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto bhayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Anattato manasikaroto suññatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Evaṁ vedanāya upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Kathaṁ vedanāya atthaṅgamo vidito hoti?
Avijjānirodhā vedanānirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena vedanāya atthaṅgamo vidito hoti.
Taṇhānirodhā vedanānirodhoti …pe…
kammanirodhā vedanānirodhoti …pe…
phassanirodhā vedanānirodhoti paccayanirodhaṭṭhena vedanāya atthaṅgamo vidito hoti.
Vipariṇāmalakkhaṇaṁ passatopi vedanāya atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ vedanāya atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Kathaṁ viditā saññā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti?
Kathaṁ saññāya uppādo vidito hoti?
Avijjāsamudayā saññāsamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena saññāya uppādo vidito hoti.
Taṇhāsamudayā saññāsamudayoti …pe…
kammasamudayā saññāsamudayoti …pe…
phassasamudayā saññāsamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena saññāya uppādo vidito hoti.
Nibbattilakkhaṇaṁ passatopi saññāya uppādo vidito hoti.
Evaṁ saññāya uppādo vidito hoti.
Kathaṁ saññāya upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto khayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto bhayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Anattato manasikaroto suññatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Evaṁ saññāya upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Kathaṁ saññāya atthaṅgamo vidito hoti?
Avijjānirodhā saññānirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena saññāya atthaṅgamo vidito hoti.
Taṇhānirodhā saññānirodhoti …pe…
kammanirodhā saññānirodhoti …pe…
phassanirodhā saññānirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena saññāya atthaṅgamo vidito hoti.
Vipariṇāmalakkhaṇaṁ passatopi saññāya atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ saññāya atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ viditā saññā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Kathaṁ viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti?
Kathaṁ vitakkānaṁ uppādo vidito hoti?
Avijjāsamudayā vitakkasamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena vitakkānaṁ uppādo vidito hoti.
Taṇhāsamudayā vitakkasamudayoti …pe…
kammasamudayā vitakkasamudayoti …pe…
saññāsamudayā vitakkasamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena vitakkānaṁ uppādo vidito hoti.
Nibbattilakkhaṇaṁ passatopi vitakkānaṁ uppādo vidito hoti.
Evaṁ vitakkānaṁ uppādo vidito hoti.
Kathaṁ vitakkānaṁ upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto khayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto bhayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Anattato manasikaroto suññatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Evaṁ vitakkānaṁ upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Kathaṁ vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti?
Avijjānirodhā vitakkanirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti.
Taṇhānirodhā vitakkanirodhoti …pe…
kammanirodhā vitakkanirodhoti …pe…
saññānirodhā vitakkanirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti.
Vipariṇāmalakkhaṇaṁ passatopi vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Dīghaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati …pe…
maggaṁ samodhāneti, dhamme samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati.
Indriyāni samodhānetīti kathaṁ indriyāni samodhāneti?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ samodhāneti, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ samodhāneti, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ samodhāneti, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ samodhāneti.
Ayaṁ puggalo imāni indriyāni imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
“indriyāni samodhānetī”ti.
Gocarañca pajānātīti yaṁ tassa ārammaṇaṁ, taṁ tassa gocaraṁ.
Yaṁ tassa gocaraṁ, taṁ tassa ārammaṇaṁ.
Pajānātīti puggalo.
Pajānanā paññā.
Samanti ārammaṇassa upaṭṭhānaṁ samaṁ, cittassa avikkhepo samaṁ, cittassa adhiṭṭhānaṁ samaṁ, cittassa vodānaṁ samaṁ.
Atthoti anavajjaṭṭho niklesaṭṭho vodānaṭṭho paramaṭṭho.
Paṭivijjhatīti ārammaṇassa upaṭṭhānaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa avikkhepaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa adhiṭṭhānaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa vodānaṭṭhaṁ paṭivijjhati.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Balāni samodhānetīti kathaṁ balāni samodhāneti?
Assaddhiye akampiyaṭṭhena saddhābalaṁ samodhāneti, kosajje akampiyaṭṭhena vīriyabalaṁ samodhāneti, pamāde akampiyaṭṭhena satibalaṁ samodhāneti, uddhacce akampiyaṭṭhena samādhibalaṁ samodhāneti, avijjāya akampiyaṭṭhena paññābalaṁ samodhāneti.
Ayaṁ puggalo imāni balāni imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
balāni samodhānetīti.
Gocarañca pajānātīti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Bojjhaṅge samodhānetīti kathaṁ bojjhaṅge samodhāneti?
Upaṭṭhānaṭṭhena satisambojjhaṅgaṁ samodhāneti, pavicayaṭṭhena dhammavicayasambojjhaṅgaṁ samodhāneti, paggahaṭṭhena vīriyasambojjhaṅgaṁ samodhāneti, pharaṇaṭṭhena pītisambojjhaṅgaṁ samodhāneti, upasamaṭṭhena passaddhisambojjhaṅgaṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena samādhisambojjhaṅgaṁ samodhāneti, paṭisaṅkhānaṭṭhena upekkhāsambojjhaṅgaṁ samodhāneti.
Ayaṁ puggalo ime bojjhaṅge imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
“bojjhaṅge samodhānetī”ti.
Gocarañca pajānātīti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Maggaṁ samodhānetīti kathaṁ maggaṁ samodhāneti?
Dassanaṭṭhena sammādiṭṭhiṁ samodhāneti, abhiniropanaṭṭhena sammāsaṅkappaṁ samodhāneti, pariggahaṭṭhena sammāvācaṁ samodhāneti, samuṭṭhānaṭṭhena sammākammantaṁ samodhāneti, vodānaṭṭhena sammāājīvaṁ samodhāneti, paggahaṭṭhena sammāvāyāmaṁ samodhāneti, upaṭṭhānaṭṭhena sammāsatiṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena sammāsamādhiṁ samodhāneti.
Ayaṁ puggalo imaṁ maggaṁ imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
“maggaṁ samodhānetī”ti.
Gocarañca pajānātīti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Dhamme samodhānetīti kathaṁ dhamme samodhāneti?
Ādhipateyyaṭṭhena indriyāni samodhāneti, akampiyaṭṭhena balāni samodhāneti, niyyānaṭṭhena bojjhaṅge samodhāneti, hetuṭṭhena maggaṁ samodhāneti, upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānaṁ samodhāneti, padahanaṭṭhena sammappadhānaṁ samodhāneti, ijjhanaṭṭhena iddhipādaṁ samodhāneti tathaṭṭhena saccaṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena samathaṁ samodhāneti, anupassanaṭṭhena vipassanaṁ samodhāneti, ekarasaṭṭhena samathavipassanaṁ samodhāneti, anativattanaṭṭhena yuganaddhaṁ samodhāneti, saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhiṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhiṁ samodhāneti, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhiṁ samodhāneti, vimuttaṭṭhena vimokkhaṁ samodhāneti, paṭivedhaṭṭhena vijjaṁ samodhāneti, pariccāgaṭṭhena vimuttiṁ samodhāneti, samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṁ samodhāneti, paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṁ samodhāneti, chandaṁ mūlaṭṭhena samodhāneti, manasikāraṁ samuṭṭhānaṭṭhena samodhāneti, phassaṁ samodhānaṭṭhena samodhāneti, vedanaṁ samosaraṇaṭṭhena samodhāneti, samādhiṁ pamukhaṭṭhena samodhāneti, satiṁ ādhipateyyaṭṭhena samodhāneti, paññaṁ taduttaraṭṭhena samodhāneti, vimuttiṁ sāraṭṭhena samodhāneti, amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena samodhāneti.
Ayaṁ puggalo ime dhamme imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
“dhamme samodhānetī”ti.
Gocarañca pajānātīti yaṁ tassa ārammaṇaṁ, taṁ tassa gocaraṁ.
Yaṁ tassa gocaraṁ, taṁ tassa ārammaṇaṁ pajānātīti puggalo.
Pajānanā paññā.
Samanti ārammaṇassa upaṭṭhānaṁ samaṁ, cittassa avikkhepo samaṁ, cittassa adhiṭṭhānaṁ samaṁ, cittassa vodānaṁ samaṁ.
Atthoti anavajjaṭṭho niklesaṭṭho vodānaṭṭho paramaṭṭho.
Paṭivijjhatīti ārammaṇassa upaṭṭhānaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa avikkhepaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa adhiṭṭhānaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa vodānaṭṭhaṁ paṭivijjhati.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ rassaṁ assasanto “rassaṁ assasāmī”ti pajānāti, rassaṁ passasanto “rassaṁ passasāmī”ti pajānāti?
Rassaṁ assāsaṁ ittarasaṅkhāte assasati, rassaṁ passāsaṁ ittarasaṅkhāte passasati, rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatopi passasatopi chando uppajjati.
Chandavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsaṁ ittarasaṅkhāte assasati.
Chandavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ passāsaṁ ittarasaṅkhāte passasati.
Chandavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Chandavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatopi passasatopi pāmojjaṁ uppajjati.
Pāmojjavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsaṁ ittarasaṅkhāte assasati, pāmojjavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ passāsaṁ ittarasaṅkhāte passasati, pāmojjavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Pāmojjavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatopi passasatopi rassā assāsapassāsā cittaṁ vivattati, upekkhā saṇṭhāti.
Imehi navahākārehi rassā assāsapassāsā kāyo upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ kāyaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ kāyaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Rassaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti …pe…
rassaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “sabbakāyapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati, “sabbakāyapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Kāyoti dve kāyā—
nāmakāyo ca rūpakāyo ca.
Katamo nāmakāyo?
Vedanā, saññā, cetanā, phasso, manasikāro, nāmañca nāmakāyo ca, ye ca vuccanti cittasaṅkhārā—
ayaṁ nāmakāyo.
Katamo rūpakāyo?
Cattāro ca mahābhūtā, catunnañca mahābhūtānaṁ upādāyarūpaṁ, assāso ca passāso ca, nimittañca upanibandhanā, ye ca vuccanti kāyasaṅkhārā—
ayaṁ rūpakāyo.
Kathaṁ te kāyā paṭividitā honti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te kāyā paṭividitā honti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te kāyā paṭividitā honti.
Rassaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te kāyā paṭividitā honti.
Rassaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te kāyā paṭividitā honti.
Āvajjato te kāyā paṭividitā honti, pajānato te kāyā paṭividitā honti, passato te kāyā paṭividitā honti, paccavekkhato te kāyā paṭividitā honti, cittaṁ adhiṭṭhahato te kāyā paṭividitā honti, saddhāya adhimuccato te kāyā paṭividitā honti, vīriyaṁ paggaṇhato te kāyā paṭividitā honti, satiṁ upaṭṭhāpayato te kāyā paṭividitā honti, cittaṁ samādahato te kāyā paṭividitā honti, paññāya pajānato te kāyā paṭividitā honti, abhiññeyyaṁ abhijānato te kāyā paṭividitā honti, pariññeyyaṁ parijānato te kāyā paṭividitā honti, pahātabbaṁ pajahato te kāyā paṭividitā honti, bhāvetabbaṁ bhāvayato te kāyā paṭividitā honti, sacchikātabbaṁ sacchikaroto te kāyā paṭividitā honti.
Evaṁ te kāyā paṭividitā honti.
Sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsapassāsā kāyo upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ kāyaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ kāyaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā.
Yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā.
Yo tattha dassanaṭṭho, ayaṁ adhipaññāsikkhā.
Imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkhati, jānanto sikkhati, passanto sikkhati, paccavekkhanto sikkhati, cittaṁ adhiṭṭhahanto sikkhati, saddhāya adhimuccanto sikkhati, vīriyaṁ paggaṇhanto sikkhati, satiṁ upaṭṭhapento sikkhati, cittaṁ samādahanto sikkhati, paññāya pajānanto sikkhati, abhiññeyyaṁ abhijānanto sikkhati, pariññeyyaṁ parijānanto sikkhati, pahātabbaṁ pajahanto sikkhati, bhāvetabbaṁ bhāvento sikkhati, sacchikātabbaṁ sacchikaronto sikkhati.
Sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti …pe…
sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati, “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo kāyasaṅkhāro?
Dīghaṁ assāsā kāyikā.
Ete dhammā kāyapaṭibaddhā kāyasaṅkhārā.
Te kāyasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Dīghaṁ passāsā kāyikā.
Ete dhammā kāyapaṭibaddhā kāyasaṅkhārā.
Te kāyasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Rassaṁ assāsā rassaṁ passāsā.
Sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsā sabbakāyapaṭisaṁvedī passāsā kāyikā.
Ete dhammā kāyapaṭibaddhā kāyasaṅkhārā.
Te kāyasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Yathārūpehi kāyasaṅkhārehi yā kāyassa ānamanā vinamanā sannamanā paṇamanā iñjanā phandanā calanā pakampanā—
passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmīti sikkhati, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmīti sikkhati.
Yathārūpehi kāyasaṅkhārehi yā kāyassa na ānamanā na vinamanā na sannamanā na paṇamanā aniñjanā aphandanā acalanā akampanā santaṁ sukhumaṁ passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmīti sikkhati, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmīti sikkhati.
Iti kira “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati, “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati.
Evaṁ sante vātūpaladdhiyā ca pabhāvanā na hoti, assāsapassāsānañca pabhāvanā na hoti, ānāpānassatiyā ca pabhāvanā na hoti, ānāpānassatisamādhissa ca pabhāvanā na hoti;
na ca naṁ taṁ samāpattiṁ paṇḍitā samāpajjantipi vuṭṭhahantipi.
Iti kira “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati, “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati.
Evaṁ sante vātūpaladdhiyā ca pabhāvanā hoti, assāsapassāsānañca pabhāvanā hoti, ānāpānassatiyā ca pabhāvanā hoti.
Ānāpānassatisamādhissa ca pabhāvanā hoti;
tañca naṁ samāpattiṁ paṇḍitā samāpajjantipi vuṭṭhahantipi.
Yathā kathaṁ viya?
Seyyathāpi kaṁse ākoṭite paṭhamaṁ oḷārikā saddā pavattanti.
Oḷārikānaṁ saddānaṁ nimittaṁ suggahitattā sumanasikatattā sūpadhāritattā niruddhepi oḷārike sadde, atha pacchā sukhumakā saddā pavattanti.
Sukhumakānaṁ saddānaṁ nimittaṁ suggahitattā sumanasikatattā sūpadhāritattā niruddhepi sukhumake sadde, atha pacchā sukhumasaddanimittārammaṇatāpi cittaṁ pavattati.
Evamevaṁ paṭhamaṁ oḷārikā assāsapassāsā pavattanti;
oḷārikānaṁ assāsapassāsānaṁ nimittaṁ suggahitattā sumanasikatattā sūpadhāritattā niruddhepi oḷārike assāsapassāse, atha pacchā sukhumakā assāsapassāsā pavattanti.
Sukhumakānaṁ assāsapassāsānaṁ nimittaṁ suggahitattā sumanasikatattā sūpadhāritattā niruddhepi sukhumake assāsapassāse, atha pacchā sukhumakaassāsapassāsānaṁ nimittārammaṇatāpi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Evaṁ sante vātūpaladdhiyā ca pabhāvanā hoti, assāsapassāsānañca pabhāvanā hoti, ānāpānassatiyā ca pabhāvanā hoti, ānāpānassatisamādhissa ca pabhāvanā hoti;
tañca naṁ samāpattiṁ paṇḍitā samāpajjantipi vuṭṭhahantipi.
Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsapassāsā kāyo upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ kāyaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ kāyaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ, assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā;
yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā;
yo tattha dassanaṭṭho ayaṁ adhipaññāsikkhā.
Imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkhati …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaronto sikkhati, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti …pe…
passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭha anupassanāñāṇāni, aṭṭha ca upaṭṭhānānussatiyo, cattāri suttantikavatthūni kāye kāyānupassanāya.
Bhāṇavāro.
1.3.5.2. Dutiyacatukkaniddesa
Kathaṁ “pītipaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati “pītipaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Katamā pīti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati pīti pāmojjaṁ.
Yā pīti pāmojjaṁ āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati pīti pāmojjaṁ …pe…
rassaṁ assāsavasena, rassaṁ passāsavasena, sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsavasena, sabbakāyapaṭisaṁvedī passāsavasena, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsavasena, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati pīti pāmojjaṁ.
Yā pīti pāmojjaṁ āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa—
ayaṁ pīti.
Kathaṁ sā pīti paṭividitā hoti?
Dīghaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sā pīti paṭividitā hoti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sā pīti paṭividitā hoti.
Rassaṁ assāsavasena …pe…
rassaṁ passāsavasena …
sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsavasena …
sabbakāyapaṭisaṁvedī passāsavasena …
passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsavasena …
passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sā pīti paṭividitā hoti.
Āvajjato sā pīti paṭividitā hoti, jānato …
passato …
paccavekkhato …
cittaṁ adhiṭṭhahato …
saddhāya adhimuccato …
vīriyaṁ paggaṇhato …
satiṁ upaṭṭhāpayato …
cittaṁ samādahato …
paññāya pajānato …
abhiññeyyaṁ abhijānato …
pariññeyyaṁ parijānato …
pahātabbaṁ pajahato …
bhāvetabbaṁ bhāvayato …
sacchikātabbaṁ sacchikaroto sā pīti paṭividitā hoti.
Evaṁ sā pīti paṭividitā hoti.
Pītipaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena vedanā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ vedanaṁ anupassati?
Aniccato anupassati …pe…
evaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Pītipaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
pītipaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “sukhapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati, “sukhapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Sukhanti dve sukhāni—
kāyikañca sukhaṁ, cetasikañca sukhaṁ.
Katamaṁ kāyikaṁ sukhaṁ?
Yaṁ kāyikaṁ sātaṁ kāyikaṁ sukhaṁ, kāyasamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ, kāyasamphassajā sātā sukhā vedanā—
idaṁ kāyikaṁ sukhaṁ.
Katamaṁ cetasikaṁ sukhaṁ?
Yaṁ cetasikaṁ sātaṁ cetasikaṁ sukhaṁ, cetosamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ, cetosamphassajā sātā sukhā vedanā—
idaṁ cetasikaṁ sukhaṁ.
Kathaṁ te sukhā paṭividitā honti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te sukhā paṭividitā honti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te sukhā paṭividitā honti …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaroto te sukhā paṭividitā honti.
Evaṁ te sukhā paṭividitā honti.
Sukhapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena vedanā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Aniccato anupassati …pe…
evaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Sukhapaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
sukhapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati, “cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo cittasaṅkhāro?
Dīghaṁ assāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā.
Dīghaṁ passāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā …pe…
sukhapaṭisaṁvedī assāsavasena …
sukhapaṭisaṁvedī passāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā—
ayaṁ cittasaṅkhāro.
Kathaṁ te cittasaṅkhārā paṭividitā honti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te cittasaṅkhārā paṭividitā honti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te cittasaṅkhārā paṭividitā honti …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaroto te cittasaṅkhārā paṭividitā honti.
Evaṁ te cittasaṅkhārā paṭividitā honti.
Cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena vedanā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ vedanaṁ anupassati?
Aniccato anupassati …pe…
evaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati, “passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo cittasaṅkhāro?
Dīghaṁ assāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā.
Te cittasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Dīghaṁ passāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā.
Te cittasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assāsavasena …
cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī passāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā.
Te cittasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assāsapassāsavasena vedanā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ vedanaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭha anupassanāñāṇāni aṭṭha ca upaṭṭhānānussatiyo cattāri suttantikavatthūni vedanāsu vedanānupassanāya.
1.3.5.3. Tatiyacatukkaniddesa
Kathaṁ “cittapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati, “cittapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Katamaṁ taṁ cittaṁ?
Dīghaṁ assāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ.
Yaṁ cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjā manoviññāṇadhātu.
Dīghaṁ passāsavasena …pe…
passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assāsavasena …
passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ passāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ.
Yaṁ cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjā manoviññāṇadhātu—
idaṁ cittaṁ.
Kathaṁ taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaroto taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti.
Evaṁ taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti.
Cittapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ cittaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ cittaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Cittapaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
cittapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “abhippamodayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “abhippamodayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo cittassa abhippamodo?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati cittassa abhippamodo.
Yā cittassa āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa.
Dīghaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati cittassa abhippamodo.
Yā cittassa āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa …pe…
cittapaṭisaṁvedī assāsavasena …
cittapaṭisaṁvedī passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati cittassa abhippamodo.
Yā cittassa āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa—
ayaṁ cittassa abhippamodo.
Abhippamodayaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ cittaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ cittaṁ anupassatīti.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Abhippamodayaṁ cittaṁ assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
abhippamodayaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “samādahaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “samādahaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo samādhi?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi, yā cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi …pe…
samādahaṁ cittaṁ assāsavasena …pe…
samādahaṁ cittaṁ passāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi.
Yā cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi—
ayaṁ samādhi.
Samādahaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ cittaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ cittaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Samādahaṁ cittaṁ assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
samādahaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati?
“Rāgato vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “rāgato vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati.
“Dosato vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “dosato vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati.
“Mohato vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati …pe…
mānato vimocayaṁ cittaṁ …
diṭṭhiyā vimocayaṁ cittaṁ …
vicikicchāya vimocayaṁ cittaṁ …
thinato vimocayaṁ cittaṁ …
uddhaccato vimocayaṁ cittaṁ …
ahirikato vimocayaṁ cittaṁ …
“anottappato vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “anottappato vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati.
Vimocayaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ upaṭṭhānaṁ sati …pe….
Anupassatīti kathaṁ taṁ cittaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ cittaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Vimocayaṁ cittaṁ assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
vimocayaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭha anupassanāñāṇāni aṭṭha ca upaṭṭhānānussatiyo cattāri suttantikavatthūni citte cittānupassanāya.
1.3.5.4. Catutthacatukkaniddesa
Kathaṁ “aniccānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “aniccānupassī passasissāmī”ti sikkhati?
Aniccanti kiṁ aniccaṁ?
Pañcakkhandhā aniccā.
Kenaṭṭhena aniccā?
Uppādavayaṭṭhena aniccā.
Pañcannaṁ khandhānaṁ udayaṁ passanto kati lakkhaṇāni passati, vayaṁ passanto kati lakkhaṇāni passati, udayabbayaṁ passanto kati lakkhaṇāni passati?
Pañcannaṁ khandhānaṁ udayaṁ passanto pañcavīsati lakkhaṇāni passati, vayaṁ passanto pañcavīsati lakkhaṇāni passati.
Pañcannaṁ khandhānaṁ udayabbayaṁ passanto imāni paññāsa lakkhaṇāni passati.
“Rūpe aniccānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “rūpe aniccānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
“Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe aniccānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Aniccānupassī assāsapassāsavasena dhammā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ te dhamme anupassati …pe…
evaṁ te dhamme anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Aniccānupassī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
aniccānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “virāgānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “virāgānupassī passasissāmī”ti sikkhati?
Rūpe ādīnavaṁ disvā rūpavirāge chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Rūpe virāgānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “rūpe virāgānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe ādīnavaṁ disvā jarāmaraṇavirāge chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Jarāmaraṇe virāgānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe virāgānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Virāgānupassī assāsapassāsavasena dhammā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ te dhamme anupassati …pe…
evaṁ te dhamme anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Virāgānupassī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
virāgānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati?
Rūpe ādīnavaṁ disvā rūpanirodhe chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Rūpe nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “rūpe nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe ādīnavaṁ disvā jarāmaraṇanirodhe chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Jarāmaraṇe nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Katihākārehi avijjāya ādīnavo hoti?
Katihākārehi avijjā nirujjhati?
Pañcahākārehi avijjāya ādīnavo hoti.
Aṭṭhahākārehi avijjā nirujjhati.
Katamehi pañcahākārehi avijjāya ādīnavo hoti?
Aniccaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti, anattaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti, santāpaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti, vipariṇāmaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti—
imehi pañcahākārehi avijjāya ādīnavo hoti.
Katamehi aṭṭhahākārehi avijjā nirujjhati?
Nidānanirodhena avijjā nirujjhati, samudayanirodhena avijjā nirujjhati, jātinirodhena avijjā nirujjhati, pabhavanirodhena avijjā nirujjhati, hetunirodhena avijjā nirujjhati, paccayanirodhena avijjā nirujjhati, ñāṇuppādena avijjā nirujjhati, nirodhupaṭṭhānena avijjā nirujjhati—
imehi aṭṭhahākārehi avijjā nirujjhati.
Imehi pañcahākārehi avijjāya ādīnavaṁ disvā—
imehi aṭṭhahākārehi avijjānirodhe chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Avijjāya nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “avijjāya nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Katihākārehi saṅkhāresu ādīnavo hoti, katihākārehi saṅkhārā nirujjhanti …pe…
katihākārehi viññāṇe ādīnavo hoti, katihākārehi viññāṇaṁ nirujjhati …
katihākārehi nāmarūpe ādīnavo hoti, katihākārehi nāmarūpaṁ nirujjhati …
katihākārehi saḷāyatane ādīnavo hoti, katihākārehi saḷāyatanaṁ nirujjhati …
katihākārehi phasse ādīnavo hoti, katihākārehi phasso nirujjhati …
katihākārehi vedanāya ādīnavo hoti, katihākārehi vedanā nirujjhati …
katihākārehi taṇhāya ādīnavo hoti, katihākārehi taṇhā nirujjhati …
katihākārehi upādāne ādīnavo hoti, katihākārehi upādānaṁ nirujjhati …
katihākārehi bhave ādīnavo hoti, katihākārehi bhavo nirujjhati …
katihākārehi jātiyā ādīnavo hoti, katihākārehi jāti nirujjhati …
katihākārehi jarāmaraṇe ādīnavo hoti, katihākārehi jarāmaraṇaṁ nirujjhati?
Pañcahākārehi jarāmaraṇe ādīnavo hoti, aṭṭhahākārehi jarāmaraṇaṁ nirujjhati.
Katamehi pañcahākārehi jarāmaraṇe ādīnavo hoti?
Aniccaṭṭhena jarāmaraṇe ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena …pe…
anattaṭṭhena …pe…
santāpaṭṭhena …pe…
vipariṇāmaṭṭhena jarāmaraṇe ādīnavo hoti—
imehi pañcahākārehi jarāmaraṇe ādīnavo hoti.
Katamehi aṭṭhahākārehi jarāmaraṇaṁ nirujjhati?
Nidānanirodhena jarāmaraṇaṁ nirujjhati, samudayanirodhena …pe…
jātinirodhena …pe…
pabhavanirodhena …
hetunirodhena …
paccayanirodhena …
ñāṇuppādena …pe…
nirodhupaṭṭhānena jarāmaraṇaṁ nirujjhati—
imehi aṭṭhahākārehi jarāmaraṇaṁ nirujjhati.
Imehi pañcahākārehi jarāmaraṇe ādīnavaṁ disvā imehi aṭṭhahākārehi jarāmaraṇanirodhe chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Jarāmaraṇe nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Nirodhānupassī assāsapassāsavasena dhammā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ te dhamme anupassati …pe…
evaṁ te dhamme anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Nirodhānupassī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
nirodhānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “paṭinissaggānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “paṭinissaggānupassī passasissāmī”ti sikkhati?
Paṭinissaggāti dve paṭinissaggā—
pariccāgapaṭinissaggo ca pakkhandanapaṭinissaggo ca.
Rūpaṁ pariccajatīti—
pariccāgapaṭinissaggo.
Rūpanirodhe nibbāne cittaṁ pakkhandatīti—
pakkhandanapaṭinissaggo.
“Rūpe paṭinissaggānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “rūpe paṭinissaggānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Vedanaṁ …pe…
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
cakkhuṁ …pe…
jarāmaraṇaṁ pariccajatīti—
pariccāgapaṭinissaggo.
Jarāmaraṇanirodhe nibbāne cittaṁ pakkhandatīti—
pakkhandanapaṭinissaggo.
“Jarāmaraṇe paṭinissaggānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe paṭinissaggānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Paṭinissaggānupassī assāsapassāsavasena dhammā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ te dhamme anupassati?
Aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Evaṁ te dhamme anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā.
Tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Paṭinissaggānupassī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā;
yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā;
yo tattha dassanaṭṭho, ayaṁ adhipaññāsikkhā—
imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkhati jānanto sikkhati …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaronto sikkhati.
Paṭinissaggānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti …pe…
paṭinissaggānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti gocarañca pajānāti samatthañca paṭivijjhati;
balāni samodhāneti …
bojjhaṅge samodhāneti …
maggaṁ samodhāneti …
dhamme samodhāneti gocarañca pajānāti samatthañca paṭivijjhati.
Indriyāni samodhānetīti kathaṁ indriyāni samodhāneti?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ samodhāneti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭha anupassane ñāṇāni aṭṭha ca upaṭṭhānānussatiyo cattāri suttantikavatthūni dhammesu dhammānupassanāya.
Imāni bāttiṁsa satokārissa ñāṇāni.
Satokāriñāṇaniddeso pañcamo.
1.3.6. Ñāṇarāsichakkaniddesa
Katamāni catuvīsati samādhivasena ñāṇāni?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi, dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi …pe…
vimocayaṁ cittaṁ assāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi, vimocayaṁ cittaṁ passāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi.
Imāni catuvīsati samādhivasena ñāṇāni.
Katamāni dvesattati vipassanāvasena ñāṇāni?
Dīghaṁ assāsaṁ aniccato anupassanaṭṭhena vipassanā, dukkhato anupassanaṭṭhena vipassanā, anattato anupassanaṭṭhena vipassanā, dīghaṁ passāsaṁ aniccato anupassanaṭṭhena vipassanā, dukkhato anupassanaṭṭhena vipassanā, anattato anupassanaṭṭhena vipassanā …pe…
vimocayaṁ cittaṁ assāsaṁ, vimocayaṁ cittaṁ passāsaṁ aniccato anupassanaṭṭhena vipassanā, dukkhato anupassanaṭṭhena vipassanā, anattato anupassanaṭṭhena vipassanā.
Imāni dvesattati vipassanāvasena ñāṇāni.
Katamāni aṭṭha nibbidāñāṇāni?
Aniccānupassī assasaṁ yathābhūtaṁ jānāti passatīti—
nibbidāñāṇaṁ, aniccānupassī passasaṁ yathābhūtaṁ jānāti passatīti—
nibbidāñāṇaṁ …pe…
paṭinissaggānupassī assasaṁ yathābhūtaṁ jānāti passatīti—
nibbidāñāṇaṁ, paṭinissaggānupassī passasaṁ yathābhūtaṁ jānāti passatīti—
nibbidāñāṇaṁ.
Imāni aṭṭha nibbidāñāṇāni.
Katamāni aṭṭha nibbidānulome ñāṇāni?
Aniccānupassī assasaṁ bhayatupaṭṭhāne paññā nibbidānulome ñāṇaṁ, aniccānupassī passasaṁ bhayatupaṭṭhāne paññā nibbidānulome ñāṇaṁ …pe…
paṭinissaggānupassī assasaṁ bhayatupaṭṭhāne paññā nibbidānulome ñāṇaṁ, paṭinissaggānupassī passasaṁ bhayatupaṭṭhāne paññā nibbidānulome ñāṇaṁ—
imāni aṭṭha nibbidānulome ñāṇāni.
Katamāni aṭṭha nibbidāpaṭippassaddhiñāṇāni?
Aniccānupassī assasaṁ paṭisaṅkhā santiṭṭhanā paññā nibbidāpaṭippassaddhiñāṇaṁ, aniccānupassī passasaṁ paṭisaṅkhā santiṭṭhanā paññā nibbidāpaṭippassaddhiñāṇaṁ …pe…
paṭinissaggānupassī assasaṁ paṭisaṅkhā santiṭṭhanā paññā nibbidāpaṭippassaddhiñāṇaṁ, paṭinissaggānupassī passasaṁ paṭisaṅkhā santiṭṭhanā paññā nibbidāpaṭippassaddhiñāṇaṁ—
imāni aṭṭha nibbidāpaṭippassaddhiñāṇāni.
Katamāni ekavīsati vimuttisukhe ñāṇāni?
Sotāpattimaggena sakkāyadiṭṭhiyā pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, vicikicchāya pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, sīlabbataparāmāsassa …pe…
diṭṭhānusayassa, vicikicchānusayassa pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, sakadāgāmimaggena oḷārikassa, kāmarāgasaññojanassa …pe…
paṭighasaññojanassa, oḷārikassa kāmarāgānusayassa, paṭighānusayassa pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, anāgāmimaggena anusahagatassa kāmarāgasaññojanassa …pe…
paṭighasaññojanassa, anusahagatassa kāmarāgānusayassa, paṭighānusayassa pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, arahattamaggena, rūparāgassa …pe…
arūparāgassa, mānassa, uddhaccassa, avijjāya, mānānusayassa, bhavarāgānusayassa, avijjānusayassa pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ.
Imāni ekavīsati vimuttisukhe ñāṇāni.
Soḷasavatthukaṁ ānāpānassatisamādhiṁ bhāvayato samadhikāni imāni dve ñāṇasatāni uppajjanti.
Ānāpānassatikathā niṭṭhitā.
Introductory Note
Summary
PTS vp En 1641. When anyone develops concentration by mindfulness of breathing with sixteen grounds, over two hundred kinds of knowledge arise in him:
- eight kinds of knowledge of obstacles and eight kinds of knowledge of aids,
- eighteen kinds of knowledge of imperfections,
- thirteen kinds of knowledge of cleansing,
- thirty-two kinds of knowledge in mindful workers,
- twenty-four kinds of knowledge through concentration,
- seventy-two kinds of knowledge through insight,
- eight kinds of knowledge of dispassion,
- eight kinds of knowledge of what is in conformity with dispassion,
- eight kinds of knowledge as tranquillization of dispassion,
- twenty-one kinds of knowledge of pleasure of deliverance.
Section I
2. What are the eight kinds of knowledge of obstacles and eight kinds knowledge of aids?
3. Zeal for sensual-desires is an obstacle to concentration, renunciation is an aid to concentration.
Ill-will is an obstacle …, non-ill-will is an aid …
Stiffness-and-torpor is an obstacle …, perception of light is an aid …
Agitation is an obstacle …, non-distraction is an aid …
Uncertainty is an obstacle …, definition-of-ideas is an aid …
Ignorance is an obstacle …, knowledge is an aid …
Boredom is an obstacle …, gladness is an aid …
Also all unprofitable ideas are an obstacle to concentration, and all profitable ideas are an aid to concentration.
These are the eight kinds of knowledge of obstacles and eight kinds of knowledge of aids.
4. When cognizance is oriented, well oriented, in these sixteen aspects, it establishes the unities and is purified from hindrances.
What are these unities?
PTS vp En 165Renunciation is unity, non-ill-will is unity, perception of light is unity, non-distraction is unity, definition-of-ideas is unity, knowledge is unity, gladness is unity, also all profitable ideas are unity.
5. What are these hindrances?
Zeal for sensual-desires is a hindrance, ill-will is a hindrance, stiffness-and-torpor is a hindrance, agitation is a hindrance, uncertainty is a hindrance, ignorance is a hindrance, boredom is a hindrance, also all unprofitable ideas are a hindrance.
Hindrance: in what sense hindrance?
They are hindrances in the sense of blocking the outlets.
What are the outlets?
Renunciation is an outlet for noble ones, and noble ones are let out by renunciation: zeal for sensual-desires blocks that outlet, and because one is hindered by zeal for sensual-desires one does not understand the noble ones' outlet consisting in renunciation.
Non-ill-will … ill-will …
Perception-of-light … stiffness-and-torpor …
Non-distraction … agitation …
Definition-of-ideas … uncertainty …
Knowledge … ignorance …
Gladness … boredom …
Also all profitable ideas are an outlet for noble ones, and noble ones are let out by all profitable ideas: all unprofitable ideas block that outlet, and because one is hindered by all unprofitable ideas one does not understand the noble ones' outlet consisting in all profitable ideas.
Section II
6. When one whose cognizance is purified from these hindrances develops concentration by mindfulness of breathing with sixteen grounds, the following eighteen imperfections arise in him in momentary combinations.
What eighteen imperfections arise?
(1) When he goes in with mindfulness after the beginning, middle and end of an in-breath, his cognizance becomes distracted internally, and that is an obstruction to concentration.
(2) When he goes out with mindfulness after the beginning, middle and end of an out-breath, his cognizance becomes distracted externally, and that is an obstruction to concentration.
(3) Such behaviour of craving as hope for, and attachment to, in-breath is an obstruction to concentration.
PTS vp En 166(4) Such behaviour of craving as hope for, and attachment to, out-breath is an obstruction to concentration.
(5) Any longing for out-breath in him, when he is fatigued by [too long or too short] in-breath, is an obstruction to concentration.
(6) Any longing for in-breath in him, when he is fatigued by out-breath, is an obstruction to concentration.
7. Mindfulness running after in-breath
And running after out-breath, too,
Expecting distraction inwardly,
Loving distraction outwardly,
The longing for out-breath in one
Who is by in-breath much fatigued,
The longing for in-breath in one
Who is by out-breath much fatigued;
These six defects in concentration
Based upon mindfulness of breathing
Are such as will prevent release
Of cognizance that they distract;
And those who know not liberation
Perforce must trust in others' words.
8. (7) If, when he adverts to the sign, his cognizance is shakable by in-breath, this is an obstacle to concentration.
(8) If, when he adverts to in-breath, his cognizance is shakable by the sign, this is an obstacle to concentration.
(9) If, when he adverts to the sign, his cognizance is shakable by out-breath, this is an obstacle to concentration.
(10) If, when he adverts to out-breath, his cognizance is shakable by the sign, this is an obstruction to concentration.
(11) If, when he adverts to in-breath, his cognizance is shakable by out-breath, this is an obstruction to concentration.
(12) If, when he adverts to out-breath, his cognizance is shakable by in-breath, this is an obstruction to concentration.
9. Adverting to the sign the while the mind
Is still distracted by in-breath;
Adverting to in-breath while cognizance
Can still be shaken by the sign;
Adverting to the sign the while the mind
Is still distracted by out-breath;
Adverting to out-breath while cognizance
Can still be shaken by the sign;
Adverting PTS vp En 167 to in-breath the while the mind
Is still distracted by out-breath;
Adverting to out-breath while cognizance
Can still be shaken by in-breath:
These six defects in concentration
Based upon mindfulness of breathing
Are such as will prevent release
Of cognizance that they can shake;
And those who know not liberation
Perforce must trust in others' words.
10. (13) Cognizance that runs after the past [breaths] is attacked by distraction and is an obstruction to concentration.
(14) Cognizance shaken by looking forward to the future [breaths] is an obstruction to concentration.
(15) Slack cognizance is attacked by indolence and is an obstruction to concentration.
(16) Over-exerted cognizance is attacked by agitation and is an obstruction to concentration.
(17) Enticed cognizance is attacked by greed and is an obstruction to concentration.
(18) Repelled cognizance is attacked by ill-will and is an obstruction to concentration.
11. The cognizance that hunts the past,
That loves the future, that is slack,
Over-exerted, or enticed,
Or repelled, is unconcentrated.
These six defects in concentration
Based upon mindfulness of breathing
Are such that when they stain his thought
He knows not Higher Cognizance.
12. (1) When he goes in with mindfulness after the beginning, middle and end of the in-breath, his cognizance being distracted internally, both his body and his cognizance are disquieted, perturbed and excited. (2) When he goes out with mindfulness after the beginning, middle and end of the out-breath, his cognizance being distracted externally, both his body and his cognizance are disquieted, perturbed and excited. (3) With such behaviour of craving as hope for, and attachment to, in-breath both his body and his cognizance are disquieted, perturbed and excited. (4) With such behaviour of craving as hope for, and attachment to, out-breath both his body … (5) Owing to longing for out-breath in him PTS vp En 168 when he is fatigued by [too long or too short] in-breath both his body … (6) Owing to longing for in-breath in him when he is fatigued by out-breath both his body … (7) If, when he adverts to the sign, his cognizance is still shakable by in-breaths both his body … (8) If, when he adverts to in-breath, his cognizance is still shakable by the sign both his body … (9) If, when he adverts to the sign, his cognizance is still shakable by out-breath both his body … (10) If, when he adverts to out-breath, his cognizance is still shakable by the sign both his body … (11) If, when he adverts to in-breath, his cognizance is still shakable by out-breath, both his body … (12) If, when he adverts to out-breath, his cognizance is still shakable by in-breath, both his body … (13) With cognizance running after the past and attacked by distraction both his body … (14) With cognizance shaken by looking forward to the future [breaths] both his body … (15) With cognizance slack and attacked by indolence both his body … (16) With cognizance over-exerted and attacked by agitation both his body … (17) With cognizance enticed and attacked by greed both his body … (18) With cognizance repelled and attacked by ill-will both his body and his cognizance are disquieted, perturbed and excited.
13. One whose mindfulness of breathing
Is undeveloped, unperfected,
Finds perturbation of his body
Likewise of his cognizance,
He is then excited in his body
And likewise in his cognizance.
One whose mindfulness of breathing
Has been developed and perfected
Quits perturbation of his body
And likewise of his cognizance
He is unexcited in his body
And likewise in his cognizance.
14. When one whose cognizance is purified from those hindrances [mentioned in Section I.] develops concentration by mindfulness of breathing with sixteen grounds these eighteen imperfections arise in him in momentary combinations.
Section III
15. What are the thirteen kinds of knowledge of cleansing?
PTS vp En 169(1) Cognizance that runs after the past [breaths] is attacked by distraction: by avoiding that he concentrates it in one place, thus cognizance does not become distracted.
(2) Cognizance that looks forward to the future [breaths] is shakable: by avoiding that he composes it there, thus also cognizance does not become distracted.
(3) Slack cognizance is attacked by indolence: by exerting it he abandons indolence, thus also cognizance does not become distracted.
(4) Over-exerted cognizance is attacked by agitation: by curbing it he abandons agitation, thus also cognizance does not become distracted.
(5) Enticed cognizance is attacked by greed: by being fully aware of that he abandons greed, thus also cognizance does not become distracted.
(6) Repelled cognizance is attacked by ill-will: by being fully aware of that he abandons ill-will, thus also cognizance does not become distracted.
In these six aspects cognizance becomes purified and bright and arrives at the unities.
16. What are these unities? They are:
(7) the unity consisting in establishing the will-to-relinquish a gift [in the act of giving],
(8) the unity consisting in establishing the sign of serenity [in concentration],
(9) the unity consisting in establishing the characteristic of fall [in insight],
(10) the unity consisting in establishing cessation [in the path].
17. The unity consisting in establishing the will-to-relinquish a gift belongs to those resolute on giving up. The unity consisting in establishing the sign of serenity belongs to those devoted to the Higher Cognizance. The unity consisting in establishing the characteristic of fall belongs to those practising insight. The unity consisting in establishing cessation belongs to Noble Persons.
18. In these four instances cognizance arrived at unity
(11) enters into purification of the way,
(12) is intensified in equanimity,
(13) is satisfied by knowledge.
19. What is the beginning, the middle, and the end, of the first jhana?
Of the first jhana purification of the way is the beginning, intensification of equanimity is the middle, and encouragement is the end.
20. Of the first jhana purification of the way is the beginning: how many characteristics has the beginning?
PTS vp En 170The beginning has three characteristics:
(i) cognizance is purified of obstructions to that [jhana];
(ii) because it is purified, cognizance makes way for the central [state of equilibrium, which is the] sign of serenity;
(iii) because it has made way, cognizance enters into that state.
And in that cognizance is purified of obstructions, and because it is purified, cognizance makes way for the central [state of equilibrium, which is the] sign of serenity, and because it has made way, cognizance enters into that state, purification of the way is the beginning of the first jhana. These are the three characteristics of the beginning. Hence it is said that the first jhana is good in the beginning, which possesses [three] characteristics.
21. Of the first jhana intensification of equanimity is the middle: how many characteristics has the middle?
The middle has three characteristics:
(iv) he looks on with equanimity at cognizance that is purified;
(v) he looks on with equanimity at it as having made way for serenity;
(vi) he looks on with equanimity at the establishment of unity.
And in that he [now] looks on with equanimity at cognizance that is purified and looks on with equanimity at it as having made way for serenity and looks on with equanimity at the establishment of unity, that intensification of equanimity is the middle of the first jhana. These are the three characteristics of the middle. Hence it is said that the first jhana is good in the middle, which possesses [three] characteristics.
22. Of the first jhana encouragement is the end: how many characteristics has the end?
The end has four characteristics:
(vii) encouragement in the sense that there was non-excess of the ideas arisen therein;
(viii) encouragement in the sense that the faculties had a single function (taste);
(ix) encouragement in the sense that the appropriate energy was effective;
(x) encouragement in the sense of repetition;
are the encouragement in the end of the first jhana. These are the four characteristics of the end. Hence it is said that the first jhana is good in the end, which possesses [four] characteristics.
23. Cognizance that has reached the triple cycle [of beginning, middle and end] thus and is good in the three ways and possesses the ten characteristics, also possesses [the five jhana factors of] applied-thought and sustained-thought and happiness and pleasure and steadiness as well as PTS vp En 171 [the five faculties and powers of] faith and energy and mindfulness and concentration and understanding.
24. What is the beginning, the middle, and the end, of the second jhana? Of the second jhana purification of the way is the beginning, intensification of equanimity is the middle, and encouragement is the end.
25.–28. Of the second jhana purification of the way is the beginning: how many characteristics has the beginning?
The beginning has three … [repeat §§ 20 to 23, substituting second jhana for first jhana]
29.–33. What is the beginning, the middle, and the end, of the third jhana? … [repeat §§ 19 to 23]
34.–38. What is the beginning, the middle, and the end, of the fourth jhana? …
39.–58. … [repeat the same five §§ for each of the four immaterial attainments] …
59.–148. … [repeat the same five §§ for each of the 18 Principal Insights] …
149.–168. … [repeat the same five §§ for each of the four paths] …
Simile of the Saw
169. Sign, in-breath, out-breath, are not object
Of a single cognizance;
One knowing not these three ideas
Does not obtain development.
Sign, in-breath, out-breath, are not object
Of a single cognizance;
One knowing well these three ideas
Can then obtain development.
170. How is it that these three ideas are not the supporting object of a single cognizance, that they are nevertheless not unrecognized, that cognizance does not become distracted, that he manifests endeavour, carries out a task and achieves a distinctive effect?
Suppose there were a tree trunk placed on a level piece of ground, and a man cut it with a saw. The man's mindfulness is established by the saw's teeth where they touch the tree trunk, without his giving attention to the saw's teeth as they approach and recede, though they are not unrecognized PTS vp En 172 by him as they do so; and he manifests endeavour, carries out a task and achieves a distinctive effect.
As the tree trunk placed on the level piece of ground, so the sign for the anchoring of mindfulness. As the saw's teeth, so the in-breaths and out-breaths. As the man's mindfulness, established by the saw's teeth where they touch the tree trunk, without his giving attention to the saw's teeth as they approach and recede, though they are not unrecognized by him as they do so, and so he manifests endeavour, carries out a task and achieves a distinctive effect, so too the bhikkhu sits, having established mindfulness at the nose tip or on the upper lip, without giving attention to the in-breaths and out-breaths as they approach and recede, though they are not unrecognized by him as they do so, and he manifests endeavour, carries out a task and achieves a distinctive effect.
What is the endeavour? The body and the cognizance of one who is energetic become wieldy: this is the endeavour.
What is the task? Imperfections come to be abandoned in one who is energetic, and his applied-thoughts are stilled: this is the task.
What is the distinctive effect? Fetters come to be abandoned in one who is energetic, and his underlying tendencies come to be done away with: this is the distinctive effect.
So these three things are not the supporting object of a single cognizance and they are nevertheless not unrecognized, and cognizance does not become distracted, and he manifests endeavour, carries out a task, and achieves a distinctive effect.
171. Whose mindfulness of breathing in
And out is perfect, well developed,
And gradually brought to growth
According as the Buddha taught,
'Tis he illuminates the world
Just like the full moon free from cloud.
172. Breathing in (āna) is in-breath (assāsa); breathing out (apāna) is out-breath (passāsa). Establishment (foundation) by means of in-breath is mindfulness; establishment (foundation) by means of out-breath is mindfulness. When he breathes in it is established (founded) in him; when he breathes out it is established (founded) in him.
173. Perfect: perfect in the sense of embracing [jhana, insight and path]; perfect in the sense of [the mutual] equipment [of all ideas connected therewith]; perfect in the sense of perfection.
PTS vp En 173174. Well developed: There are four kinds of development:
(i) development in the sense of non-excess of ideas arisen therein (I § 135),
(ii) development in the sense of single function (taste) of the faculties (I § 134),
(iii) development in the sense of effectiveness of appropriate energy,
(iv) development in the sense of repetition.
These four kinds of development in him are made the vehicle, made the ground, consolidated, reinforced and brought to very sameness.
“Made the vehicle”: he has mastery, power and assurance wherever he wishes, those ideas [of serenity and insight] are ready to his adverting, ready to his wish, ready to his attention, ready to his arising of cognizance. Hence “made the vehicle” was said.
“Made the ground”: his mindfulness is well-established (founded) on whatever basis his cognizance is well steadied on. His cognizance is well steadied on whatever ground his mindfulness is well established (founded) on. Hence “made the ground” was said.
“Consolidated”: his mindfulness has parallel turn-over with whatever he guides his cognizance by. He guides his cognizance by whatever his mindfulness has parallel turn-over with. Hence “consolidated” was said.
“Reinforced”: reinforced in the sense of embracing, reinforced in the sense of equipment, reinforced in the sense of perfection. When he embraces with mindfulness, he conquers evil, unprofitable ideas. Hence “reinforced” was said.
“Brought to very sameness” (susamāraddhā); there are four kinds of bringing to very sameness: bringing to very sameness in the sense of non-excess of ideas arisen therein, bringing to very sameness in the sense of single function (taste) of the faculties, bringing to very sameness in the sense of effectiveness of appropriate energy, bringing to very sameness owing to verisimilar abolition (susamugghātattā) of defilements opposed thereto.
“Very sameness” (susamaṃ): there is sameness (samaṃ) and very sameness (susamaṃ). What is sameness? Ideas there arisen that are blameless and partake of enlightenment: this is sameness. What is very sameness? The supporting object for such ideas, namely, cessation, nibbana: this is very sameness. This sameness and this very sameness are known, seen, recognized, realized, sounded with understanding; tireless energy is brought to bear (āraddha), established (founded) mindfulness is unremitting, the tranquillized body brings no trouble (asāraddho), concentrated cognizance is unified. Hence “brought to very sameness” (susamāraddhā) was said.
175. Gradually brought to growth: previously prepared for growth and PTS vp En 174 subsequently brought to growth by long in-breath, previously prepared for growth and subsequently brought to growth by long out-breath, … [and so on with the rest of the 32 modes, see § 183 below, up to] … previously prepared for growth and subsequently brought to growth by out-breath contemplating relinquishment. Also all the varieties of mindfulness of breathing with its sixteen grounds are prepared for growth and brought to growth interdependently. Hence “gradually brought to growth” was said.
176. According as: there are ten meanings of “according as”, namely, meaning of “according as” as meaning of self-control, meaning of “according as” as meaning of serenity in oneself, … as meaning of extinguishment in oneself, … as meaning of direct knowledge, … as meaning of full understanding, … as meaning of abandoning, … as meaning of developing, … as meaning of realizing, … as meaning of convergence upon actuality, meaning of “according as” as meaning of establishment in cessation.
177. Buddha (Enlightened One): he who is the Blessed One, who is what he is of himself, without teacher in ideas not heard before, who discovered (abhisambujjhati) the actualities by himself, reached omniscient knowledge therein and the powers and mastery.
Buddha: in what sense buddha? He is the discoverer (bujjhitar) of the actualities, thus he is enlightened (buddha). He is the awakener (bodhetar) of the generation, thus he is enlightened. He is enlightened by omniscience, enlightened by seeing all, enlightened without dependence on others' instruction, enlightened because of majesty, he is enlightened through the quality of having exhausted cankers, enlightened through the quality of being free from the essentials of being. He is quite without greed, thus he is enlightened; he is quite without hate, thus he is enlightened; he is quite without delusion, thus he is enlightened; he is quite without defilement, thus he is enlightened; he has travelled the path that goes on only one way, thus he is enlightened; he alone discovered the peerless full enlightenment, thus he is enlightened. He is enlightened because he has destroyed unenlightenment and obtained enlightenment.
Buddha: this is not a name made by a mother, made by a father, made by a brother, made by a sister, made by friends and companions, made by relatives and kin, made by ascetics and brahmans, made by deities: this is a name (derived) from the final liberation of the Enlightened Ones, the Blessed Ones, together with the obtainment of omniscient knowledge at the root of the Enlightenment Tree, this name “Enlightened One (Buddha)” is a description (concept) based on realization.
178. Taught: According as the Buddha taught, the meaning of “according as” being the meaning of self control. According as the Buddha taught, the meaning of “according as” being the meaning of serenity in oneself … PTS vp En 175 [and so on as in § 176 up to] … According as the Buddha taught, the meaning of “according as” being the meaning of establishment in cessation.
179. He: he is a layman or one gone forth into homelessness.
180. World: world of aggregates, … [repeat Tr. I § 580 up to] … Eighteen worlds: Eighteen principles.
181. Illuminates: Having discovered the meaning of “according as” to be the meaning of self-control, he is a luminary illumining, illuminating, this world. Having discovered the meaning of “according as” to be the meaning of serenity in oneself … [and so on as in § 176 up to] … Having discovered the meaning of “according as” to be the meaning of establishment in cessation, he is a luminary illumining, illuminating this world.
182. Just like the full moon free from cloud: Defilements are like clouds, the noble ones' knowledge is like the moon. The bhikkhu is like the deity's son who possesses the full moon. As the moon when freed from cloud, freed from mist, freed from smoke and dust, delivered from the clutches of the Eclipse-Demon Rāhu, gleams and glows and shines, so too the bhikkhu who is delivered from all defilements gleams and glows and shines. Hence “just like the full moon free from cloud” was said.
These are the thirteen kinds of knowledge of cleansing.
End of Recitation Section
Section IV
183. What are the thirty-two kinds of knowledge in mindful workers?
Sutta Summary: 4 Tetrads, 16 bases, 32 modes
Here a bhikkhu, gone to the forest or to the root of a tree or to an empty place, sits down; having folded his legs crosswise, set his body erect, established mindfulness in front of him, ever mindful he breathes in, mindful he breathes out.
(1) Breathing in long, he knows “I breathe in long”; (2) or breathing out long, he knows “I breathe out long”. (3) Breathing in short, he knows “I breathe in short”; (4) or breathing out short, he knows “I breathe out short”. (5) He trains thus “I shall breathe in acquainted with the whole body [of breaths]”; (6) he trains thus “I shall breathe out acquainted with the whole body [of breaths]”. (7) He trains thus “I shall breathe in tranquillizing the body formation”; (8) he trains thus “I shall breathe out tranquillizing the body formation”.
(9)PTS vp En 176 He trains thus “I shall breathe in acquainted with happiness”; (10) he trains thus “I shall breathe out acquainted with happiness”. (11) He trains thus “I shall breathe in acquainted with pleasure”; (12) he trains thus “I shall breathe out acquainted with pleasure”. (13) He trains thus “I shall breathe in acquainted with the cognizance formation”; (14) he trains thus “I shall breathe out acquainted with the cognizance formation”. (15) He trains thus “I shall breathe in tranquillizing the cognizance formation”; (16) he trains thus “I shall breathe out tranquillizing the cognizance formation”.
(17) He trains thus “I shall breathe in acquainted with cognizance”; (18) he trains thus “I shall breathe out acquainted with cognizance”. (19) He trains thus “I shall breathe in gladdening cognizance”; (20) he trains thus “I shall breathe out gladdening cognizance”. (21) He trains thus “I shall breathe in concentrating cognizance”; (22) he trains thus “I shall breathe out concentrating cognizance”. (23) He trains thus “I shall breathe in liberating cognizance”; (24) he trains thus “I shall breathe out liberating cognizance”.
(25) He trains thus “I shall breathe in contemplating impermanence”; (26) he trains thus “I shall breathe out contemplating impermanence”. (27) He trains thus “I shall breathe in contemplating fading away”; (28) he trains thus “I shall breathe out contemplating fading away”. (29) He trains thus “I shall breathe in contemplating cessation”; (30) he trains thus “I shall breathe out contemplating cessation”. (31) He trains thus “I shall breathe in contemplating relinquishment”; (32) he trains thus “I shall breathe out contemplating relinquishment”.
Commentary on Introductory Paragraph
184. Here: in this view, in this choice, in this preference, in this selection, in this True Idea, in this Discipline (vinaya), in this field of True Idea and Discipline, in this doctrine, in this Good Life, in this Master's Dispensation. Hence “here” is said.
185. A bhikkhu: a bhikkhu is a magnanimous ordinary man or an Initiate or an Arahant who has reached the unassailable idea.
186. Forest: having gone out beyond the boundary post, all that is forest.
187. Root of a tree: where the bhikkhu's seat is prepared, or his bed or his chair or his mattress or his mat or his piece of hide or his spread of grass or his spread of leaves, or his spread of straw, there he walks or stands or sits or lies down.
188. Empty: unfrequented by laymen or by those gone forth into homelessness.
PTS vp En 177189. Place: dwelling, lean-to, mansion, villa, cave.
190. Sits down; having folded his legs crosswise: he is seated, having folded his legs crosswise.
191. Set his body erect: his body is erect, [firmly] placed, properly disposed.
192. Established mindfulness in front of him (parimukhaṃ satiṃ upaṭṭhapetvā): pari has the sense of embracing; mukhaṃ (lit. mouth) has the sense of outlet; sati (mindfulness) has the sense of establishment (foundation). Hence “parimukhaṃ satiṃ upaṭṭhapetvā (established mindfulness in front of him)” is said.
193. Ever mindful he breathes in, mindful he breathes out: he is a mindful worker in thirty-two aspects:
(1) When he knows unification of cognizance and non-distraction through breathing in long, mindfulness is established (founded) in him; by means of that mindfulness and that knowledge he is a mindful worker. (2) When he knows unification of cognizance and non-distraction through breathing out long, … (32) When he knows unification of cognizance and non-distraction through breathing out contemplating relinquishment, mindfulness is established (founded) in him; by means of that mindfulness and that knowledge he is a mindful worker.
(i)
194. How is it that (1) breathing in long, he knows “I breathe in long” (2) breathing out long, he knows “I breathe out long”?
Analysis of Knowledge of the Object of Contemplation
195. (a) He breathes in a long in-breath reckoned by extent. (b) He breathes out a long out-breath reckoned by extent. (c) He breathes in and breathes out long in-breaths and out-breaths reckoned by extent. As he breathes in and breathes out long in-breaths and long out-breaths reckoned by extent, zeal arises. (d) Through zeal he breathes in a long in-breath more subtle than before reckoned by extent. (e) Through zeal he breathes out a long out-breath more subtle than before reckoned by extent. (f) Through zeal he breathes in and breathes out long in-breaths and out-breaths more subtle than before reckoned by extent. As, through zeal, he breathes in and breathes out long in-breaths and out-breaths more subtle than before reckoned by extent, gladness arises. (g) Through gladness he breathes in a long in-breath more subtle than before reckoned by extent. (h) Through gladness he breathes out a long out-breath more subtle than before reckoned by extent. (i) Through gladness he breathes in and breathes out long PTS vp En 178 in-breaths and out-breaths more subtle than before reckoned by extent. As, through gladness, he breathes in and breathes out long in-breaths and out-breaths more subtle than before reckoned by extent, his cognizance turns away from the long in-breaths and out-breaths, and equanimity is established.
The Foundation of Mindfulness
196. Long in-breaths and out-breaths in these nine aspects are a body. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. The body is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that body. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of the body as a body” is said.
197. He contemplates how does he contemplate that body? He contemplates it as impermanent, not as permanent; as painful, not as pleasant; as not self, not as self; he becomes dispassionate, does not delight; he causes greed to fade away, does not inflame it; he causes cessation, not arising; he relinquishes, does not grasp. When he contemplates as impermanent he abandons perception of permanence, when he contemplates as painful he abandons perception of pleasure, when he contemplates as not self he abandons perception of self, when he becomes dispassionate he abandons delight, when his greed fades away he abandons greed, when he causes cessation he abandons arising, when he relinquishes he abandons grasping. Thus he contemplates the body.
198. Development: there are four kinds of development: development in the sense of non-excess of ideas produced therein, development in the sense of single function (taste) of the faculties, development in the sense of effectiveness of the appropriate energy, and development in the sense of repetition.
Exercise of Mindfulness and Full-Awareness
199. When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths and out-breaths, his feelings are recognized as they arise, recognized as they appear (are established), recognized as they subside; his perceptions are recognized as they arise, recognized as they appear (are established), recognized as they subside; his applied-thoughts are recognized as they arise, recognized as they appear (are established), recognized as they subside.
PTS vp En 179200. How are feelings recognized as they arise, recognized as they appear, recognized as they subside? How is the arising of feeling recognized?
The arising of feeling is recognized in the sense of conditioned arising thus: With the arising of ignorance there is the arising of feeling. The arising of feeling is recognized in the sense of conditioned arising thus: With the arising of craving there is the arising of feeling … With the arising of action there is the arising of feeling. The arising of feeling is recognized in the sense of conditioned arising thus: With the arising of contact there is the arising of feeling. Also when he sees the characteristic of generation, he has recognized the arising of feeling. This is how the arising of feeling is recognized.
How is the appearance (establishment) of feeling recognized? When he gives attention [to feeling] as impermanent, the appearance (establishment) as exhaustion is recognized; when he gives [it] attention as painful, the appearance (establishment) as terror is recognized; when he gives [it] attention as not self the appearance (establishment) as voidness is recognized. This is how the appearance of feeling is recognized.
How is the subsiding of feeling recognized? The subsiding of feeling is recognized in the sense of conditioned cessation thus: With the cessation of ignorance there is the cessation of feeling. The subsiding of feeling is recognized in the sense of conditioned cessation thus: With the cessation of craving there is the cessation of feeling … With the cessation of action there is the cessation of feeling … The subsiding of feeling is recognized in the sense of conditioned cessation thus: With the cessation of contact there is the cessation of feeling. Also when he sees the characteristic of change he has recognized the subsiding of feeling. This is how the subsiding of feeling is recognized.
This is how feelings are recognized as they arise, recognized as they appear, and recognized as they subside.
201. How are perceptions recognized as they arise, recognized as they appear, recognized as they subside?
How is the arising of perception recognized? The arising of perception is recognized in the sense of conditioned arising thus: With the arising of ignorance there is the arising of perception … With the arising of craving … With the arising of contact … [and so on as in § 200 up to the end].
202. How are applied-thoughts recognized as they arise, recognized as they appear, recognized as they subside?
How is the arising of applied-thoughts recognized? The arising of applied-thoughts is recognized in the sense of conditioned arising thus: With the arising of ignorance there is the arising of applied-thoughts … With the arising of craving … With the arising of action … With the arising PTS vp En 180 of perception … [and so on as in § 200, substituting perception for contact up to the end] …
This is how applied-thoughts are recognized as they arise, recognized as they appear, and recognized as they subside.
Combining the Faculties, Etc.
203. When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths and out-breaths, he combines the faculties, understands their domain, and penetrates their meaning of sameness; he combines the powers …; he combines the enlightenment factors …; he combines the path …; he combines [other] ideas, understands their domain, and penetrates their meaning of sameness.
204. He combines the faculties: how does he combine the faculties? He combines the faith faculty through its meaning of resolution, he combines the energy faculty through its meaning of exertion, he combines the mindfulness faculty through its meaning of establishment (foundation), he combines the concentration faculty through its meaning of non-distraction, he combines the understanding faculty through its meaning of seeing. This person combines these faculties on this object. Hence “he combines the faculties” is said.
205. He understands their domain: his supporting-object is his domain; his domain is his supporting-object. He understands, thus he is a person; the act-of-understanding is understanding.
Sameness: the appearance of the supporting-object is sameness, the non-distraction of cognizance is sameness, the cleansing of cognizance is sameness.
Meaning: meaning as blameless, meaning as without defilement, meaning as cleansing, ultimate meaning.
Penetrates: he penetrates the appearance (establishment) of the supporting object, he penetrates the meaning of non-distraction of cognizance, he penetrates the meaning of steadiness of cognizance, he penetrates the meaning of the cleansing of cognizance. Hence “penetrates the meaning of sameness” is said.
206. He combines the powers: how does he combine the powers? He combines the faith power through its meaning of unshakability by non-faith. He combines the energy power through its meaning of unshakability by indolence. He combines the mindfulness power through its meaning of unshakability by negligence. He combines the concentration power through its meaning of unshakability by agitation. He combines the understanding power through its meaning of unshakability by ignorance. This person combines these powers on this object. Hence “he combines the powers” is said.
PTS vp En 181207. He understands their domain … [etc. as in § 205 to the end].
208. He combines the enlightenment factors: how does he combine the enlightenment factors? He combines the mindfulness enlightenment factor through its meaning of establishment (foundation). He combines the investigation-of-ideas enlightenment factor through its meaning of investigating. He combines the energy enlightenment factor through its meaning of exerting. He combines the happiness enlightenment factor through its meaning of intentness upon. He combines the tranquillity enlightenment factor through its meaning of peace. He combines the concentration enlightenment factor through its meaning of non-distraction. He combines the equanimity enlightenment factor through its meaning of reflexion. This person combines these enlightenment factors on this object. Hence “He combines the enlightenment factors” is said.
209. He understands their domain: … [etc., as in §§ 205 up to the end].
210. He combines the path: how does he combine the path? He combines right view through its meaning of seeing. He combines right thought through its meaning of directing onto. He combines right speaking through its meaning of embracing. He combines right acting through its meaning of originating. He combines right living through its meaning of cleansing. He combines right effort through its meaning of exertion. He combines right mindfulness through its meaning of establishing (foundation). He combines right concentration through its meaning of non-distraction. This person combines this path on this object. Hence “He combines the path” is said.
211. He understands its domain … [etc., as in §§ 205 to the end].
212. He combines [other] ideas: how does he combine [other] ideas? He combines the faculties through their meaning of dominance. He combines the powers through their meaning of unshakability. He combines the enlightenment factors through their meaning of outlet. He combines the path through its meaning of cause. He combines the foundations (establishments) of mindfulness through their meaning of establishment (foundation). He combines the right endeavours through their meaning of exertion. He combines the bases of success (roads to power) through their meaning of succeeding. He combines the actualities through their meaning of suchness (reality).
213. He combines serenity through its meaning of non-distraction. He combines insight through its meaning of contemplation. He combines serenity and insight through their meaning of single function (taste). He combines coupling through its meaning of non-excess.
214. He combines purification of virtue through its meaning of restraint. He combines purification of cognizance through its meaning of non-PTS vp En 182distraction. He combines purification of view through its meaning of seeing. He combines liberation through its meaning of deliverance. He combines recognition through its meaning of penetration. He combines deliverance through its meaning of giving up. He combines knowledge of exhaustion through the sense of cutting off. He combines knowledge of non-arising in its meaning of tranquillization.
215. Zeal he combines through its meaning of root. Attention he combines through its meaning of originating. Contact he combines through its meaning of combining. Feeling he combines through its meaning of meeting. Concentration he combines through its meaning of its being foremost. Mindfulness he combines through its meaning of dominance. Understanding he combines through its meaning of being highest of all. Deliverance he combines through its meaning of core. Nibbana, which merges in the deathless, he combines through its meaning of ending. This person combines these ideas on this object. Hence “He combines [other] ideas” is said.
216. He understands their domain: … [etc., as in §§ 206, 207 up to the end].
(ii)
217. How is it that (3) breathing in short, he knows “I breathe in short”; (4) breathing out short, he knows “I breathe out short”?
Analysis of the Object of Contemplation
218. (a) He breathes in a short in-breath reckoned by brevity. (b) He breathes out a short out-breath reckoned by brevity. (c) He breathes in and breathes out short in-breaths and short out-breaths reckoned by brevity. As he breathes in and breathes out short in-breaths and out-breaths reckoned by brevity, zeal arises. (d) Through zeal he breathes in a short in-breath more subtle than before reckoned by brevity. (e) … [and so on as in § 195 up to the end, substituting short for long and brevity for extent].
The Foundation of Mindfulness
219. Short in-breaths and out-breaths in these nine aspects are a body. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. The body is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that body. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of the body as a body” is said.
PTS vp En 183220. He contemplates: … [repeat § 197].
221. Development: … [repeat § 198].
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
222.–5. When he understands unification of cognizance and non-distraction through short in-breaths and out-breaths, his feelings are recognized as they arise, … [and so on as in §§ 199–202 up to the end].
Combining the Faculties, Etc.
226.–38. When he understands unification of cognizance and non-distraction through short in-breaths and out-breaths, he combines the faculties, understands their domain, and penetrates their meaning of sameness; he combines the powers, … [and so on as in §§ 203–215 up to the end].
(iii)
239. How is it that (5) he trains thus “I shall breathe in acquainted with the whole body [of breaths]” (6) he trains thus “I shall breathe out acquainted with the whole body [of breaths]”?
Analysis of the Object of Contemplation
240. Body: there are two bodies: the mental body and the material body. What is the mental body? Feeling, perception, volition, contact, attention, and mentality are the mental body, and also what are called cognizance formations: these are the mental body.
What is the material body? The four great entities and the materiality derived by clinging from the four great entities, in-breath and out-breath and the sign for anchoring [mindfulness], and also what are called body formations: this is the material body.
241. How is he acquainted with these bodies? When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths, his mindfulness is established (founded). By means of that mindfulness and that knowledge he is acquainted with those bodies. When he understands unification of cognizance and non-distraction through long out-breaths, … through short in-breaths, … through short out-breaths, his mindfulness is established (founded). By means of that mindfulness and that knowledge he is acquainted with those bodies.
242. When he adverts, he is acquainted with those bodies. When he knows, he is acquainted with those bodies. When he sees, … reviews, … steadies his cognizance, … resolves with faith, … exerts energy, … establishes (founds) mindfulness, … concentrates cognizance, … When PTS vp En 184 he understands with understanding, … When he directly knows what is to be directly known, … When he fully understands what is to be fully understood, … When he abandons what is to be abandoned, … When he develops what is to be developed, … When he realizes what is to be realized, he is acquainted with those bodies. That is how those bodies are experienced.
The Foundation of Mindfulness
243. In-breaths and out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths] are a body. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. The body is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that body. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of the body as a body” is said.
244. He contemplates: … [repeat § 197].
245. Development: … [repeat § 198].
Training
246. In-breaths and out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths] are Purification of Virtue in the sense of restraint; they are Purification of Cognizance in the sense of non-distraction; they are Purification of View in the sense of seeing. The meaning of restraint therein is training in the Higher Virtue; the meaning of non-distraction therein is training in the Higher Cognizance; the meaning of seeing therein is training in the Higher Understanding.
247. When he adverts to these three trainings he trains, when he knows them he trains, when he sees, … [and so on as in § 242 up to] … when he realizes what is to be realized he trains.
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
248.–51. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], his feelings are recognized as they arise, … [and so on as in §§ 199–202 up to the end].
Combining the Faculties, Etc.
252.–64. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], he combines the faculties, understands their PTS vp En 185 domain, and penetrates their meaning of sameness; he combines the powers … [and so on as in §§ 203–15 up to the end].
(iv)
265. How is it that (7) he trains thus “I shall breathe in tranquillizing the body formation”; (8) he trains thus “I shall breathe out tranquillizing the body formation”?
Analysis of the Object of Contemplation
266. What is the body formation? Long in-breaths are of the body; these things, being bound up with the body, are body formations; he trains in tranquillizing, stopping, stilling, those body formations. Long out-breaths belong to the body; … Short in-breaths belong to the body; … Short out-breaths belong to the body; … In-breaths while acquainted with the whole body [of breaths] belong to the body; … Out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths] belong to the body; these things, being bound up with the body, are body formations; he trains in tranquillizing, stopping, stilling, those body formations.
When there are such body formations whereby there is bending backwards, sideways, in all directions, and forwards, and perturbation, excitement, moving, and shaking, of the body, he trains thus “I shall breathe in tranquillizing the body formation”, he trains thus “I shall breathe out tranquillizing the body formation”. When there are such body formations whereby there is no bending backwards, sideways, in all directions, and forwards, and no perturbation, excitement, moving, and shaking, of the body, quiet and subtle, he trains thus “I shall breathe in tranquillizing the body formation”, he trains thus “I shall breathe out tranquillizing the body formation”.
So then he trains thus “I shall breathe in tranquillizing the body formation”, he trains thus “I shall breathe out tranquillizing the body formation”: that being so, there is no production of experience of wind, and there is no production of in-breaths and out-breaths, and there is no production of mindfulness of breathing, and there is no production of concentration by mindfulness of breathing, and consequently the wise neither enter into nor emerge from that attainment.
So then he trains thus “I shall breathe in tranquillizing the body formation”, he trains thus “I shall breathe out tranquillizing the body formation”: that being so, there is production of experience of wind, and there is production of out-breaths and in-breaths, and there is production of mindfulness of breathing, and there is production of concentration by PTS vp En 186 mindfulness of breathing, and consequently the wise enter into and emerge from that attainment. Like what? Just as when a gong is struck. At first gross sounds occur and [cognizance occurs] because the sign of the gross sounds is well apprehended, well attended to, well observed; and when the gross sounds have ceased, then afterwards faint sounds occur and [cognizance occurs] because the sign of the faint sounds is well apprehended, well attended to, well observed; and when the faint sounds have ceased, then afterwards cognizance occurs because it has the sign of the faint sounds as its object—so too, at first gross in-breaths and out-breaths occur and [cognizance does not become distracted] because the sign of the gross in-breaths and out-breaths is well apprehended, well attended to, well observed; and when the gross in-breaths and out-breaths have ceased, then afterwards faint in-breaths and out-breaths occur and [cognizance does not become distracted] because the sign of the faint in-breaths and out-breaths is well apprehended, well attended to, well observed; and when the faint in-breaths and out-breaths have ceased, then afterwards cognizance does not become distracted because it has the sign of the faint in-breaths and out-breaths as its object. That being so, there is production of experience of wind, and there is production of in-breaths and out-breaths, and there is production of mindfulness of breathing, and there is production of concentration by mindfulness of breathing, and consequently the wise enter into and emerge from that attainment.
The Foundation of Mindfulness
267. In-breaths and out-breaths tranquillizing the body formation are a body. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. The body is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that body. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of the body as a body” is said.
268. He contemplates: … [repeat § 197].
269. Development: … [repeat § 198].
Training
270.–1. In-breaths and out-breaths while tranquillizing the body formation are Purification of Virtue in the sense of restraint; … [repeat the rest of §§ 246–7 to end].
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
272.–5. When he understands unification of cognizance and non-distraction PTS vp En 187 through in-breaths and out-breaths tranquillizing the body formation, his feelings are recognized as they arise … [and so on as in §§ 199–202 up to the end].
Combining the Faculties, Etc.
276.–88. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths tranquillizing the body formation, he combines the faculties, understands their domain, and penetrates their meaning of sameness; he combines the powers, … [and so on as in §§ 203–6 up to the end].
Conclusion of the First Tetrad
289. Eight kinds of knowledge of contemplation, and eight kinds of establishment (foundation) of mindfulness.
Four grounds from the Sutta dealing with contemplation of the body as a body.
End of Recitation Section.
(v)
290. How is it that he (9) trains thus “I shall breathe in acquainted with happiness”; (10) he trains thus “I shall breathe out acquainted with happiness”?
Analysis of the Object of Contemplation
291. What is happiness? When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths, gladness due to happiness arises in him … When he understands unification of cognizance and non-distraction through long out-breaths, … through short in-breaths, … through short out-breaths, … through in-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], … through out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], … through in-breaths tranquillizing the body formation, … through out-breaths tranquillizing the body formation, gladness due to happiness arises in him. Any happiness, gladness, gladdening, gladdenedness, gayness, gaiety, satisfaction, elation, mental uplift, is happiness.
292. How is he acquainted with that happiness? When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths, his mindfulness is established (founded). By means of that mindfulness and that knowledge he is acquainted with that happiness. When he understands unification of cognizance and non-distraction through long out-breaths, PTS vp En 188 … through short in-breaths, … through short out-breaths, … through in-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], through out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], … through in-breaths tranquillizing the body formation, … through out-breaths tranquillizing the body formation, his mindfulness is established (founded). By means of that mindfulness and that knowledge he is acquainted with that happiness.
293. When he adverts, he is acquainted with that happiness. When he knows, that happiness is experienced … [and so on as in § 242 up to] … When he realizes what is to be realized, he is acquainted with that happiness. That is how he is acquainted with that happiness.
The Foundation of Mindfulness
294. Through in-breaths and out-breaths while acquainted with happiness there is feeling. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. The feeling is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that feeling. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of feelings as feelings” is said.
295. He contemplates: … [repeat § 197].
296. Development: … [repeat § 198].
Training
297.–8. In-breaths and out-breaths while acquainted with happiness are Purification of Virtue in the sense of restraint; … [repeat the rest of §§ 246–7 up to the end].
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
299.–302. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with happiness, his feelings are recognized as they arise, … [and so on as in §§ 199–202 up to the end].
Combining the Faculties, Etc.
303.–15. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with happiness, he combines the faculties, understands their domain, and penetrates their meaning of sameness; he combines the powers, … [and so on as in §§ 203–15 up to the end].
(vi)
PTS vp En 189316. How is it that (11) he trains thus “I shall breathe in acquainted with pleasure”; (12) he trains thus “I shall breathe out acquainted with pleasure”?
Analysis of the Object of Contemplation
317. Pleasure: there are two kinds of pleasure: bodily pleasure and mental pleasure.
What is bodily pleasure? Any bodily well-being, bodily pleasure, well-being and pleasure felt as born of body contact, welcome pleasant feeling born of body contact, is bodily pleasure.
What is mental pleasure? Any mental well-being, mental pleasure, well-being and pleasure felt as born of mental contact, welcome pleasant feeling born of mental contact, is mental pleasure.
318. How is he acquainted with that pleasure? When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths, … through long out-breaths, … through short in-breaths, … through short out-breaths, … through in-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], … through out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], … through in-breaths tranquillizing the body formation, … through out-breaths tranquillizing the body formation, … through in-breaths while acquainted with happiness, … through out-breaths while acquainted with happiness, his mindfulness is established (founded). By means of that mindfulness and that knowledge he is acquainted with that pleasure.
319. When he adverts, he is acquainted with that pleasure. When he knows, … [and so on as in § 242 up to] … When he realizes what is to be realized, he is acquainted with that pleasure. That is how he is acquainted with that pleasure.
The Foundation of Mindfulness
320. Through in-breaths and out-breaths while acquainted with pleasure there is feeling. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. The feeling is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that feeling. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of feelings as feelings” is said.
321. He contemplates: … [repeat § 197].
322. Development: … [repeat § 198].
Training
PTS vp En 190323.–4. In-breaths and out-breaths while acquainted with pleasure are Purification of Virtue in the sense of restraint; … [repeat the rest of §§ 246–7 up to the end].
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
325.–8. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with pleasure, his feelings are recognized as they arise, … [and so on as in §§ 199–202 up to the end].
Combining the Faculties, Etc.
329.–41. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with pleasure, he combines the faculties, understands their domain, and penetrates their meaning of sameness; he combines the powers, … [and so on as in §§ 203–15 up to the end].
(vii)
342. How is it that (13) he trains thus “I shall breathe in acquainted with the cognizance formation”; (14) he trains thus “I shall breathe out acquainted with the cognizance formation”?
Analysis of the Object of Contemplation
343. What is the cognizance formation? Perception and feeling due to long in-breaths are mental; these things, being bound up with cognizance, are cognizance formations. Perception and feeling due to long out-breaths … short in-breaths … short out-breaths … in-breaths while acquainted with the whole body [of breaths] … out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths] … in-breaths tranquillizing the body formation … out-breaths tranquillizing the body formation … in-breaths while acquainted with happiness … out-breaths while acquainted with happiness … in-breaths while acquainted with pleasure … out-breaths while acquainted with pleasure are mental; these things, being bound up with cognizance, are cognizance formations. This is the cognizance formation.
344. How is he acquainted with those cognizance formations? When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths, … long out-breaths, … short in-breaths, … short out-breaths, … PTS vp En 191 in-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], … out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths], … in-breaths tranquillizing the body formation, … out-breaths tranquillizing the body formation, … in-breaths while acquainted with happiness, … out-breaths while acquainted with happiness, … in-breaths while acquainted with pleasure, … out-breaths while acquainted with pleasure, his mindfulness is established (founded). By means of that mindfulness and that knowledge those cognizance formations are experienced.
345. When he adverts, those cognizance formations are experienced. When he knows, … [and so on as in § 242 up to] … When he realizes what is to be realized, those cognizance formations are experienced. That is how those cognizance formations are experienced.
The Foundation of Mindfulness
346. Through in-breaths and out-breaths while acquainted with the cognizance formation there is feeling. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. The feeling is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that feeling. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of feelings as feelings” is said.
347. He contemplates: … [repeat § 197].
348. Development: … [repeat § 198].
Training
349.–50. In-breaths and out-breaths experiencing the cognizance formation are Purification of Virtue in the sense of restraint: … [repeat the rest of §§ 246–7 up to the end].
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
351.–54. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with the cognizance formation, his feelings are recognized as they arise, … [and so on as in §§ 199–202 up to the end].
Combining the Faculties, Etc.
355.–67. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with the cognizance formation, he combines the faculties, … [and so on as in §§ 203–15].
(viii)
PTS vp En 192368. How is it that (15) he trains thus “I shall breathe in tranquillizing the cognizance formation”; (16) he trains thus “I shall breathe out tranquillizing the cognizance formation”?
Analysis of the Object of Contemplation
369. What is the cognizance formation? Perception and feeling due to long in-breaths … long out-breaths … short in-breaths … short out-breaths … in-breaths while acquainted with the whole body [of breaths] … out-breaths while acquainted with the whole body [of breaths] … in-breaths tranquillizing the body formation … out-breaths tranquillizing the body formation … in-breaths while acquainted with happiness … out-breaths while acquainted with happiness … in-breaths while acquainted with pleasure … out-breaths while acquainted with pleasure … in-breaths while acquainted with the cognizance formation … out-breaths while acquainted with the cognizance formation are mental; these things, being bound up with cognizance, are cognizance formations; he trains in tranquillizing, stopping, stilling, those cognizance formations.
The Foundation of Mindfulness
370. Through in-breaths and out-breaths tranquillizing the cognizance formation there is feeling. The establishment (foundation) … Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of feelings as feelings” is said.
371. He contemplates: … [§ 197].
372. Development: … [§ 198].
Training
373.–4. In-breaths and out-breaths tranquillizing the cognizance formation are Purification of Virtue in the sense of restraint; …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
375.–8. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths tranquillizing the cognizance formation, his feelings are recognized as they arise, …
Combining the Faculties, Etc.
379.–91. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths tranquillizing the cognizance formation, he combines the faculties, …
Conclusion of the Second Tetrad
PTS vp En 193392. Eight kinds of knowledge of contemplation, and eight kinds of establishment (foundation) of mindfulness. Four grounds from the Sutta dealing with contemplation of feelings as feelings.
(ix)
393. How is it that (17) he trains thus “I shall breathe in acquainted with cognizance”; (18) he trains thus “I shall breathe out acquainted with cognizance”?
Analysis of the Object of Contemplation
394. What is that cognizance? There is cognizance as consciousness due to long in-breaths; … There is cognizance as consciousness due to short in-breaths; … [and so on with all the other modes up to] … There is cognizance as consciousness due to out-breaths tranquillizing the body formation; any cognizance, mind, mentation, heart, lucidity, mind, mind base, mind faculty, consciousness, consciousness aggregate, [mind consciousness principle produced by that], is cognizance.
395. How is he acquainted with that cognizance? When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths, … [and so on with all the other modes up to] … When he understands unification of cognizance and non-distraction through out-breaths tranquillizing the cognizance formation his mindfulness is established (founded). By means of that mindfulness and that knowledge he is acquainted with that cognizance.
396. When he adverts, he is acquainted with that cognizance. When he knows, … [and so on as in § 242 up to] … When he realizes what is to be realized, he is acquainted with that cognizance. That is how he is acquainted with that cognizance.
The Foundation of Mindfulness
397. Through in-breaths and out-breaths while acquainted with cognizance there is cognizance as consciousness. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. Cognizance as consciousness is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that cognizance as consciousness. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of cognizance as cognizance” is said.
PTS vp En 194398. He contemplates: …
399. Development: …
Training
400.–1. In-breaths and out-breaths while acquainted with cognizance are Purification of Virtue in the sense of restraint; …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
402.–5. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with cognizance, his feelings are recognized as they arise, …
Combining the Faculties, Etc.
406.–18. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths while acquainted with cognizance, he combines the faculties, …
(x)
419. How is it that (19) he trains thus “I shall breathe in gladdening cognizance”; (20) he trains thus “I shall breathe out gladdening cognizance”?
Analysis of the Object of Contemplation
420. What is gladdening of cognizance? When he understands unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths, … [and so on with all the other modes up to] … When he understands unification of cognizance and non-distraction through out-breaths while acquainted with cognizance, gladdening of cognizance arises in him. Any gladdening of cognizance, gladdenedness, gayness, gaiety, satisfaction, elation, mental uplift, is gladdening of cognizance.
The Foundation of Mindfulness
421. Through in-breaths and out-breaths gladdening cognizance there is cognizance as consciousness. The establishment (foundation) … Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of cognizance as cognizance” is said.
422. He contemplates: …
423. Development: …
Training
424.–5. In-breaths and out-breaths gladdening cognizance are Purification of Virtue in the sense of restraint; …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
PTS vp En 195426.–9. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths gladdening cognizance, his feelings are recognized when they arise, …
Combining the Faculties, Etc.
430.–42. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths gladdening cognizance, he combines the faculties, …
(xi)
443. How is it that (21) he trains thus “I shall breathe in concentrating cognizance”; (22) he trains thus “I shall breathe out concentrating cognizance”?
Analysis of the Object of Contemplation
444. What is concentration? Unification of cognizance and non-distraction due to long in-breaths are concentration, … [and so on with all the other modes up to] … Unification of cognizance and non-distraction due to out-breaths concentrating cognizance are concentration; any stationariness, steadiedness, steadfastness, of cognizance, non-scattering, non-distraction, non-scatteredness of mentation, serenity, concentration faculty, concentration power, right concentration, is concentration.
The Foundation of Mindfulness
445. Through in-breaths and out-breaths concentrating cognizance there is cognizance as consciousness. The establishment (foundation) … Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of cognizance as cognizance” is said.
446. He contemplates: …
447. Development: …
Training
448.–9. In-breaths and out-breaths concentrating cognizance are Purification of Virtue in the sense of restraint; …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
450.–3. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths concentrating cognizance, his feelings are recognized when they arise, …
Combining the Faculties, Etc.
PTS vp En 196454.–466. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths concentrating cognizance, he combines the powers, …
(xii)
467. How is it that (23) he trains thus “I shall breathe in liberating cognizance”; (24) he trains thus “I shall breathe out liberating cognizance”?
Analysis of the Object of Contemplation
468. He trains thus “I shall breathe in liberating cognizance from greed”, he trains thus “I shall breathe out liberating cognizance from greed”, he trains thus “I shall breathe in liberating cognizance from hate”, he trains, thus “I shall breathe out liberating cognizance from hate”, he trains thus “I shall breathe in liberating cognizance from delusion”, he trains thus “I shall breathe out liberating cognizance from delusion”, he trains thus “I shall breathe in liberating cognizance from conceit (pride)”, … “I shall breathe in liberating cognizance from [false] view”, … “I shall breathe in liberating cognizance from uncertainty”, … “I shall breathe in liberating cognizance from stiffness and torpor”, … “I shall breathe in liberating cognizance from agitation”, … “I shall breathe in liberating cognizance from consciencelessness”, … “I shall breathe in liberating cognizance from shamelessness”, he trains thus “I shall breathe out liberating cognizance from shamelessness”.
The Foundation of Mindfulness
469. Through in-breaths and out-breaths liberating cognizance there is cognizance as consciousness. The establishment (foundation) … Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of cognizance as cognizance” is said.
470. He contemplates: …
471. Development: …
Training
472.–3. In-breaths and out-breaths liberating cognizance are Purification of Virtue in the sense of restraint; …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
474.–5. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths liberating cognizance, his feelings are recognized as they arise, …
Combining the Faculties, Etc.
PTS vp En 197476.–90. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths liberating cognizance, he combines the powers, …
Conclusion of the Third Tetrad
491. Eight kinds of knowledge of contemplation, and eight kinds of establishment (foundation) of mindfulness. Four grounds from the Sutta dealing with contemplation of cognizance as cognizance.
(xiii)
492. How is it that (25) he trains thus “I shall breathe in contemplating impermanence”, (26) he trains thus “I shall breathe out contemplating impermanence”?
Analysis of the Object of Contemplation
493. Impermanent: What is impermanent? The five aggregates are impermanent.
In what sense impermanent? Impermanent in the sense of rise and fall.
494. How many characteristics does he see who sees the rise of the five aggregates? How many characteristics does he see who sees the fall of the five aggregates? How many characteristics does he see who sees the rise and fall of the five aggregates?
He who sees the rise of the five aggregates sees twenty-five characteristics. He who sees the fall of the five aggregates sees twenty-five characteristics. He who sees the rise and fall of the five aggregates sees fifty characteristics.
495. He trains thus “I shall breathe in contemplating impermanence in materiality”; he trains thus “I shall breathe out contemplating impermanence in materiality”; he trains thus “I shall breathe in contemplating impermanence in feeling”, … [and so on with the rest of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … he trains thus “I shall breathe out contemplating impermanence in ageing-and-death”.
The Foundation of Mindfulness
496. Through in-breaths and out-breaths contemplating impermanence there are ideas. The establishment (foundation) is mindfulness. The contemplation is knowledge. Ideas are the establishment (foundation), but they are not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that knowledge and that mindfulness he contemplates those ideas. Hence “Development of the PTS vp En 198 Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of ideas as ideas” is said.
497. He contemplates: …
498. Development: …
Training
499.–500. In-breaths and out-breaths contemplating impermanence are Purification of Virtue as restraint; …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
501.–4. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths contemplating impermanence, his feelings are recognized as they arise, …
Combining the Faculties, Etc.
505.–17. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths contemplating impermanence, he combines the faculties, …
(xiv)
518. How is it that (27) he trains thus “I shall breathe in contemplating fading away of greed”; (28) he trains thus “I shall breathe out contemplating fading away of greed”?
Analysis of the Object of Contemplation
519. Seeing danger in materiality, he has zeal for the fading away of greed for materiality, he is resolute in faith and his cognizance is well steadied thereon; he trains thus “I shall breathe in contemplating fading away of greed for materiality”, he trains thus “I shall breathe out contemplating fading away of greed for materiality”. Seeing danger in feeling, … [and so on with the rest of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … Seeing danger in ageing-and-death he has zeal for the fading away of greed for ageing-and-death, he is resolute in faith and his cognizance is well steadied thereon; he trains thus “I shall breathe in contemplating fading away in ageing-and-death”, he trains thus “I shall breathe out contemplating fading away in ageing-and-death”.
The Foundation of Mindfulness
520. Through in-breaths and out-breaths contemplating fading away there are ideas. The establishment (foundation) … Hence “Development PTS vp En 199 of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of ideas as ideas” is said.
Training
521.–2. In-breaths and out-breaths contemplating fading away are Purification of Virtue …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
523.–6. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths contemplating fading away of greed, his feelings are recognized when they arise, …
Combining of the Faculties, Etc.
527.–39. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths contemplating fading away of greed, he combines the faculties, …
(xv)
540. How is it that (29) he trains thus “I shall breathe in contemplating cessation”; (30) he trains thus “I shall breathe out contemplating cessation”?
Analysis of the Object of Contemplation
541. Seeing danger in materiality, he has zeal for the cessation of materiality, he is resolute in faith and his cognizance is well steadied thereon; he trains thus “I shall breathe in contemplating the cessation of materiality”, he trains thus “I shall breathe out contemplating the cessation of materiality”. Seeing danger in feeling, … [and so with the rest of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … Seeing danger in ageing-and-death, he has zeal for the cessation of ageing-and-death, he is resolute in faith and his cognizance is well steadied thereon; he trains thus “I shall breathe in contemplating the cessation of ageing-and-death”, he trains thus “I shall breathe out contemplating the cessation of ageing-and-death”.
542. In how many aspects is there danger in ignorance? In how many aspects does ignorance cease?
There is danger in ignorance in five aspects. Ignorance ceases in eight aspects.
In what five aspects is there danger in ignorance?
There is danger in ignorance in the sense of impermanence, there is danger in ignorance in the sense of pain … in the sense of not self, … in the sense of burning up (torment), … there is danger in ignorance in the sense of change. There is danger in ignorance in these five aspects.
PTS vp En 200In what eight aspects does ignorance cease?
Ignorance ceases with the cessation of the source, ignorance ceases with the cessation of the origin, … with the cessation of the birth, … with the cessation of the production, … with the cessation of the cause, … with the cessation of the condition, ignorance ceases with the arousing of knowledge, ignorance ceases with the appearance of cessation. Ignorance ceases in these eight aspects.
Having seen danger in ignorance in these five aspects, he has zeal for the cessation of ignorance in these eight aspects, he is resolute in faith and his cognizance is well steadied thereon; he trains thus “I shall breathe in contemplating the cessation of ignorance”, he trains thus “I shall breathe out contemplating the cessation of ignorance”.
543. In how many aspects is there danger in formations? In how many … [and so on as in § 542 up to] … he trains thus “I shall breathe out contemplating the cessation of formations”.
544. In how many aspects is there danger in consciousness? …
545. … danger in mentality-materiality? …
546. … danger in the sixfold base? …
547. … danger in contact? …
548. … danger in feeling? …
549. … danger in craving? …
550. … danger in clinging? …
551. … danger in being? …
552. … danger in birth? …
553. In how many aspects is there danger in ageing-and-death? In how many aspects does ageing-and-death cease?
There is danger in ageing-and-death in five aspects. Ageing-and-death ceases …
… “I shall breathe out contemplating the cessation of ageing-and-death”.
The Foundation of Mindfulness
554. Through in-breaths and out-breaths contemplating cessation there are ideas. The establishment (foundation) … Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of ideas as ideas” is said.
Training
555.–6. In-breaths and out-breaths contemplating cessation are Purification of Virtue in the sense of restraint; …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
PTS vp En 201557.–60. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths contemplating cessation, his feelings are recognized as they arise, …
Combining the Faculties, Etc.
561.–73. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths contemplating cessation, he combines the faculties, …
(xvi)
574. How is it that (31) he trains thus “I shall breathe in contemplating relinquishment”; (32) he trains thus “I shall breathe out contemplating relinquishment”?
Analysis of the Object of Contemplation
575. Relinquishment: there are two kinds of relinquishment: relinquishment as giving up and relinquishment as entering into (launching out into).
576. It gives up materiality, thus it is relinquishment as giving up; cognizance enters into (launches out into) the cessation of materiality, nibbana, thus it is relinquishment as entering into (launching out into); he trains thus “I shall breathe in contemplating relinquishment of materiality”, he trains thus “I shall breathe out contemplating relinquishment of materiality”. It gives up feeling, … [and so on with the rest of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … “I shall breathe out contemplating relinquishment of ageing-and-death”.
The Foundation of Mindfulness
577. Through in-breaths and out-breaths contemplating relinquishment there are ideas. The establishment (foundation) … Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of ideas as ideas” is said.
Training
578.–9. In-breaths and out-breaths contemplating relinquishment are Purification of Virtue …
Exercise of Mindfulness and Full-awareness
580.–3. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths contemplating relinquishment, his feelings are recognized as they arise, …
Combining of the Faculties, Etc.
PTS vp En 202584.–96. When he understands unification of cognizance and non-distraction through in-breaths and out-breaths contemplating relinquishment, he combines the faculties, …
Conclusion of the Fourth Tetrad
597. Eight kinds of knowledge of contemplation, and eight kinds of establishment (foundation) of mindfulness.
Four grounds from the Sutta dealing with contemplation of ideas as ideas.
These are the thirty-two kinds of knowledge in mindful workers.
Section V
598. What are the twenty-four kinds of knowledge through concentration?
599. Unification of cognizance and non-distraction through long in-breaths are concentration. Unification of cognizance and non-distraction through long out-breaths … [and so on with all the twenty-four modes in the first three tetrads up to] … Unification of cognizance and non-distraction through out-breaths liberating cognizance are concentration. These are the twenty-four kinds of knowledge through concentration.
Section VI
600. What are the seventy-two kinds of knowledge through insight?
601. Due to long in-breath there is insight in the sense of contemplation as impermanent, there is insight in the sense of contemplation as painful, there is insight in the sense of contemplation as not self. Due to long out-breath … [and so on with the three contemplations in the case of each of the rest of the twenty-four modes in the first three tetrads up to] … Due to out-breath liberating cognizance there is insight in the sense of contemplation of impermanence, there is insight in the sense of PTS vp En 203 contemplation of pain, there is insight in the sense of contemplation of not self.
These are the seventy-two kinds of knowledge through insight.
Section VII
602. What are the eight kinds of knowledge of dispassion?
603. One contemplating as impermanent knows and sees in-breath as it is, thus there is knowledge of dispassion. One contemplating as impermanent knows and sees out-breath as it is, … One contemplating fading away knows and sees in-breath … out-breath as it is, … One contemplating cessation knows and sees in-breath … out-breath as it is, … One contemplating relinquishment knows and sees in-breath as it is, thus there is knowledge of dispassion. One contemplating relinquishment knows and sees out-breath as it is, thus there is knowledge of dispassion.
These are the eight kinds of knowledge of dispassion.
Section VIII
604. What are the eight kinds of knowledge of what is in conformity with dispassion?
605. Understanding of appearance as terror due to in-breath in one contemplating impermanence is knowledge of what is in conformity with dispassion. Understanding of appearance as terror due to out-breath in one contemplating impermanence is knowledge of what is in conformity with dispassion. Understanding of appearance as terror due to in-breath in one contemplating fading away … [and so on with the rest of the eight modes in the fourth tetrad up to] … Understanding of appearance as terror due to out-breath in one contemplating relinquishment is knowledge of what is in conformity with dispassion.
These are the eight kinds of knowledge of what is in conformity with dispassion.
Section IX
PTS vp En 204606. What are the eight kinds of knowledge as tranquillization of dispassion?
607. Understanding of reflexion and of composure due to in-breath in one contemplating impermanence is knowledge as tranquillization of dispassion. Understanding … [and so on with the rest of the eight modes of the fourth tetrad up to] … Understanding of reflexion and of composure due to out-breath in one contemplating relinquishment is knowledge as tranquillization of dispassion.
These are the eight kinds of knowledge as tranquillization of dispassion.
Section X
608. What are the twenty-one kinds of knowledge of bliss of deliverance?
609. With the stream-entry path, knowledge of the bliss of deliverance arises due to the abandoning and cutting off of
(1) [wrong] view of individuality,
(2) uncertainty,
(3) misapprehension of virtue and duty,
(4) the underlying tendency to [wrong] view,
(5) the underlying tendency to uncertainty.
610. With the once-return path, knowledge of the bliss of deliverance arises due to the abandoning and cutting off of
(6) the gross fetter of greed for sensual-desire,
(7) the gross fetter of resistance,
(8) the gross underlying tendency to greed for sensual-desire,
(9) the gross underlying tendency to resistance.
611. With the non-return path, knowledge of the bliss of deliverance arises due to the abandoning and cutting off of
(10) the secondary fetter of greed for sensual-desire,
(11) the secondary fetter of resistance,
(12) the secondary underlying tendency to greed for sensual-desire,
(13) the secondary underlying tendency to resistance.
PTS vp En 205612. With the arahant path, knowledge of the bliss of deliverance arises due to the abandoning and cutting off of
(14) greed for material [being],
(15) greed for immaterial [being],
(16) conceit (pride),
(17) agitation,
(18) ignorance,
(19) the underlying tendency to conceit (pride),
(20) the underlying tendency to greed for being,
(21) the underlying tendency to ignorance.
These are the twenty-one kinds of knowledge of bliss of deliverance. These are the over two hundred kinds of knowledge that arise in one who develops concentration by mindfulness of breathing with sixteen grounds.
End of Treatise on Breathing.
HƠI THỞ VÀO HƠI THỞ RA
1. Liệt Kê Số Lượng
Đối với vị đang tu tập định của niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng, có hơn 200 pháp sanh lên (ở vị ấy): 8 trí về ngăn trở và 8 trí về hỗ trợ, 18 trí về tùy phiền não, 13 trí trong việc thanh lọc, 32 trí về việc thực hành niệm, 24 trí do năng lực của định, 72 trí do năng lực của minh sát, 8 trí về nhàm chán, 8 trí thuận theo nhàm chán, 8 trí về sự tịnh lặng của nhàm chán, 21 trí về sự an lạc của giải thoát.
Phần Liệt Kê Số Lượng được đầy đủ.
2. Mười Sáu Trí Ngăn Trở & Trí Hỗ Trợ
8 trí về ngăn trở và 8 trí về hỗ trợ là gì?
Ước muốn trong các dục là sự ngăn trở của định, sự thoát ly là sự hỗ trợ của định. Sân độc là sự ngăn trở của định, không sân độc là sự hỗ trợ của định. Lờ đờ buồn ngủ là sự ngăn trở của định, sự nghĩ tưởng đến ánh sáng là sự hỗ trợ của định. Phóng dật là sự ngăn trở của định, không tản mạn là sự hỗ trợ của định. Hoài nghi là sự ngăn trở của định, sự xác định pháp là sự hỗ trợ của định. Vô minh là sự ngăn trở của định, trí là sự hỗ trợ của định. Sự không hứng thú là sự ngăn trở của định, sự hân hoan là sự hỗ trợ của định. Tất cả các pháp bất thiện cũng là các sự ngăn trở của định, tất cả các pháp thiện cũng là các sự hỗ trợ của định. Đây là 8 trí về ngăn trở và 8 trí về hỗ trợ.
Được tiếp cận, được quen thuộc với 16 biểu hiện này, tâm an trụ ở nhất thể và được thanh tịnh đối các pháp ngăn che.
Các nhất thể ấy là gì? Sự thoát ly là nhất thể, sự không sân độc là nhất thể, sự nghĩ tưởng đến ánh sáng là nhất thể, sự không tản mạn là nhất thể, sự xác định pháp là nhất thể, trí là nhất thể, sự hân hoan là nhất thể, tất cả các thiện pháp cũng là các nhất thể.
Các pháp ngăn che ấy là gì? Ước muốn trong các dục là pháp ngăn che, sân độc là pháp ngăn che, lờ đờ buồn ngủ là pháp ngăn che, phóng dật là pháp ngăn che, hoài nghi là pháp ngăn che, vô minh là pháp ngăn che, sự không hứng thú là pháp ngăn che, tất cả các bất thiện pháp cũng là các pháp ngăn che.
Pháp ngăn che: Các pháp ngăn che theo ý nghĩa gì? Các pháp ngăn che với ý nghĩa che lấp lối ra.
Các lối ra ấy là gì? Sự thoát ly là lối ra của các bậc Thánh, và do sự thoát ly ấy các bậc Thánh thoát ra; ước muốn trong các dục là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi ước muốn trong các dục ấy (hành giả) không nhận biết sự thoát ly là lối ra của các bậc Thánh; ước muốn trong các dục là sự che lấp lối ra. Sự không sân độc là lối ra của các bậc Thánh, và do sự không sân độc ấy các bậc Thánh thoát ra; sân độc là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi sân độc ấy (hành giả) không nhận biết sự không sân độc là lối ra của các bậc Thánh; sân độc là sự che lấp lối ra. Sự nghĩ tưởng đến ánh sáng là lối ra của các bậc Thánh, và do sự nghĩ tưởng đến ánh sáng ấy các bậc Thánh thoát ra; lờ đờ buồn ngủ là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi sự lờ đờ buồn ngủ ấy (hành giả) không nhận biết sự nghĩ tưởng đến ánh sáng là lối ra của các bậc Thánh; lờ đờ buồn ngủ là sự che lấp lối ra. Sự không tản mạn là lối ra của các bậc Thánh, và do sự không tản mạn ấy các bậc Thánh thoát ra; phóng dật là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi phóng dật ấy (hành giả) không nhận biết sự không tản mạn là lối ra của các bậc Thánh; phóng dật là sự che lấp lối ra. Sự xác định pháp là lối ra của các bậc Thánh, và do sự xác định pháp ấy các bậc Thánh thoát ra; hoài nghi là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi hoài nghi ấy (hành giả) không nhận biết sự xác định pháp là lối ra của các bậc Thánh; hoài nghi là sự che lấp lối ra. Trí là lối ra của các bậc Thánh, và do trí ấy các bậc Thánh thoát ra; vô minh là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi vô minh ấy (hành giả) không nhận biết trí là lối ra của các bậc Thánh; vô minh là sự che lấp lối ra. Sự hân hoan là lối ra của các bậc Thánh, và do sự hân hoan ấy các bậc Thánh thoát ra; sự không hứng thú là sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi sự không hứng thú ấy (hành giả) không nhận biết sự hân hoan là lối ra của các bậc Thánh; không hứng thú là sự che lấp lối ra. Tất cả các thiện pháp cũng là lối ra của các bậc Thánh, và do các thiện pháp ấy các bậc Thánh thoát ra; tất cả các bất thiện pháp cũng là các sự che lấp lối ra, và do trạng thái bị bao trùm bởi các bất thiện pháp ấy (hành giả) không nhận biết các thiện pháp là lối ra của các bậc Thánh; tất cả các bất thiện pháp cũng các là sự che lấp lối ra.
Phần giải thích 16 trí được đầy đủ.
3. Các Trí về Tùy Phiền Não
Hơn nữa, đối với vị đang tu tập định của niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng có tâm đã được thanh lọc khỏi các pháp ngăn che này, do sự tập trung ngắn hạn có 18 tùy phiền não gì sanh lên (ở vị ấy)?
Tâm của vị đang theo dõi giai đoạn đầu-giữa-cuối của hơi thở vào bằng niệm đi đến tình trạng tản mạn ở nội phần là sự ngăn trở của định. Tâm của vị đang theo dõi giai đoạn đầu-giữa-cuối của hơi thở ra bằng niệm đi đến tình trạng tản mạn ở ngoại phần là sự ngăn trở của định. Do sự mong mỏi ở hơi thở vào, hành vi của ưa thích và tham ái là sự ngăn trở của định. Do sự mong mỏi ở hơi thở ra, hành vi của ưa thích và tham ái là sự ngăn trở của định. Đối với vị áp đặt hơi thở vào, do sự hứng thú trong việc đạt được hơi thở ra là sự ngăn trở của định. Đối với vị áp đặt hơi thở ra, do sự hứng thú trong việc đạt được hơi thở vào là sự ngăn trở của định.
Theo dõi hơi thở vào → theo dõi hơi thở ra,
tán nội phần, mong mỏi, tán ngoại phần, ước muốn, (1)
áp đặt hơi thở vào hứng thú đạt hơi ra,
áp đặt hơi thở ra hứng thú đạt hơi vào. (2)
Sáu tùy phiền não này định niệm hơi vào ra,
người bị chúng xáo động tâm không được giải thoát,
những ai chưa giải thoát chúng thành tựu tái sanh. (3)
Nhóm sáu thứ nhất.
Đối với hành giả hướng tâm đến hiện tướng,* tâm (đặt) ở hơi thở vào bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hơi thở vào, tâm (đặt) ở hiện tướng bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hiện tướng, tâm (đặt) ở hơi thở ra bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hơi thở ra, tâm (đặt) ở hiện tướng bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hơi thở vào, tâm (đặt) ở hơi thở ra bị chao động là sự ngăn trở của định. Đối với hành giả hướng tâm đến hơi thở ra, tâm (đặt) ở hơi thở vào bị chao động là sự ngăn trở của định.
Hướng tâm đến hiện tướng → ý buông bỏ hơi vào,
hướng tâm đến hơi vào tâm chao động hiện tướng. (4)
Hướng tâm đến hiện tướng ý buông bỏ hơi ra,
hướng tâm đến hơi ra tâm chao động hiện tướng. (5)
Hướng tâm hơi thở vào tâm buông bỏ hơi ra,
hướng tâm hơi thở ra tâm chao động hơi vào. (6)
Sáu tùy phiền não này định niệm hơi vào ra,
người bị chúng xáo động tâm không được giải thoát,
những ai chưa giải thoát chúng thành tựu tái sanh. (7)
Nhóm sáu thứ nhì.
Tâm có sự chạy theo quá khứ* bị rơi vào tản mạn là sự ngăn trở của định. Tâm có sự mong mỏi ở vị lai* bị chao động là sự ngăn trở của định. Tâm trì trệ bị rơi vào biếng nhác là sự ngăn trở của định. Tâm được ra sức quá mức bị rơi vào phóng dật là sự ngăn trở của định. Tâm quá chuyên chú bị rơi vào tham là sự ngăn trở của định. Tâm lơi là bị rơi vào sân là sự ngăn trở của định.
Tâm chạy theo quá khứ, → vọng tương lai, trì trệ,
quá ra sức, chuyên chú, tâm lơi là, không định. (8)
Sáu tùy phiền não này định niệm thở vào ra
người ô nhiễm bởi chúng không biết được thắng tâm. (9)
Nhóm sáu thứ ba.
Do tâm của vị đang theo dõi giai đoạn đầu-giữa-cuối của hơi thở vào bằng niệm đi đến tình trạng tản mạn ở nội phần, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do tâm của vị đang theo dõi giai đoạn đầu-giữa-cuối của hơi thở ra bằng niệm đi đến tình trạng tản mạn ở ngoại phần, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do mong mỏi ở hơi thở vào, do ưa thích, do hành vi của ái, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do mong mỏi ở hơi thở ra, do ưa thích, do hành vi của ái, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Đối với vị áp đặt hơi thở vào, do sự hứng thú trong việc đạt được hơi thở ra, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Đối với vị áp đặt hơi thở ra, do sự hứng thú trong việc đạt được hơi thở vào, cả thân lẫn tâm …(như trên)… Đối với vị hướng tâm đến hiện tướng có tâm (đặt) ở hơi thở vào, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm …(như trên)… Đối với vị hướng tâm đến hơi thở vào có tâm (đặt) ở hiện tướng, do trạng thái bị dao động, cả thân lẫn tâm …(như trên)… Đối với vị hướng tâm đến hiện tướng có tâm (đặt) ở hơi thở ra, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm …(như trên)… Đối với vị hướng tâm đến hơi thở ra có tâm (đặt) ở hiện tướng, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Đối với vị hướng tâm đến hơi thở vào có tâm (đặt) ở hơi thở ra, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Đối với vị hướng tâm đến hơi thở ra có tâm (đặt) ở hơi thở vào, do trạng thái bị dao động cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do có sự chạy theo quá khứ tâm bị rơi vào tản mạn, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do có sự mong mỏi ở vị lai tâm bị dao động, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do có sự trì trệ tâm bị rơi vào biếng nhác, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do ra sức quá mức tâm bị rơi vào phóng dật, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do quá chuyên chú tâm bị rơi vào tham, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động. Do lơi là tâm bị rơi vào sân, cả thân lẫn tâm trở nên xao động, loạn động, rúng động.
Đối với vị tu niệm → hơi thở vào thở ra
không toàn vẹn, không tiến, thời thân bị loạn động,
tâm cũng bị loạn động, thân tâm đều rúng động. (10)
Đối với vị tu niệm hơi thở vào thở ra
được toàn vẹn, tiến triển, thời thân không loạn động,
tâm cũng không loạn động, thân tâm không rúng động. (11)
Hơn nữa, đối với vị đang tu tập định của niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng có tâm đã được thanh lọc khỏi các pháp ngăn che ấy, thời có 18 tùy phiển não này sanh lên.
Phần giải thích trí về tùy phiền não.
4. Các Trí trong việc Thanh Lọc
13 trí gì trong việc thanh lọc? Tâm có sự chạy theo quá khứ bị rơi vào tản mạn. Sau khi ngăn ngừa việc ấy, hành giả tập trung (tâm) vào một chỗ; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Tâm có sự mong mỏi ở vị lai bị chao động. Sau khi ngăn ngừa việc ấy, ngay tại đấy hành giả khẳng định lại; như thế tâm không đi đến tản mạn. Tâm trì trệ bị rơi vào biếng nhác. Sau khi nắm giữ điều ấy, hành giả dứt bỏ sự biếng nhác; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Tâm ra sức quá mức bị rơi vào phóng dật. Sau khi hạn chế điều ấy, hành giả dứt bỏ phóng dật; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Tâm quá chuyên chú bị rơi vào tham. Sau khi có sự nhận biết rõ rệt điều ấy, hành giả dứt bỏ tham; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Tâm lơi là bị rơi vào sân. Sau khi có sự nhận biết rõ rệt điều ấy, hành giả dứt bỏ sân; như vậy tâm không đi đến tản mạn. Được hoàn toàn trong sạch với 6 trường hợp này, tâm được tinh khiết đi đến nhất thể.
Các nhất thể ấy là gì? Nhất thể trong việc thiết lập sự buông bỏ vật thí, nhất thể trong việc thiết lập hiện tướng của chỉ tịnh, nhất thể trong việc thiết lập tướng trạng của biến hoại, nhất thể trong việc thiết lập sự diệt tận.
Nhất thể trong việc thiết lập sự buông bỏ vật thí của những người đã quyết tâm xả bỏ, nhất thể trong việc thiết lập hiện tướng của chỉ tịnh của những người đã gắn bó với thắng tâm, nhất thể trong việc thiết lập tướng trạng biến hoại của những người thực hành minh sát, nhất thể trong việc thiết lập sự diệt tận của các bậc Thánh nhân. Tâm đạt đến nhất thể bằng bốn trường hợp này vừa có sự tiến đến tính chất thanh tịnh của việc thực hành, vừa được tăng cường trạng thái xả, và còn được hài lòng bởi trí nữa.
Đối với sơ thiền, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? Đối với sơ thiền, sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, sự tự hài lòng là phần cuối.
Đối với sơ thiền, sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần đầu? Có ba tướng trạng thuộc về phần đầu: Điều gì là sự ngăn trở của thiền ấy, do điều ấy tâm được thanh tịnh; do bản thể thanh tịnh, tâm đạt đến hiện tướng của chỉ tịnh ở trung tâm; do bản thể đã được đạt đến, tâm tiến vào nơi ấy. Việc tâm được thanh tịnh do sự ngăn trở, việc tâm đạt đến hiện tướng của chỉ tịnh ở trung tâm do bản thể thanh tịnh, việc tâm tiến vào nơi ấy do bản thể đã được đạt đến, đối với sơ thiền sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, ba tướng trạng này là thuộc về phần đầu, vì thế được nói rằng: “Sơ thiền vừa là tốt đẹp ở phần đầu vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Đối với sơ thiền, sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần giữa? Có ba tướng trạng thuộc về phần giữa: Hành giả dửng dưng đối với tâm thanh tịnh, dửng dưng đối với việc đã đạt đến chỉ tịnh, dửng dưng đối với việc thiết lập nhất thể. Việc hành giả dửng dưng đối với tâm thanh tịnh, dửng dưng đối với việc đã đạt đến chỉ tịnh, dửng dưng đối với việc thiết lập nhất thể, đối với sơ thiền sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, ba tướng trạng này là thuộc về phần giữa, vì thế được nói rằng: “Sơ thiền vừa là tốt đẹp ở phần giữa vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Đối với sơ thiền, sự tự hài lòng là phần cuối, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần cuối? Có bốn tướng trạng thuộc về phần cuối: có sự tự hài lòng đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, sự tự hài lòng đối với các quyền theo ý nghĩa nhất vị, sự tự hài lòng theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến Niết Bàn, sự tự hài lòng theo ý nghĩa rèn luyện. Đối với sơ thiền sự tự hài lòng là phần cuối, bốn tướng trạng này là thuộc về phần cuối, vì thế được nói rằng: “Sơ thiền vừa là tốt đẹp ở phần cuối vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách,* được thành tựu mười tướng trạng,* và còn được thành tựu về tầm, thành tựu về tứ, thành tựu về hỷ, thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Đối với nhị thiền, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? …(như trên)… Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu mười tướng trạng, và còn được thành tựu về hỷ, thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, …(như trên)…, và thành tựu về tuệ.
Đối với tam thiền, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? …(nt)… Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu 10 tướng trạng, và còn được thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Đối với tứ thiền, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? …(nt)… Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu 10 tướng trạng, và còn được thành tựu về xả, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Đối với sự chứng đạt không vô biên xứ …(nt)… sự chứng đạt thức vô biên xứ … sự chứng đạt vô sở hữu xứ … sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? … Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu mười tướng trạng, và còn được thành tựu về xả, thành tựu về sự khẳng định tâm, …(nt)…, và thành tựu về tuệ.
Đối với sự quán xét về vô thường, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? … Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu 10 tướng trạng, và còn được thành tựu về tầm, thành tựu về tứ, thành tựu về hỷ, thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Đối với sự quán xét về khổ não …(như trên)… Đối với sự quán xét về vô ngã …(nt)… Đối với sự quán xét về sự nhàm chán …(nt)… Đối với sự quán xét về ly tham ái … Đối với sự quán xét về sự diệt tận … Đối với sự quán xét về sự từ bỏ … Đối với sự quán xét về sự đoạn tận … Đối với sự quán xét về sự biến hoại … Đối với sự quán xét về sự chuyển biến … Đối với sự quán xét về vô tướng … Đối với sự quán xét về vô nguyện … Đối với sự quán xét về không tánh … Đối với sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ … Đối với sự biết và thấy đúng theo thực thể … Đối với sự quán xét về sự tai hại … Đối với sự quán xét về sự phân biệt rõ … Đối với sự quán xét về sự ly khai …(như trên)…
Đối với Đạo Nhập Lưu, … Đối với Đạo Nhất Lai, … Đối với Đạo Bất Lai, … Đối với Đạo A-la-hán, cái gì là phần đầu? cái gì là phần giữa? cái gì là phần cuối? Đối với Đạo A-la-hán, sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, sự tự hài lòng là phần cuối. Sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu của Đạo A-la-hán. Có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần đầu? Có ba tướng trạng thuộc về phần đầu: …(như trên)…. Đối với Đạo A-la-hán sự thanh tịnh của việc thực hành là phần đầu, ba tướng trạng này là thuộc về phần đầu, vì thế được nói rằng: “Đạo A-la-hán vừa là tốt đẹp ở phần đầu vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Đối với Đạo A-la-hán, sự tăng cường trạng thái xả là phần giữa, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần giữa? Có ba tướng trạng thuộc về phần giữa: Hành giả dửng dưng đối với tâm thanh tịnh, dửng dưng đối với việc đã đạt đến chỉ tịnh, dửng dưng đối với việc thiết lập nhất thể. Việc hành giả dửng dưng đối với tâm thanh tịnh, dửng dưng đối với việc đã đạt đến chỉ tịnh, dửng dưng đối với việc thiết lập nhất thể, vì thế được nói rằng: “Đạo A-la-hán vừa là tốt đẹp ở phần giữa vừa được thành tựu về tướng trạng.”
Đối với Đạo A-la-hán, sự tự hài lòng là phần cuối, có bao nhiêu tướng trạng thuộc về phần cuối? Có bốn tướng trạng thuộc về phần cuối: có sự tự hài lòng đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, sự tự hài lòng đối với của các quyền theo ý nghĩa nhất vị, sự tự hài lòng theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn, sự tự hài lòng theo ý nghĩa rèn luyện. Đối với Đạo A-la-hán sự tự hài lòng là phần cuối, bốn tướng trạng này là thuộc về phần cuối, vì thế được nói rằng: “Đạo A-la-hán vừa là tốt đẹp ở phần cuối vừa được thành tựu về tướng trạng.” Như thế, tâm đã đạt đến ba phận sự là tốt đẹp theo ba cách, được thành tựu mười tướng trạng, và còn được thành tựu về tầm, thành tựu về tứ, thành tựu về hỷ, thành tựu về lạc, thành tựu về sự khẳng định tâm, thành tựu về tín, thành tựu về tấn, thành tựu về niệm, thành tựu về định, và thành tựu về tuệ.
Hiện tướng, hơi vào ra → chẳng phải cảnh một tâm,
người không biết ba pháp,
tu tập không thành đạt. (1)
Hiện tướng, hơi vào ra chẳng phải cảnh một tâm,
vị nhận biết ba pháp tu tập được thành công. (2)
Ba pháp này không phải là đối tượng của một tâm, ba pháp này không phải là không được biết đến, tâm không đi đến tản mạn, sự nỗ lực được nhận biết, và (hành giả) hoàn tất việc thực hành, đạt đến sự chứng ngộ là (có ý nghĩa) thế nào?
Cũng giống như thân cây được đặt nằm ở trên mặt đất bằng, một người đàn ông có thể cắt chính nó bằng cái cưa. Niệm của người đàn ông được thiết lập theo tác động của các răng cưa chạm vào thân cây mà không chú ý ở các răng cưa tiến tới hoặc thụt lùi. Các răng cưa tiến tới hoặc thụt lùi không phải là không được biết đến, sự nỗ lực được nhận biết, và (người ấy) hoàn tất nhiệm vụ. Thân cây được đặt nằm ở trên mặt đất bằng như thế nào, hiện tướng do sự gắn liền (của niệm) là như thế ấy. Các răng cưa là như thế nào, hơi thở vào hơi thở ra là như vậy. Như thế niệm của người đàn ông được thiết lập theo tác động của các răng cưa chạm vào thân cây mà không chú ý ở các răng cưa tiến tới hoặc thụt lùi. Các răng cưa tiến tới hoặc thụt lùi không phải là không được biết đến, sự nỗ lực được nhận biết, và (người ấy) hoàn tất nhiệm vụ. Tương tợ như thế, sau khi thiết lập niệm ở chóp mũi hoặc ở môi trên, vị tỳ khưu đang ngồi, không chú ý ở hơi thở vào ra đến hoặc đi. Hơi thở vào ra đến hoặc đi không phải là không được biết đến, sự nỗ lực được nhận biết, và (hành giả) hoàn tất việc thực hành, đạt đến sự chứng ngộ.
Sự nỗ lực: Sự nỗ lực gì? Thân và tâm của vị khởi sự tinh tấn là thích hợp cho hành động; điều này là sự nỗ lực. Việc thực hành gì? Các tùy phiền não của vị khởi sự tinh tấn được dứt bỏ, các tầm được an tịnh; điều này việc thực hành. Sự chứng ngộ gì? Các sự ràng buộc của vị khởi sự tinh tấn được dứt bỏ, các ngủ ngầm được chấm dứt; điều này là sự chứng ngộ.
Ba pháp này không phải là đối tượng của một tâm, ba pháp này không phải là không được biết đến, tâm không đi đến tản mạn, sự nỗ lực được nhận biết, và (hành giả) hoàn tất việc thực hành, đạt đến sự chứng ngộ là (có ý nghĩa) như thế.
Vị niệm hơi vào ra → tròn đủ, khéo tu tập,
tuần tự được tích lũy, theo như lời Phật dạy,
tỏa sáng thế giới này, tợ trăng thoát mây che. (3)
Hơi thở vào: là hơi vào không phải hơi ra. Hơi thở ra: là hơi ra không phải hơi vào. Sự thiết lập qua phương tiện hơi thở vào là niệm, sự thiết lập qua phương tiện hơi thở ra là niệm. Niệm được thiết lập đến vị thở vào, niệm được thiết lập đến vị thở ra.
Tròn đủ: được tròn đủ theo ý nghĩa nắm giữ, được tròn đủ theo ý nghĩa phụ trợ, được tròn đủ theo ý nghĩa hoàn bị.
Khéo tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, là sự tu tập các quyền theo ý nghĩa nhất vị, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. Đối với vị ấy, bốn ý nghĩa tu tập này là con thuyền đã được tạo lập, là nền tảng đã được tạo lập, đã được thiết lập, đã được tích lũy, đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh.
Con thuyền đã được tạo lập: Vị ấy đạt được ưu thế, đạt được sức mạnh, đạt được sự tự tín ở bất cứ nơi đâu vị ấy mong muốn. Đối với vị ấy, các pháp ấy là đã được gắn bó với sự hướng tâm, đã được gắn bó với lòng mong muốn, đã được gắn bó với tác ý, đã được gắn bó với sự sanh lên của tâm, vì thế được nói rằng: “Con thuyền đã được tạo lập.”
Nền tảng đã được tạo lập: Tâm đã được khẳng định chắc chắn ở nền tảng nào thì niệm được thiết lập tốt đẹp ở nền tảng ấy. Hơn nữa, niệm đã được thiết lập tốt đẹp ở nền tảng nào thì tâm được khẳng định chắn chắn ở nền tảng ấy, vì thế được nói rằng: “Nền tảng đã được tạo lập.”
Đã được thiết lập: Tâm hướng đến với điều nào thì niệm xoay vần với điều ấy, hoặc là niệm xoay vần với điều nào thì tâm hướng đến với điều ấy, vì thế được nói rằng: “Đã được thiết lập.”
Đã được tích lũy: Đã được tích lũy theo ý nghĩa nắm giữ, đã được tích lũy theo ý nghĩa phụ trợ, đã được tròn đủ theo ý nghĩa hoàn bị. Trong khi nắm giữ nhờ vào niệm, vị ấy chiến thắng các pháp ác bất thiện; vì thế được nói rằng: “Đã được tích lũy.”
Đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh: Đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh có bốn: đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh theo ý nghĩa không vượt trội đối với các pháp đã sanh lên trong trường hợp ấy, đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền, đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến Niết Bàn, tính chất loại trừ các phiền não đối nghịch với điều ấy là ‘đã được khởi sự vô cùng thanh tịnh.’
Vô cùng thanh tịnh: Có sự thanh tịnh, có sự vô cùng thanh tịnh. Sự thanh tịnh là gì? Là các pháp thiện, không sai trái, dự phần vào giác ngộ đã sanh tại nơi ấy; điều này là sự thanh tịnh. Sự vô cùng thanh tịnh gì? Là cảnh của chính các pháp ấy, tức là sự diệt tận Niết Bàn; điều này là sự vô cùng thanh tịnh. Như thế, sự thanh tịnh này và sự vô cùng thanh tịnh này đã được biết, đã được thấy, đã được biết đến, đã được tác chứng, đã được chạm đến bởi tuệ. Tinh tấn đã được khởi sự là không thối giảm, niệm đã được thiết lập là bị không hư hoại, thân đã được an tịnh không bị trạng thái bực bội, tâm đã được định tĩnh có sự chuyên nhất, vì thế được nói rằng: “Vô cùng thanh tịnh.”
Được tuần tự tích lũy: Được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở vào dài, được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở ra dài. Được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở vào ngắn, được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở ra ngắn. …(như trên)… Được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở vào với việc quán xét về từ bỏ, được tích lũy từ trước đây và được tích lũy thêm về sau này do năng lực của hơi thở ra với việc quán xét về từ bỏ. Tất cả niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng không những đã được tích lũy qua lại lẫn nhau mà còn được tích lũy thêm nữa; vì thế được nói rằng: “Được tuần tự tích lũy.”
Theo như: Có mười ý nghĩa của ‘theo như’: ý nghĩa của việc thuần hóa bản thân là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc chỉ tịnh bản thân là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc làm cho bản thân viên tịch Niết Bàn là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc biết rõ là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc biết toàn diện là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc dứt bỏ là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc tu tập là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của việc tác chứng là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của sự lãnh hội chân lý là ý nghĩa của theo như, ý nghĩa của người đã trụ vững trong sự diệt tận là ý nghĩa của theo như.
Phật: Chính vị ấy là đức Thế Tôn, vị chúa tể, vị không có thầy, đã tự mình chứng ngộ các sự thật về các pháp chưa từng được nghe, từ đó đã đạt được quả vị Toàn Giác và bản thể khả năng về các lực.
Phật: Phật theo ý nghĩa gì? ‘Vị đã giác ngộ các chân lý’ là Phật, ‘vị giác ngộ dòng dõi’ là Phật, bởi tính chất biết được tất cả là Phật, bởi tính chất thấy được tất cả là Phật, bởi tính chất không do người khác hướng dẫn là Phật, bởi sự rạng danh (về nhiều đức hạnh) là Phật, bởi đã được công nhận là có các lậu hoặc đã cạn kiệt là Phật, bởi đã được công nhận là thoát khỏi các tùy phiền não là Phật, hoàn toàn lìa khỏi tham ái là Phật, hoàn toàn lìa khỏi sân là Phật, hoàn toàn lìa khỏi si là Phật, hoàn toàn xa lìa phiền não là Phật, vị đã đi đạo lộ nhất thừa là Phật, một mình chứng ngộ quả vị Chánh Đẳng Giác tối thượng là Phật, bản thân đã trừ diệt sự không giác ngộ và thành đạt sự giác ngộ là Phật. Danh hiệu ‘Phật’ không được định đặt bởi mẹ, không được định đặt bởi cha, không được định đặt bởi anh em trai, không được định đặt bởi chị em gái, không được định đặt bởi bạn bè thân hữu, không được định đặt bởi thân quyến cùng huyết thống, không được định đặt bởi các Sa-môn và Bà-la-môn, không được định đặt bởi chư thiên, sự quy định này liên quan đến điểm tận cùng của giải thoát từ sự thành đạt, từ sự tác chứng trí Toàn Giác ở cội cây Bồ Đề của chư Phật Thế Tôn; điều ấy là ‘Phật.’
Đã được giảng dạy: Theo như đã được giảng dạy bởi đức Phật, ý nghĩa của việc thuần hóa bản thân là ý nghĩa của theo như. Theo như đã được giảng dạy bởi đức Phật, ý nghĩa của việc chỉ tịnh bản thân là ý nghĩa của theo như. Theo như đã được giảng dạy bởi đức Phật, ý nghĩa của sự viên tịch Niết Bàn của bản thân là ý nghĩa của theo như. …(nt)… Theo như đã được giảng dạy bởi đức Phật, ý nghĩa của người đã trụ vững trong sự diệt tận là ý nghĩa của theo như.
Vị ấy: là người tại gia hoặc là vị đã xuất gia.
Thế giới: là thế giới của các uẩn, thế giới của các giới, thế giới của các xứ, thế giới có sự bất hạnh, thế giới đem lại sự bất hạnh, thế giới có sự thuận lợi, thế giới đem lại sự thuận lợi. Một thế giới là tất cả chúng sanh được tồn tại nhờ vật thực. …(như trên)… Mười tám thế giới là mười tám giới.
Làm tỏa sáng: Do bản thân đã được chứng ngộ về ý nghĩa của việc thuần hóa bản thân là ý nghĩa của theo như; vị ấy làm chói sáng, làm chiếu sáng, làm tỏa sáng* thế giới này. Do bản thân đã được chứng ngộ về ý nghĩa của việc chỉ tịnh bản thân là ý nghĩa của theo như; vị ấy làm chói sáng, làm chiếu sáng, làm tỏa sáng thế giới này. Do bản thân đã được chứng ngộ về ý nghĩa của sự viên tịch Niết Bàn của bản thân là ý nghĩa của theo như; vị ấy làm chói sáng, làm chiếu sáng, làm tỏa sáng thế giới này. … Do bản thân đã được chứng ngộ về ý nghĩa của người đã trụ vững trong sự diệt tận là ý nghĩa của theo như; vị ấy làm chói sáng, làm chiếu sáng, làm tỏa sáng thế giới này.
Tợ trăng thoát mây che: Đám mây che như thế nào, các phiền não là như thế. Mặt trăng như thế nào, trí của các bậc Thánh là như thế. Vị thiên tử có được mặt trăng như thế nào, vị tỳ khưu là như thế. Giống như mặt trăng được thoát ra khỏi đám mây, được thoát ra khỏi sương mù, được thoát ra khỏi bụi khói, được hoàn toàn ra khỏi hiện tượng nguyệt thực thời chiếu sáng, rạng ngời, và rực rỡ, tương tợ y như thế vị tỳ khưu được thoát ra khỏi toàn bộ phiền não thời chiếu sáng, rạng ngời, và rực rỡ; vì thế được nói rằng: “Tợ trăng thoát mây che.” Đây là mười ba trí trong việc thanh lọc.
Phần giải thích về trí trong việc thanh lọc.
5. Các Trí về việc Thực Hành Niệm
32 trí gì về việc thực hành niệm?
Ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến nơi thanh vắng, ngồi xuống, xếp chân thế kiết già, giữ thân thẳng và thiết lập niệm luôn hiện diện. Có niệm vị ấy thở vào, có niệm vị ấy thở ra. Hoặc trong khi thở vào dài, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở vào dài;’ hoặc trong khi thở ra dài, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở ra dài.’ Hoặc trong khi thở vào ngắn, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở vào ngắn;’ hoặc trong khi thở ra ngắn, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở ra ngắn.’ ‘Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của toàn thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘làm cho an tịnh sự tạo tác của toàn thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. ‘Cảm giác hỷ, …(như trên)… ‘Cảm giác lạc, …(như trên)… ‘Cảm giác sự tạo tác của tâm, …(như trên)… ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm, …(như trên)… ‘Cảm giác tâm, …(như trên)… ‘Làm cho tâm được hân hoan, …(như trên)… ‘Làm cho tâm được định tĩnh, …(như trên)… ‘Làm cho tâm được giải thoát, …(như trên)… ‘Quán xét về vô thường, …(như trên)… ‘Quán xét về ly tham, …(như trên)… ‘Quán xét về diệt tận, …(như trên)… ‘Quán xét về từ bỏ, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về từ bỏ, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Ở đây: ở quan điểm này, ở sự chấp nhận này, ở khuynh hướng này, ở sự chọn lọc này, ở Pháp này, ở Luật này, ở Pháp và Luật này, ở học thuyết này, ở Phạm hạnh này, ở lời dạy này của bậc Đạo Sư; vì thế được nói rằng: ‘Ở đây.’
Vị tỳ khưu: vị tỳ khưu là phàm nhân hoàn thiện, hoặc là Hữu Học, hoặc là A-la-hán có pháp không thể thay đổi.
Khu rừng: Sau khi đi ra khỏi bên ngoài cọc ranh, toàn bộ khoảng (đất) ấy là khu rừng.
Gốc cây: Ở nơi nào chỗ ngồi của vị tỳ khưu được sắp xếp, là giường, hoặc ghế, hoặc nệm, hoặc tấm đệm ngồi, hoặc mảnh da thú, hoặc thảm cỏ, hoặc thảm lá, hoặc thảm rơm, và vị tỳ khưu đi kinh hành, hoặc đứng, hoặc ngồi, hoặc nằm xuống ở tại nơi ấy.
Thanh vắng: không bị lai vãng bởi bất cứ ai, bởi những người tại gia hoặc bởi các vị xuất gia.
Nơi: là trú xá, nhà một mái, tòa nhà dài, khu nhà lớn, hang động.
Ngồi xuống, xếp chân thế kiết già: là vị đã ngồi xuống, đã xếp chân thế kiết già.
Giữ thân thẳng: Thân được duy trì được bố trí ngay thẳng.
Thiết lập niệm luôn hiện diện: ‘Luôn’ theo ý nghĩa nắm giữ, ‘Hiện diện’ theo ý nghĩa dẫn xuất, ‘Niệm’ theo ý nghĩa thiết lập; vì thế được nói rằng: “Thiết lập niệm luôn hiện diện.”
Có niệm vị ấy thở vào, có niệm vị ấy thở ra: là người thực hành có niệm theo 32 phương thức: Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy là người thực hành có niệm. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy là người thực hành có niệm. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào ngắn, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy là người thực hành có niệm. …(như trên)… Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm có sự quán xét về từ bỏ nhờ tác động của hơi thở vào, …(như trên)… có sự quán xét về từ bỏ nhờ tác động của hơi thở ra, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy là người thực hành có niệm.
Trong khi thở vào dài, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở vào dài;’ hoặc trong khi thở ra dài, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở ra dài’ là (có ý nghĩa) thế nào? Vị ấy thở vào hơi thở vào dài trong thời gian được công nhận là lâu, vị ấy thở ra hơi thở ra dài trong thời gian được công nhận là lâu, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài trong thời gian được công nhận là lâu, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài trong thời gian được công nhận là lâu, có ước muốn sanh lên.
Do tác động của ước muốn, vị ấy thở vào hơi thở vào dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của ước muốn, vị ấy thở ra hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của ước muốn, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của ước muốn, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu, có hân hoan sanh lên.
Do tác động của hân hoan, vị ấy thở vào hơi thở vào dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của hân hoan, vị ấy thở ra hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của hân hoan, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu; do tác động của hân hoan, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra dài vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là lâu, tâm ly khai hơi thở vào hơi thở ra dài và trạng thái xả được thành lập.
Theo chín phương thức này, hơi thở vào hơi thở ra dài là thân, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thân là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thân ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Quán xét: Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét về vô thường, không phải về thường; quán xét về khổ não, không phải về lạc; quán xét về vô ngã, không phải về ngã; nhàm chán, không vui thích; ly tham ái, không tham ái; làm cho diệt tận, không làm cho sanh khởi; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét về vô thường, (vị ấy) dứt bỏ thường tưởng; trong khi quán xét về khổ não, (vị ấy) dứt bỏ lạc tưởng; trong khi quán xét về vô ngã, (vị ấy) dứt bỏ ngã tưởng; trong khi nhàm chán, (vị ấy) dứt bỏ sự vui thích; trong khi ly tham ái, (vị ấy) dứt bỏ tham ái; trong khi làm cho diệt tận, (vị ấy) dứt bỏ sự sanh khởi; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ; quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) như thế.
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, là sự tu tập các quyền theo ý nghĩa nhất vị, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra dài, các thọ sanh lên được biết đến, (các thọ) thiết lập được biết đến, (các thọ) đi đến biến hoại được biết đến, các tưởng sanh lên được biết đến, (các tưởng) thiết lập được biết đến, (các tưởng) đi đến biến hoại được biết đến, các tầm sanh lên được biết đến, (các tầm) thiết lập được biết đến, (các tầm) đi đến biến hoại được biết đến.
Các thọ sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của thọ được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của vô minh, có sự sanh khởi của thọ.’ Sự sanh lên của thọ được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của ái, có sự sanh khởi của thọ,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của nghiệp, có sự sanh khởi của thọ,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của xúc, có sự sanh khởi của thọ;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự tái tạo, sự sanh lên của thọ được biết đến. Sự sanh lên của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự thiết lập của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang tác ý về vô thường, sự thiết lập của đoạn tận được biết đến; đối với vị đang tác ý về khổ não, sự thiết lập của kinh hãi được biết đến; đối với vị đang tác ý về vô ngã, sự thiết lập của không tánh được biết đến. Sự thiết lập của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự biến mất của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự biến mất của thọ được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của vô minh, có sự diệt tận của thọ.’ Sự biến mất của thọ được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của ái, có sự diệt tận của thọ,’ …(như trên)… ‘Do sự diệt tận của nghiệp, có sự diệt tận của thọ,’ …(như trên)… ‘Do sự diệt tận của xúc, có sự diệt tận của thọ;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự chuyển biến, sự biến mất của thọ được biết đến. Sự biến mất của thọ được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các thọ sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các tưởng sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của tưởng được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của vô minh, có sự sanh khởi của tưởng.’ Sự sanh lên của tưởng được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của ái, có sự sanh khởi của tưởng,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của nghiệp, có sự sanh khởi của tưởng,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của xúc, có sự sanh khởi của tưởng;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự tái tạo, sự sanh lên của tưởng được biết đến. Sự sanh lên của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự thiết lập của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang tác ý về vô thường, sự thiết lập của đoạn tận được biết đến; đối với vị đang tác ý về khổ não, sự thiết lập của kinh hãi được biết đến; đối với vị đang tác ý về vô ngã, sự thiết lập của không tánh được biết đến. Sự thiết lập của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự biến mất của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự biến mất của tưởng được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của vô minh, có sự diệt tận của tưởng.’ Sự biến mất của tưởng được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của ái, có sự diệt tận của tưởng,’ …(như trên)… ‘Do sự diệt tận của nghiệp, có sự diệt tận của tưởng,’ …(như trên)… ‘Do sự diệt tận của xúc, có sự diệt tận của tưởng;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự chuyển biến, sự biến mất của tưởng được biết đến. Sự biến mất của tưởng được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các tưởng sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các tầm sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự sanh lên của các tầm được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của vô minh, có sự sanh khởi của tầm.’ Sự sanh lên của các tầm được biết đến theo ý nghĩa sanh khởi do duyên: ‘Do sự sanh khởi của ái, có sự sanh khởi của tầm,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của nghiệp, có sự sanh khởi của tầm,’ …(như trên)… ‘Do sự sanh khởi của tưởng, có sự sanh khởi của tầm;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự tái tạo, sự sanh lên của các tầm được biết đến. Sự sanh lên của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự thiết lập của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang tác ý về vô thường, sự thiết lập của đoạn tận được biết đến; đối với vị đang tác ý về khổ não, sự thiết lập của kinh hãi được biết đến; đối với vị đang tác ý về vô ngã, sự thiết lập của không tánh được biết đến. Sự thiết lập của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Sự biến mất của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) thế nào? Sự biến mất của các tầm được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của vô minh, có sự diệt tận của tầm.’ Sự biến mất của các tầm được biết đến theo ý nghĩa diệt tận do duyên: ‘Do sự diệt tận của ái, có sự diệt tận của tầm,’ …(nt)… ‘Do sự diệt tận của nghiệp, có sự diệt tận của tầm,’ …(nt)… ‘Do sự diệt tận của xúc, có sự diệt tận của tầm;’ đối với vị nhìn thấy tướng trạng của sự chuyển biến, sự biến mất của các tầm được biết đến. Sự biến mất của các tầm được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Các tầm sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, đi đến biến hoại được biết đến là (có ý nghĩa) như thế.
Trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra dài, (vị ấy) liên kết các quyền, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh. …(nt)… (vị ấy) liên kết các lực, …(nt)… các giác chi …(nt)… Đạo …(nt)… các pháp, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.
Liên kết các quyền: Liên kết các quyền là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết tín quyền theo ý nghĩa cương quyết, liên kết tấn quyền theo ý nghĩa ra sức, liên kết niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập, liên kết định quyền theo ý nghĩa không tản mạn, liên kết tuệ quyền theo ý nghĩa nhận thức; vì thế được nói rằng: “Liên kết các quyền.”
Nhận biết hành xứ: Điều nào là đối tượng của vị ấy, điều ấy là hành xứ của vị ấy; điều nào là hành xứ của vị ấy, điều ấy là đối tượng của vị ấy. Nhận biết: là người (nhận biết); sự nhận biết là tuệ.
Thanh tịnh: Sự thiết lập đối tượng là thanh tịnh, sự không tản mạn của tâm là thanh tịnh, sự khẳng định của tâm là thanh tịnh, sự thanh lọc của tâm là thanh tịnh. Ý nghĩa: Ý nghĩa không sai trái, ý nghĩa xa lìa phiền não, ý nghĩa thanh lọc, ý nghĩa tối thắng.
Thấu triệt: thấu triệt ý nghĩa thiết lập đối tượng, thấu triệt ý nghĩa không tản mạn của tâm, thấu triệt ý nghĩa khẳng định của tâm, thấu triệt ý nghĩa thanh lọc của tâm; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.”
Liên kết các lực: Liên kết các lực là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết tín lực theo ý nghĩa không dao động ở sự không có đức tin, liên kết tấn lực theo ý nghĩa không dao động ở sự biếng nhác, liên kết niệm lực theo ý nghĩa không dao động ở sự buông lung, liên kết định lực theo ý nghĩa không dao động ở sự phóng dật, liên kết tuệ lực theo ý nghĩa không dao động ở sự không sáng suốt. Người này liên kết các lực này trong đối tượng này; vì thế được nói rằng: “Liên kết các lực.” Nhận biết hành xứ: …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.”
Liên kết các giác chi: Liên kết các giác chi là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết niệm giác chi theo ý nghĩa thiết lập, liên kết trạch pháp giác chi theo ý nghĩa suy xét, liên kết cần giác chi theo ý nghĩa ra sức, liên kết hỷ giác chi theo ý nghĩa lan tỏa, liên kết tịnh giác chi theo ý nghĩa an tịnh, liên kết định giác chi theo ý nghĩa không tản mạn, liên kết xả giác chi theo ý nghĩa phân biệt rõ. Người này liên kết các giác chi này trong đối tượng này; vì thế được nói rằng: “Liên kết các giác chi.” Nhận biết hành xứ: …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.”
Liên kết Đạo: Liên kết Đạo là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức, liên kết chánh tư duy theo ý nghĩa gắn chặt (tâm vào cảnh), liên kết chánh ngữ theo ý nghĩa gìn giữ, liên kết chánh nghiệp theo ý nghĩa nguồn sanh khởi, liên kết chánh mạng theo ý nghĩa trong sạch, liên kết chánh tinh tấn theo ý nghĩa ra sức, liên kết chánh niệm theo ý nghĩa thiết lập, liên kết chánh định theo ý nghĩa không tản mạn; người này liên kết Đạo này trong đối tượng này; vì thế được nói rằng: “Liên kết Đạo.” Nhận biết hành xứ: …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.”
Liên kết các pháp: Liên kết các pháp là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết các quyền theo ý nghĩa pháp chủ đạo, liên kết các lực theo ý nghĩa không dao động, liên kết các giác chi theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi), liên kết Đạo theo ý nghĩa chủng tử, liên kết sự thiết lập niệm theo ý nghĩa thiết lập, liên kết chánh cần theo ý nghĩa nỗ lực, liên kết nền tảng của thần thông theo ý nghĩa thành tựu, liên kết chân lý theo ý nghĩa của thực thể, liên kết chỉ tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, liên kết minh sát theo ý nghĩa quán xét, liên kết chỉ tịnh và minh sát theo ý nghĩa nhất vị, liên kết sự kết hợp chung theo ý nghĩa không vượt trội, liên kết giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, liên kết tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, liên kết kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức, liên kết sự phóng thích theo ý nghĩa được giải thoát, liên kết minh theo ý nghĩa thấu triệt, liên kết sự giải thoát theo ý nghĩa buông bỏ, liên kết trí về sự đoạn tận theo ý nghĩa đoạn trừ, liên kết trí về vô sanh theo ý nghĩa tỉnh lặng, liên kết ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội, liên kết tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi, liên kết xúc theo ý nghĩa liên kết, liên kết thọ theo ý nghĩa hội tụ, liên kết định theo ý nghĩa dẫn đầu, liên kết niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo, liên kết tuệ theo ý nghĩa cao thượng trong các pháp thiện, liên kết sự giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi, liên kết Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc; người này liên kết các pháp này trong đối tượng này; vì thế được nói rằng: “Liên kết các pháp.”
Nhận biết hành xứ: Điều gì là đối tượng của vị ấy, điều ấy là hành xứ của vị ấy; điều gì là hành xứ của vị ấy, điều ấy là đối tượng của vị ấy. Nhận biết: là người (nhận biết); sự nhận biết là tuệ.
Thanh tịnh: Sự thiết lập đối tượng là thanh tịnh, sự không tản mạn của tâm là thanh tịnh, sự khẳng định của tâm là thanh tịnh, sự thanh lọc của tâm là thanh tịnh. Ý nghĩa: Ý nghĩa không sai trái, ý nghĩa xa lìa phiền não, ý nghĩa thanh lọc, ý nghĩa tối thắng. Thấu triệt: thấu triệt ý nghĩa thiết lập đối tượng, thấu triệt ý nghĩa không tản mạn của tâm, thấu triệt ý nghĩa khẳng định của tâm, thấu triệt ý nghĩa thanh lọc của tâm; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (1)
Trong khi thở vào ngắn, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở vào ngắn;’ trong khi thở ra ngắn, vị ấy nhận biết: ‘Tôi thở ra ngắn’ là (có ý nghĩa) thế nào?
Vị ấy thở vào hơi thở vào ngắn trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi. Vị ấy thở ra hơi thở ra ngắn trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi. Vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi. Đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi, có ước muốn sanh lên.
Do tác động của ước muốn, vị ấy thở vào hơi thở vào ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của ước muốn, vị ấy thở ra hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của ước muốn, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của ước muốn, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi, có hân hoan sanh lên.
Do tác động của hân hoan, vị ấy thở vào hơi thở vào ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của hân hoan, vị ấy thở ra hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của hân hoan, vị ấy thở vào cũng như thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi; do tác động của hân hoan, đối với vị đang thở vào cũng như đang thở ra hơi thở vào hơi thở ra ngắn vi tế hơn trước trong thời gian được công nhận là ngắn ngủi, tâm ly khai hơi thở vào hơi thở ra ngắn, có trạng thái xả được thành lập.
Theo chín phương thức này, hơi thở vào hơi thở ra ngắn là thân, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thân là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thân ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Quán xét: Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra ngắn, các thọ sanh lên được biết đến, …(như trên)… Trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra ngắn, (vị ấy) liên kết các quyền, …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (2)
‘Cảm giác toàn thân tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác toàn thân tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Thân: Có hai loại thân: thân của danh và thân của sắc. Thân của danh là gì? Thọ, tưởng, tư, xúc, tác ý, danh và thân của danh, và những gì được gọi là các sự tạo tác của tâm; đây là thân của danh. Thân của sắc là gì? Tứ đại* và sắc nương vào tứ đại, hơi thở vào hơi thở ra và hiện tướng do sự gắn liền (của niệm), và những gì được gọi là các sự tạo tác của thân; đây là thân của sắc.
Các thân ấy được cảm nhận là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các thân ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các thân ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào ngắn, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các thân ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra ngắn, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các thân ấy được cảm nhận.
Đối với vị đang hướng tâm, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang nhận biết, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang nhận thức, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang quán xét lại, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang khẳng định tâm, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang có khuynh hướng về đức tin, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang nắm giữ tinh tấn, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang thiết lập niệm, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang tập trung tâm, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang nhận biết bằng tuệ, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang biết rõ các pháp cần được biết rõ, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang biết toàn diện các pháp cần được biết toàn diện, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang dứt bỏ các pháp cần được dứt bỏ, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang tu tập các pháp cần được tu tập, các thân ấy được cảm nhận; đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, các thân ấy được cảm nhận; các thân ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác toàn thân, hơi thở vào hơi thở ra là thân, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thân là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thân ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Quán xét: Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. Cảm giác toàn thân đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, là tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, là kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức. Trong trường hợp ấy ý nghĩa thu thúc là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp ấy ý nghĩa không tản mạn là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp ấy ý nghĩa nhận thức là sự học tập về thắng tuệ. Trong khi hướng tâm đến ba sự học tập này vị ấy tập, trong khi nhận biết vị ấy tập, trong khi nhận thức vị ấy tập, trong khi quán xét lại vị ấy tập, trong khi khẳng định tâm vị ấy tập, trong khi có khuynh hướng về đức tin vị ấy tập, trong khi nắm giữ tinh tấn vị ấy tập, trong khi thiết lập niệm vị ấy tập, trong khi tập trung tâm vị ấy tập, trong khi nhận biết bằng tuệ vị ấy tập, trong khi biết rõ các pháp cần được biết rõ vị ấy tập, trong khi biết toàn diện các pháp cần được biết toàn diện vị ấy tập, trong khi dứt bỏ các pháp cần được dứt bỏ vị ấy tập, trong khi tu tập các pháp cần được tu tập vị ấy tập, trong khi tác chứng các pháp cần được tác chứng vị ấy tập.
Cảm giác toàn thân, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, các thọ sanh lên được biết đến, …(như trên)… Cảm giác toàn thân, trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, (vị ấy) liên kết các quyền, …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (3)
‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập, là (có ý nghĩa) thế nào? Sự tạo tác của thân là (có ý nghĩa) thế nào?
Các hơi thở vào dài là thuộc về thân, các pháp này được gắn bó với thân, là các sự tạo tác của thân; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của thân ấy, vị ấy tập. Các hơi thở ra dài là thuộc về thân, các pháp này được gắn bó với thân, là các sự tạo tác của thân; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của thân ấy, vị ấy tập. Các hơi thở vào ngắn …(như trên)… Các hơi thở vào dài …(như trên)… Cảm giác toàn thân, các hơi thở vào là thuộc về thân … Cảm giác toàn thân, các hơi thở ra là thuộc về thân …(như trên)… các pháp này được gắn bó với thân, là các sự tạo tác của thân; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của thân ấy, vị ấy tập.
Với các sự tạo tác của thân có hình thức như là sự ngã lui, sự nghiêng hai bên, sự nghiêng ngã, sự ngã tới, sự loạn động, sự rúng động, sự chao động, sự chuyển động của thân, vị ấy tập như vầy: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập như vầy: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra.’ Với các sự tạo tác của thân có hình thức như là không có sự ngã lui, không có sự nghiêng hai bên, không có sự nghiêng ngã, không có sự ngã tới, sự không loạn động, sự không rúng động, sự không chao động, sự không chuyển động, sự an tịnh, sự nhu thuận của thân, vị ấy tập như vầy: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập như vầy: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra.’ Như vậy là nói rằng: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Khi an tịnh như thế, không có sự tạo ra việc nhận biết làn hơi gió, không có sự tạo ra hơi thở vào hơi thở ra, không có sự tạo ra niệm về hơi thở vào hơi thở ra, không có sự tạo ra định của hơi thở vào hơi thở ra, và các bậc trí cũng không nhập vào và cũng không xuất ra khỏi chính sự chứng đạt ấy. Như vậy là nói rằng: ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Khi an tịnh như vậy, có sự tạo ra việc tiếp cận làn hơi gió, có sự tạo ra hơi thở vào hơi thở ra, có sự tạo ra niệm về hơi thở vào hơi thở ra, có sự tạo ra định của hơi thở vào hơi thở ra, và các bậc trí cũng thể nhập vào và cũng xuất ra khỏi chính sự chứng đạt ấy.
Như thế là (có ý nghĩa) thế nào? Cũng giống như khi tiếng cồng được đánh lên, trước tiên có các âm thanh thô tháo vận hành; hiện tướng của các âm thanh thô tháo là có tình trạng được thâu nhận rõ ràng, có tình trạng được đặc biệt lưu ý, có tình trạng được lưu lại rõ rệt. Khi âm thanh thô tháo chấm dứt, tiếp theo đó có các âm thanh êm dịu vận hành; hiện tướng của các âm thanh êm dịu có tình trạng được thâu nhận rõ ràng, có tình trạng được đặc biệt lưu ý, có tình trạng được lưu lại rõ rệt. Khi âm thanh êm dịu chấm dứt, tiếp theo đó có tâm vận hành do có hiện tướng của âm thanh êm dịu là đối tượng. Tương tợ như thế, trước tiên có các hơi thở vào hơi thở ra thô tháo vận hành; hiện tướng của các hơi thở vào hơi thở ra thô tháo là có tình trạng được thâu nhận rõ ràng, có tình trạng được đặc biệt lưu ý, có tình trạng được lưu lại rõ rệt. Khi các hơi thở vào hơi thở ra thô tháo chấm dứt, tiếp theo đó có các hơi thở vào hơi thở ra êm dịu vận hành; hiện tướng của các hơi thở vào hơi thở ra êm dịu là có tình trạng được thâu nhận rõ ràng, có tình trạng được đặc biệt lưu ý, có tình trạng được lưu lại rõ rệt. Khi các hơi thở vào hơi thở ra êm dịu chấm dứt, tiếp theo đó tâm không đi đến tản mạn do có hiện tướng hơi thở vào hơi thở ra êm dịu là đối tượng.
Khi an tịnh như vậy, có sự tạo ra việc tiếp cận làn hơi gió, có sự tạo ra hơi thở vào hơi thở ra, có sự tạo thành niệm về hơi thở vào hơi thở ra, có sự tạo ra định của hơi thở vào hơi thở ra, và các bậc trí cũng thể nhập vào và cũng xuất ra khỏi chính sự chứng đạt ấy.
Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, các hơi thở vào hơi thở ra là thân, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thân là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thân ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Quán xét: Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… Quán xét thân ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, là kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức. Trong trường hợp ấy ý nghĩa thu thúc là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp ấy ý nghĩa không tản mạn là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp ấy ý nghĩa nhận thức là sự học tập về thắng tuệ. Trong khi hướng tâm đến ba sự học tập này vị ấy tập, …(như trên)…; trong khi tác chứng các pháp cần được tác chứng vị ấy tập.
Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, thọ sanh lên được biết đến, …(như trên)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân, trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra (vị ấy) liên kết các quyền, …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (4)
Tám trí về quán xét, tám tùy niệm về sự thiết lập, và bốn nền tảng thuộc Kinh về việc quán xét thân trên thân.
Nhóm bốn thứ nhất.
‘Cảm giác hỷ, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác hỷ, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Hỷ là gì? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, hỷ và hân hoan sanh lên. Hỷ là sự hân hoan, là sự hoan hỷ, là sự thích thú, là sự vui mừng, là sự mừng rỡ, là sự phấn khởi, là sự thỏa thích của tâm. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, …(như trên)… nhờ tác động của hơi thở vào ngắn, …(như trên)… nhờ tác động của hơi thở ra ngắn, …(như trên)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở vào …(nt)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở ra …(nt)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở ra, hỷ và hân hoan sanh lên. Hỷ là sự hân hoan, là sự hoan hỷ, là sự thích thú, là sự vui mừng, là sự mừng rỡ, là sự phấn khởi, là sự thỏa thích của tâm, điều này là hỷ.
Hỷ ấy được cảm nhận thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, hỷ ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài …(như trên)… nhờ tác động của hơi thở vào ngắn …(nt)… nhờ tác động của hơi thở ra ngắn …(nt)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở vào …(nt)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở ra …(nt)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của thân nhờ tác động của hơi thở vào …(nt)… Cảm giác toàn thân nhờ tác động của hơi thở ra, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, hỷ ấy được cảm nhận. Đối với vị đang hướng tâm, hỷ ấy được cảm nhận; đối với vị đang nhận biết …(nt)… đối với vị đang nhận thức …(nt)… đối với vị đang quán xét lại …(nt)… đối với vị đang khẳng định tâm …(nt)… đối với vị đang có khuynh hướng về đức tin …(nt)… đối với vị đang nắm giữ tinh tấn …(nt)… đối với vị đang thiết lập niệm …(nt)… đối với vị đang tập trung tâm …(nt)… đối với vị đang nhận biết bằng tuệ …(nt)… đối với vị đang biết rõ các pháp cần được biết rõ …(nt)… đối với vị đang biết toàn diện các pháp cần được biết toàn diện …(nt)… đối với vị đang dứt bỏ các pháp cần được dứt bỏ …(nt)… đối với vị đang tu tập các pháp cần được tu tập …(như trên)… đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, hỷ ấy được cảm nhận. Hỷ ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác hỷ nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là thọ, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thọ là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thọ ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Quán xét: Quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Cảm giác hỷ đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Cảm giác hỷ, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(nt)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (1)
‘Cảm giác lạc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác lạc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Lạc: Có hai loại lạc: lạc thuộc thân và lạc thuộc tâm. Lạc gì thuộc thân? Điều gì thoải mái thuộc thân là lạc thuộc thân, sự thoải mái sanh ra từ xúc chạm của thân là lạc được cảm thọ, do sự thoải mái sanh ra từ xúc chạm của thân là lạc thọ; điều này là lạc thuộc thân. Lạc gì thuộc tâm? Điều gì thoải mái thuộc tâm là lạc thuộc tâm, sự thoải mái sanh ra từ xúc chạm của ý là lạc được cảm thọ, do sự thoải mái sanh ra từ xúc chạm của ý là lạc thọ; điều này là lạc thuộc tâm.
Các lạc ấy được cảm nhận thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các lạc ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các lạc ấy được cảm nhận. …(như trên)…; đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, các lạc ấy được cảm nhận. Các lạc ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác lạc nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là thọ, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thọ là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thọ ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Quán xét: Quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét là vô thường …(như trên)… quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Cảm giác lạc đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Cảm giác lạc, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(nt)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (2)
‘Cảm giác sự tạo tác của tâm, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác sự tạo tác của tâm, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sự tạo tác của tâm là gì? Nhờ tác động của hơi thở vào dài, (có) tưởng và thọ thuộc tâm; các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm. Nhờ tác động của hơi thở ra dài, (có) tưởng và thọ thuộc tâm; các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm. …(như trên)…. Cảm giác lạc nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Cảm giác lạc nhờ tác động của hơi thở ra là tưởng và thọ thuộc tâm; các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm. Đây là sự tạo tác của tâm.
Các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận. …(như trên)…; đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận. Các sự tạo tác của tâm ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là thọ, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thọ là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thọ ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Quán xét: Quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét là vô thường …(nt)… quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(nt)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Cảm giác sự tạo tác của tâm đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Cảm giác sự tạo tác của tâm, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (3)
‘Làm an tịnh sự tạo tác của tâm, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘làm an tịnh sự tạo tác của tâm, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sự tạo tác của tâm là gì? Nhờ tác động của hơi thở vào dài, (có) tưởng và thọ thuộc tâm, …(như trên)… Nhờ tác động của hơi thở ra dài, (có) tưởng và thọ thuộc tâm, các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của tâm ấy, vị ấy tập. Cảm giác sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Cảm giác sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở ra là tưởng và thọ thuộc tâm; các pháp này được gắn bó với tâm, là các sự tạo tác của tâm; trong khi làm cho an tịnh, làm cho diệt tận, làm cho bình lặng các sự tạo tác của tâm ấy, vị ấy tập.
Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là thọ, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, thọ là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét thọ ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Quán xét: Quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét là vô thường …(nt)… quán xét thọ ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(nt)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (4)
Tám trí về quán xét, tám tùy niệm về sự thiết lập, và bốn nền tảng thuộc Kinh về việc quán xét thọ trên các thọ.
Nhóm bốn thứ nhì.
‘Cảm giác tâm, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘cảm giác tâm, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Tâm ấy là gì? Nhờ tác động của hơi thở vào dài, có sự nhận thức là tâm. Tâm tức là ý, là tinh thần, là tim, là sắc trắng, là ý xứ, là ý quyền, là thức, là thức uẩn, là ý thức giới sanh ra từ điều ấy. Nhờ tác động của hơi thở ra dài, …(nt)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở vào, …(nt)… Làm cho an tịnh sự tạo tác của tâm nhờ tác động của hơi thở ra có sự nhận thức là tâm. Tâm tức là ý, là tinh thần, là tim, là sắc trắng, là ý xứ, là ý quyền, là thức, là thức uẩn, là ý thức giới sanh ra từ điều ấy; điều này là tâm.
Tâm ấy được cảm nhận thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, tâm ấy được cảm nhận. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, niệm được thiết lập; với niệm ấy với trí ấy, tâm ấy được cảm nhận. …(như trên)…; đối với vị đang tác chứng các pháp cần được tác chứng, tâm ấy được cảm nhận. Tâm ấy được cảm nhận là như vậy.
Cảm giác tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, có sự nhận thức là tâm, sự thiết lập là niệm, …(nt)…; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Quán xét: Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Cảm giác tâm đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(nt)… Cảm giác tâm, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(nt)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (1)
‘Làm cho tâm được hân hoan, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Làm cho tâm được hân hoan, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sự hân hoan của tâm là (có ý nghĩa) thế nào? Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào dài, sự hân hoan của tâm sanh lên; điều nào là sự hoan hỷ, sự thích thú, sự vui mừng, sự mừng rỡ, sự phấn khởi của tâm là sự thỏa thích của tâm. Đối với vị đang nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở ra dài, sự hân hoan của tâm sanh lên; điều nào là sự hoan hỷ, sự thích thú, sự vui mừng, sự mừng rỡ, sự phấn khởi của tâm là sự thỏa thích của tâm. …(như trên)… Cảm giác tâm nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Cảm giác tâm nhờ tác động của hơi thở ra, sự hân hoan của tâm sanh lên; điều nào là sự hoan hỷ, sự thích thú, sự vui mừng, sự mừng rỡ, sự phấn khởi của tâm là sự thỏa thích của tâm; điều này là sự hân hoan của tâm.
Làm cho tâm được hân hoan nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, có sự nhận thức là tâm, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, tâm là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét tâm ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Quán xét: Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Làm cho tâm được hân hoan đối với các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Làm cho tâm được hân hoan, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (2)
‘Làm cho tâm được định tĩnh, tôi sẽ thở vào’vị ấy tập, ‘Làm cho tâm được định tĩnh, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Định là gì? Nhờ tác động của hơi thở vào dài sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định; điều nào là sự đứng vững, sự an trụ, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không tản mạn của tâm, trạng thái của ý không bị tán loạn, sự chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định. Nhờ tác động của hơi thở ra dài sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định, …(như trên)… Làm cho tâm được định tĩnh nhờ tác động của hơi thở vào …(như trên)… Làm cho tâm được định tĩnh, nhờ tác động của hơi thở ra sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định; điều nào là sự đứng vững, sự an trụ, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không tản mạn của tâm, trạng thái của ý không bị tán loạn, sự chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định; điều ấy là định.
Làm cho tâm được định tĩnh nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, sự nhận thức là tâm, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, tâm là sự thiết lập không phải là niệm; niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét tâm ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Quán xét: Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Làm cho tâm được định tĩnh của các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Làm cho tâm được định tĩnh, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (3)
‘Làm cho tâm được giải thoát, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Làm cho tâm được giải thoát, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi tham ái, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi tham ái, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi sân hận, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi sân hận, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi si mê … khỏi ngã mạn … khỏi kiến … khỏi hoài nghi … khỏi sự lờ đờ … khỏi sự phóng dật … khỏi sự hổ thẹn (tội lỗi) … ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi sự ghê sợ (tội lỗi), tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập; ‘Làm cho tâm được giải thoát khỏi sự ghê sợ (tội lỗi), tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Làm cho tâm được giải thoát nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, có sự nhận thức là tâm, sự thiết lập là niệm, …(như trên)…
Quán xét: Quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét tâm ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Làm cho tâm được giải thoát đối với các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Làm cho tâm được giải thoát, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (4)
Tám trí về quán xét, tám tùy niệm về sự thiết lập, và bốn nền tảng thuộc Kinh về việc quán xét tâm trên tâm.
Nhóm bốn thứ ba.
‘Quán xét về vô thường, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về vô thường, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào? Vô thường: Cái gì là vô thường? Năm uẩn là vô thường. Vô thường theo ý nghĩa gì? Vô thường với ý nghĩa sanh diệt. Đối với 5 uẩn, trong khi nhìn thấy sự sanh (hành giả) nhìn thấy bao nhiêu tướng trạng, trong khi nhìn thấy sự diệt nhìn thấy bao nhiêu tướng trạng, trong khi nhìn thấy sự sanh diệt, nhìn thấy bao nhiêu tướng trạng? Đối với 5 uẩn, trong khi nhìn thấy sự sanh (hành giả) nhìn thấy 25 tướng trạng, trong khi nhìn thấy sự diệt nhìn thấy 25 tướng trạng; đối với năm uẩn, trong khi nhìn thấy sự sanh diệt nhìn thấy 50 tướng trạng này.
‘Quán xét về vô thường ở sắc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về vô thường ở sắc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. ‘Quán xét về vô thường ở thọ, … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về vô thường ở lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Quán xét về vô thường nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là các pháp, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, các pháp là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét các pháp ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.”
Quán xét: Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Quán xét về vô thường của các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Quán xét về vô thường, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (1)
‘Quán xét về ly tham, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về ly tham, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở sắc, có ước muốn sanh lên về ly tham ở sắc, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về ly tham ở sắc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về ly tham ở sắc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở sắc, có ước muốn sanh lên về việc ly tham khỏi sắc, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về ly tham ở thọ, … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về ly tham ở lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Quán xét về ly tham nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là các pháp, sự thiết lập là niệm, …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.”
Quán xét: Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Quán xét về ly tham của các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Quán xét về ly tham, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (2)
‘Quán xét về diệt tận, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về diệt tận, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở sắc, có ước muốn sanh lên về sự diệt tận ở sắc, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về diệt tận ở sắc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về diệt tận ở sắc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở sắc, có ước muốn sanh lên về sự diệt tận ở sắc, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về diệt tận ở thọ, … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về diệt tận ở lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Tai hại ở vô minh là với bao nhiêu biểu hiện? Vô minh được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? Tai hại ở vô minh là với năm biểu hiện. Vô minh được diệt tận với tám biểu hiện.
Tai hại ở vô minh là với năm biểu hiện gì? Tai hại ở vô minh theo ý nghĩa vô thường, tai hại ở vô minh theo ý nghĩa khổ não, tai hại ở vô minh theo ý nghĩa vô ngã, tai hại ở vô minh theo ý nghĩa thiêu đốt, tai hại ở vô minh theo ý nghĩa chuyển biến; tai hại ở vô minh là với năm biểu hiện này.
Vô minh được diệt tận với tám biểu hiện gì? Với sự diệt tận của căn nguyên, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của nguồn gốc sanh khởi, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của sanh, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của phát khởi, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của nhân, vô minh được diệt tận; với sự diệt tận của duyên, vô minh được diệt tận; với sự sanh khởi của trí, vô minh được diệt tận; với sự thiết lập của diệt tận, vô minh được diệt tận; vô minh được diệt tận với tám biểu hiện này.
Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở vô minh với năm biểu hiện này, có ước muốn sanh lên về sự diệt tận ở vô minh với tám biểu hiện này, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về diệt tận ở vô minh, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về diệt tận ở vô minh, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Tai hại ở các hành là với bao nhiêu biểu hiện? Các hành được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở thức là với bao nhiêu biểu hiện? Thức được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở danh sắc là với bao nhiêu biểu hiện? Danh sắc được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở sáu xứ là với bao nhiêu biểu hiện? Sáu xứ được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở xúc là với bao nhiêu biểu hiện? Xúc được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở thọ là với bao nhiêu biểu hiện? Thọ được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở ái là với bao nhiêu biểu hiện? Ái được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở thủ là với bao nhiêu biểu hiện? Thủ được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở hữu là với bao nhiêu biểu hiện? Hữu được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở sanh là với bao nhiêu biểu hiện? Sanh được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? …(như trên)… Tai hại ở lão tử là với bao nhiêu biểu hiện? Lão tử được diệt tận với bao nhiêu biểu hiện? Tai hại ở lão tử là với năm biểu hiện. Lão tử được diệt tận với tám biểu hiện.
Tai hại ở lão tử là với năm biểu hiện gì? Tai hại ở lão tử theo ý nghĩa vô thường, …(như trên)… theo ý nghĩa khổ não, …(như trên)… theo ý nghĩa vô ngã, …(nt)… theo ý nghĩa thiêu đốt, …(như trên)… theo ý nghĩa chuyển biến; tai hại ở lão tử là với năm biểu hiện này.
Lão tử được diệt tận với tám biểu hiện gì? Với sự diệt tận của căn nguyên, lão tử được diệt tận; với sự diệt tận của nguồn gốc sanh khởi, …(như trên)… với sự diệt tận của sanh, …(như trên)… với sự diệt tận của phát khởi, …(như trên)… với sự diệt tận của nhân, …(như trên)… với sự diệt tận của duyên, …(như trên)… với sự sanh khởi của trí, … với sự thiết lập của diệt tận, lão tử được diệt tận; lão tử được diệt tận với tám biểu hiện này.
Sau khi nhìn thấy sự tai hại ở lão tử với năm biểu hiện này, có ước muốn sanh lên về sự diệt tận ở lão tử với tám biểu hiện này, đức tin được hướng đến, và tâm của vị ấy được khẳng định chắc chắn: ‘Quán xét về diệt tận ở lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về diệt tận ở lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Quán xét về diệt tận nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là các pháp, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, các pháp là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét các pháp ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.” (3)
Quán xét: Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)… Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Quán xét về diệt tận của các hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, …(như trên)… Quán xét về diệt tận, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, …(như trên)… trong khi nhận biết (vị ấy) liên kết các quyền; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (3)
‘Quán xét về từ bỏ, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘quán xét về từ bỏ, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập là (có ý nghĩa) thế nào?
Từ bỏ: Có hai sự từ bỏ: Sự từ bỏ do buông bỏ và sự từ bỏ do tiến vào. ‘Buông bỏ sắc’ là sự từ bỏ do buông bỏ. ‘Tâm tiến vào sự diệt tận của sắc Niết Bàn’ là sự từ bỏ do tiến vào: ‘Quán xét về từ bỏ các sắc, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về từ bỏ các sắc, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập. ‘Buông bỏ thọ’ …(như trên)… tưởng …(như trên)… các hành …(như trên)… thức …(như trên)… mắt …(như trên)… ‘Buông bỏ lão tử’ là sự từ bỏ do buông bỏ. ‘Tâm tiến vào sự diệt tận của lão tử Niết Bàn’ là sự từ bỏ do tiến vào: ‘Quán xét về từ bỏ lão tử, tôi sẽ thở vào’ vị ấy tập, ‘Quán xét về từ bỏ lão tử, tôi sẽ thở ra’ vị ấy tập.
Quán xét về sự từ bỏ nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra là các pháp, sự thiết lập là niệm, sự quán xét là trí, các pháp là sự thiết lập không phải là niệm, niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm; với niệm ấy với trí ấy, vị ấy quán xét các pháp ấy; vì thế được nói rằng: “Việc tu tập sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.”
Quán xét: Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) thế nào? Quán xét về vô thường, không phải về thường. …(như trên)… (Vị ấy) từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét về vô thường, (vị ấy) dứt bỏ thường tưởng. …(như trên)… trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. Quán xét các pháp ấy là (có ý nghĩa) như thế. Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy theo ý nghĩa không vượt trội, …(như trên)…, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Quán xét về từ bỏ đối với hơi thở vào hơi thở ra là giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc, là tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, là kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức. Trong trường hợp ấy ý nghĩa thu thúc là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp ấy ý nghĩa theo ý nghĩa không tản mạn là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp ấy ý nghĩa nhận thức là sự học tập về thắng tuệ. Trong khi hướng tâm đến ba sự học tập này vị ấy tập; trong khi nhận biết, …(nt)… trong khi tác chứng các pháp cần được tác chứng vị ấy tập.
Có sự quán xét về từ bỏ, đối với vị nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, các thọ sanh lên được biết đến, thiết lập được biết đến, biến mất được biết đến …(như trên)… Có sự quán xét về từ bỏ, trong khi nhận biết sự chuyên nhất không tản mạn của tâm nhờ tác động của hơi thở vào hơi thở ra, (vị ấy) liên kết các quyền, nhận biết hành xứ, thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh, (vị ấy) liên kết các lực, liên kết các giác chi, liên kết Đạo, liên kết các pháp, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.
Liên kết các quyền: Liên kết các quyền là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết tín quyền theo ý nghĩa cương quyết. …(như trên)…; vì thế được nói rằng: “Và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.” (4)
Tám trí về quán xét, tám tùy niệm về sự thiết lập, và bốn nền tảng thuộc Kinh về việc quán xét pháp trên các pháp.
Đây là 32 trí về việc thực hành niệm.
Nhóm bốn thứ tư.
Phần giải thích trí về việc thực hành niệm.
6–11. Nhóm Sáu về Trí
(6) 24 trí gì do năng lực của định?
Nhờ tác động của hơi thở vào dài sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định, nhờ tác động của hơi thở ra dài sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định, …(như trên)… Làm cho tâm được giải thoát, nhờ tác động của hơi thở vào sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định, làm cho tâm được giải thoát, nhờ tác động của hơi thở ra sự chuyên nhất không tản mạn của tâm là định.
Đây là 24 trí do năng lực của định.
(7) 72 trí gì do năng lực của minh sát?
Hơi thở vào dài, theo ý nghĩa quán xét là vô thường là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là khổ não là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là vô ngã là minh sát. Hơi thở ra dài, theo ý nghĩa quán xét là vô thường là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là khổ não là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là vô ngã là minh sát. …(như trên)… Làm cho tâm được giải thoát trong khi thở vào, làm cho tâm được giải thoát trong khi thở ra, theo ý nghĩa quán xét là vô thường là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là khổ não là minh sát, theo ý nghĩa quán xét là vô ngã là minh sát.
Đây là 72 trí do năng lực của minh sát.
(8) 8 trí về nhàm chán là gì?
‘Quán xét về vô thường, (vị ấy) biết và thấy hơi thở vào đúng theo bản thể’ là trí về nhàm chán, ‘Quán xét về vô thường, (vị ấy) biết và thấy hơi thở ra đúng theo bản thể’ là trí về nhàm chán, …(như trên)…, ‘Quán xét về từ bỏ, (vị ấy) biết và thấy hơi thở vào đúng theo bản thể’ là trí về nhàm chán, ‘Quán xét về từ bỏ, (vị ấy) biết và thấy hơi thở ra đúng theo bản thể’ là trí về nhàm chán.
Đây là 8 trí về nhàm chán.
(9) 8 trí thuận theo nhàm chán là gì?
Quán xét về vô thường trong khi thở vào, tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí thuận theo nhàm chán; quán xét về vô thường trong khi thở ra, tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí thuận theo nhàm chán; …(như trên)…; quán xét về từ bỏ trong khi thở vào, tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí thuận theo nhàm chán; quán xét về từ bỏ trong khi thở ra, tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí thuận theo nhàm chán.
Đây là 8 trí thuận theo nhàm chán.
(10) 8 trí gì về sự tịnh lặng của nhàm chán?
Quán xét về vô thường trong khi thở vào, tuệ về sự phân biệt rõ và về sự trụ vững là trí về sự tịnh lặng của nhàm chán; quán xét về vô thường trong khi thở ra, tuệ về sự phân biệt rõ và về sự trụ vững là trí về sự tịnh lặng của nhàm chán; …(nt)…; quán xét về từ bỏ trong khi thở vào, tuệ về sự phân biệt rõ và về sự trụ vững là trí về sự tịnh lặng của nhàm chán; quán xét về từ bỏ trong khi thở ra, tuệ về sự phân biệt rõ và về sự trụ vững là trí về sự tịnh lặng của nhàm chán.
Đây là 8 trí về sự tịnh lặng của nhàm chán.
(11) 21 trí gì về sự an lạc của giải thoát?
Do Đạo Nhập Lưu, trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với thân kiến sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát; trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với hoài nghi sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát; trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với sự cố chấp vào giới và nghi thức, … đối với kiến ngủ ngầm, … đối với hoài nghi ngủ ngầm sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát. Do Đạo Nhất Lai, trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với sự ràng buộc của ái dục, đối với sự ràng buộc của bất bình có tính chất thô thiển, … đối với ái dục ngủ ngầm và bất bình ngủ ngầm có tính chất thô thiển sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát. Do Đạo Bất Lai, trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với sự ràng buộc của ái dục và sự ràng buộc của bất bình có tính chất vi tế, … đối với ái dục ngủ ngầm và bất bình ngủ ngầm có tính chất vi tế sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát. Do Đạo A-la-hán, trạng thái dứt bỏ, trạng thái đoạn trừ hoàn toàn đối với ái sắc, … đối với ái vô sắc, đối với ngã mạn, đối với phóng dật, đối với vô minh, đối với ngã mạn ngủ ngầm, đối với ái hữu ngủ ngầm, đối với vô minh ngủ ngầm sanh lên là trí về sự an lạc của giải thoát.
Đây là 21 trí về sự an lạc của giải thoát.
Đối với vị đang tu tập định của niệm hơi thở vào hơi thở ra theo 16 nền tảng, có hơn 200 pháp sanh lên (ở vị ấy).
Niệm Hơi Thở Vào Hơi Thở Ra được hoàn tất.
1.3.1 Gaṇanavāra
Soḷasavatthukaṁ ānāpānassatisamādhiṁ bhāvayato samadhikāni dve ñāṇasatāni uppajjanti—
aṭṭha paripanthe ñāṇāni, aṭṭha ca upakāre ñāṇāni, aṭṭhārasa upakkilese ñāṇāni, terasa vodāne ñāṇāni, bāttiṁsa satokārissa ñāṇāni, catuvīsati samādhivasena ñāṇāni, dvesattati vipassanāvasena ñāṇāni, aṭṭha nibbidāñāṇāni, aṭṭha nibbidānulomañāṇāni, aṭṭha nibbidāpaṭippassaddhiñāṇāni, ekavīsati vimuttisukhe ñāṇāni.
Katamāni aṭṭha paripanthe ñāṇāni, aṭṭha ca upakāre ñāṇāni?
Kāmacchando samādhissa paripantho, nekkhammaṁ samādhissa upakāraṁ.
Byāpādo samādhissa paripantho, abyāpādo samādhissa upakāraṁ.
Thinamiddhaṁ samādhissa paripantho, ālokasaññā samādhissa upakāraṁ.
Uddhaccaṁ samādhissa paripantho, avikkhepo samādhissa upakāraṁ.
Vicikicchā samādhissa paripantho, dhammavavatthānaṁ samādhissa upakāraṁ.
Avijjā samādhissa paripantho, ñāṇaṁ samādhissa upakāraṁ.
Arati samādhissa paripantho, pāmojjaṁ samādhissa upakāraṁ.
Sabbepi akusalā dhammā samādhissa paripanthā, sabbepi kusalā dhammā samādhissa upakārā.
Imāni aṭṭha paripanthe ñāṇāni, aṭṭha ca upakāre ñāṇāni.
Gaṇanavāro paṭhamo.
1.3.2. Soḷasañāṇaniddesa
Imehi soḷasahi ākārehi uducitaṁ cittaṁ samuducitaṁ cittaṁ ekatte santiṭṭhati, nīvaraṇehi visujjhati.
Katame te ekattā?
Nekkhammaṁ ekattaṁ, abyāpādo ekattaṁ, ālokasaññā ekattaṁ, avikkhepo ekattaṁ, dhammavavatthānaṁ ekattaṁ, ñāṇaṁ ekattaṁ, pāmojjaṁ ekattaṁ, sabbepi kusalā dhammā ekattā.
Nīvaraṇāti, katame te nīvaraṇā?
Kāmacchando nīvaraṇaṁ, byāpādo nīvaraṇaṁ, thinamiddhaṁ nīvaraṇaṁ, uddhaccakukkuccaṁ nīvaraṇaṁ, vicikicchā nīvaraṇaṁ, avijjā nīvaraṇaṁ, arati nīvaraṇaṁ, sabbepi akusalā dhammā nīvaraṇā.
Nīvaraṇāti, kenaṭṭhena nīvaraṇā?
Niyyānāvaraṇaṭṭhena nīvaraṇā.
Katame te niyyānā?
Nekkhammaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca nekkhammena ariyā niyyanti.
Kāmacchando niyyānāvaraṇaṁ.
Tena ca kāmacchandena nivutattā nekkhammaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
kāmacchando niyyānāvaraṇaṁ.
Abyāpādo ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca abyāpādena ariyā niyyanti.
Byāpādo niyyānāvaraṇaṁ.
Tena ca byāpādena nivutattā abyāpādaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
byāpādo niyyānāvaraṇaṁ.
Ālokasaññā ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tāya ca ālokasaññāya ariyā niyyanti.
Thinamiddhaṁ niyyānāvaraṇaṁ.
Tena ca thinamiddhena nivutattā ālokasaññaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
thinamiddhaṁ niyyānāvaraṇaṁ.
Avikkhepo ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca avikkhepena ariyā niyyanti.
Uddhaccaṁ niyyānāvaraṇaṁ.
Tena ca uddhaccena nivutattā avikkhepaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
uddhaccaṁ niyyānāvaraṇaṁ.
Dhammavavatthānaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca dhammavavatthānena ariyā niyyanti.
Vicikicchā niyyānāvaraṇaṁ.
Tāya ca vicikicchāya nivutattā dhammavavatthānaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
vicikicchā niyyānāvaraṇaṁ.
Ñāṇaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca ñāṇena ariyā niyyanti.
Avijjā niyyānāvaraṇaṁ.
Tāya ca avijjāya nivutattā ñāṇaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
avijjā niyyānāvaraṇaṁ.
Pāmojjaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tena ca pāmojjena ariyā niyyanti.
Arati niyyānāvaraṇaṁ.
Tāya ca aratiyā nivutattā pāmojjaṁ ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
arati niyyānāvaraṇaṁ.
Sabbepi kusalā dhammā ariyānaṁ niyyānaṁ.
Tehi ca kusalehi dhammehi ariyā niyyanti.
Sabbepi akusalā dhammā niyyānāvaraṇā.
Tehi ca akusalehi dhammehi nivutattā kusale dhamme ariyānaṁ niyyānaṁ nappajānātīti—
sabbepi akusalā dhammā niyyānāvaraṇā.
Soḷasañāṇaniddeso dutiyo.
1.3.3. Upakkilesañāṇaniddesa
1.3.3.1. Paṭhamacchakka
Imehi ca pana nīvaraṇehi visuddhacittassa soḷasavatthukaṁ ānāpānassatisamādhiṁ bhāvayato khaṇikasamodhānā katame aṭṭhārasa upakkilesā uppajjanti?
Assāsādimajjhapariyosānaṁ satiyā anugacchato ajjhattavikkhepagataṁ cittaṁ samādhissa paripantho.
Passāsādimajjhapariyosānaṁ satiyā anugacchato bahiddhāvikkhepagataṁ cittaṁ samādhissa paripantho.
Assāsapaṭikaṅkhanā nikanti taṇhācariyā samādhissa paripantho.
Passāsapaṭikaṅkhanā nikanti taṇhācariyā samādhissa paripantho.
Assāsenābhitunnassa passāsapaṭilābhe mucchanā samādhissa paripantho.
Passāsenābhitunnassa assāsapaṭilābhe mucchanā samādhissa paripantho.
Anugacchanā ca assāsaṁ,
Passāsaṁ anugacchanā;
Sati ajjhattavikkhepā-
Kaṅkhanā bahiddhāvikkhepapatthanā.
Assāsenābhitunnassa,
Passāsapaṭilābhe mucchanā;
Passāsenābhitunnassa,
Assāsapaṭilābhe mucchanā.
Cha ete upakkilesā,
Ānāpānassatisamādhissa;
Yehi vikkhippamānassa,
No ca cittaṁ vimuccati;
Vimokkhaṁ appajānantā,
Te honti parapattiyāti.
1.3.3.2. Dutiyacchakka
Nimittaṁ āvajjato assāse cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Assāsaṁ āvajjato nimitte cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Nimittaṁ āvajjato passāse cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Passāsaṁ āvajjato nimitte cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Assāsaṁ āvajjato passāse cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Passāsaṁ āvajjato assāse cittaṁ vikampati—
samādhissa paripantho.
Nimittaṁ āvajjamānassa,
assāse vikkhipate mano;
Assāsaṁ āvajjamānassa,
nimitte cittaṁ vikampati.
Nimittaṁ āvajjamānassa,
passāse vikkhipate mano;
Passāsaṁ āvajjamānassa,
nimitte cittaṁ vikampati.
Assāsaṁ āvajjamānassa,
passāse vikkhipate mano;
Passāsaṁ āvajjamānassa,
assāse cittaṁ vikampati.
Cha ete upakkilesā,
Ānāpānassatisamādhissa;
Yehi vikkhippamānassa,
No ca cittaṁ vimuccati;
Vimokkhaṁ appajānantā,
Te honti parapattiyāti.
1.3.3.3. Tatiyacchakka
Atītānudhāvanaṁ cittaṁ vikkhepānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Anāgatapaṭikaṅkhanaṁ cittaṁ vikampitaṁ—
samādhissa paripantho.
Līnaṁ cittaṁ kosajjānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Atipaggahitaṁ cittaṁ uddhaccānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Abhinataṁ cittaṁ rāgānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Apanataṁ cittaṁ byāpādānupatitaṁ—
samādhissa paripantho.
Atītānudhāvanaṁ cittaṁ,
Anāgatapaṭikaṅkhanaṁ līnaṁ;
Atipaggahitaṁ abhinataṁ,
Apanataṁ cittaṁ na samādhiyati.
Cha ete upakkilesā,
Ānāpānassatisamādhissa;
Yehi upakkiliṭṭhasaṅkappo,
Adhicittaṁ nappajānātīti.
Assāsādimajjhapariyosānaṁ satiyā anugacchato ajjhattaṁ vikkhepagatena cittena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsādimajjhapariyosānaṁ satiyā anugacchato bahiddhāvikkhepagatena cittena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Assāsapaṭikaṅkhanāya nikantiyā taṇhācariyāya kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsapaṭikaṅkhanāya nikantiyā taṇhācariyāya kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Assāsenābhitunnassa passāsapaṭilābhe mucchitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsenābhitunnassa assāsapaṭilābhe mucchitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Nimittaṁ āvajjato assāse cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Assāsaṁ āvajjato nimitte cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Nimittaṁ āvajjato passāse cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsaṁ āvajjato nimitte cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Assāsaṁ āvajjato passāse cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Passāsaṁ āvajjato assāse cittaṁ vikampitattā kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Atītānudhāvanena cittena vikkhepānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Anāgatapaṭikaṅkhanena cittena vikampitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Līnena cittena kosajjānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Atipaggahitena cittena uddhaccānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Abhinatena cittena rāgānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Apanatena cittena byāpādānupatitena kāyopi cittampi sāraddhā ca honti iñjitā ca phanditā ca.
Ānāpānassati yassa,
paripuṇṇā abhāvitā;
Kāyopi iñjito hoti,
cittampi hoti iñjitaṁ;
Kāyopi phandito hoti,
cittampi hoti phanditaṁ.
Ānāpānassati yassa,
Paripuṇṇā subhāvitā;
Kāyopi aniñjito hoti,
Cittampi hoti aniñjitaṁ;
Kāyopi aphandito hoti,
Cittampi hoti aphanditanti.
Imehi ca pana nīvaraṇehi visuddhacittassa soḷasavatthukaṁ ānāpānassatisamādhiṁ bhāvayato khaṇikasamodhānā ime aṭṭhārasa upakkilesā uppajjanti.
Upakkilesañāṇaniddeso tatiyo.
1.3.4. Vodānañāṇaniddesa
Katamāni terasa vodāne ñāṇāni?
Atītānudhāvanaṁ cittaṁ vikkhepānupatitaṁ;
taṁ vivajjayitvā ekaṭṭhāne samādahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Anāgatapaṭikaṅkhanaṁ cittaṁ vikampitaṁ;
taṁ vivajjayitvā tattheva adhimoceti—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Līnaṁ cittaṁ kosajjānupatitaṁ;
taṁ paggaṇhitvā kosajjaṁ pajahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Atipaggahitaṁ cittaṁ uddhaccānupatitaṁ;
taṁ viniggaṇhitvā uddhaccaṁ pajahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Abhinataṁ cittaṁ rāgānupatitaṁ;
taṁ sampajāno hutvā rāgaṁ pajahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Apanataṁ cittaṁ byāpādānupatitaṁ;
taṁ sampajāno hutvā byāpādaṁ pajahati—
evampi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Imehi chahi ṭhānehi parisuddhaṁ cittaṁ pariyodātaṁ ekattagataṁ hoti.
Katame te ekattā?
Dānavosaggupaṭṭhānekattaṁ, samathanimittupaṭṭhānekattaṁ, vayalakkhaṇupaṭṭhānekattaṁ, nirodhupaṭṭhānekattaṁ.
Dānavosaggupaṭṭhānekattaṁ cāgādhimuttānaṁ, samathanimittupaṭṭhānekattañca adhicittamanuyuttānaṁ, vayalakkhaṇupaṭṭhānekattañca vipassakānaṁ, nirodhupaṭṭhānekattañca ariyapuggalānaṁ—
imehi catūhi ṭhānehi ekattagataṁ cittaṁ paṭipadāvisuddhipakkhandañceva hoti, upekkhānubrūhitañca, ñāṇena ca sampahaṁsitaṁ.
Paṭhamassa jhānassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ?
Paṭhamassa jhānassa paṭipadāvisuddhi ādi, upekkhānubrūhanā majjhe, sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Paṭhamassa jhānassa paṭipadāvisuddhi ādi.
Ādissa kati lakkhaṇāni?
Ādissa tīṇi lakkhaṇāni.
Yo tassa paripantho tato cittaṁ visujjhati, visuddhattā cittaṁ majjhimaṁ samathanimittaṁ paṭipajjati, paṭipannattā tattha cittaṁ pakkhandati.
Yañca paripanthato cittaṁ visujjhati, yañca visuddhattā cittaṁ majjhimaṁ samathanimittaṁ paṭipajjati, yañca paṭipannattā tattha cittaṁ pakkhandati.
Paṭhamassa jhānassa paṭipadāvisuddhi ādi.
Ādissa imāni tīṇi lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“paṭhamaṁ jhānaṁ ādikalyāṇañceva hoti lakkhaṇasampannañca”.
Paṭhamassa jhānassa upekkhānubrūhanā majjhe.
Majjhassa kati lakkhaṇāni?
Majjhassa tīṇi lakkhaṇāni.
Visuddhaṁ cittaṁ ajjhupekkhati, samathapaṭipannaṁ ajjhupekkhati, ekattupaṭṭhānaṁ ajjhupekkhati.
Yañca visuddhaṁ cittaṁ ajjhupekkhati, yañca samathapaṭipannaṁ ajjhupekkhati, yañca ekattupaṭṭhānaṁ ajjhupekkhati—
paṭhamassa jhānassa upekkhānubrūhanā majjhe.
Majjhassa imāni tīṇi lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“paṭhamaṁ jhānaṁ majjhekalyāṇañceva hoti lakkhaṇasampannañca”.
Paṭhamassa jhānassa sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Pariyosānassa kati lakkhaṇāni?
Pariyosānassa cattāri lakkhaṇāni.
Tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena sampahaṁsanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena sampahaṁsanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena sampahaṁsanā, āsevanaṭṭhena sampahaṁsanā.
Paṭhamassa jhānassa sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Pariyosānassa imāni cattāri lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“paṭhamaṁ jhānaṁ pariyosānakalyāṇañceva hoti lakkhaṇasampannañca”.
Evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ vitakkasampannañceva hoti vicārasampannañca pītisampannañca sukhasampannañca cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Dutiyassa jhānassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ?
Dutiyassa jhānassa paṭipadāvisuddhi ādi, upekkhānubrūhanā majjhe, sampahaṁsanā pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ pītisampannañceva hoti sukhasampannañca cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Tatiyassa jhānassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ sukhasampannañceva hoti cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Catutthassa jhānassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannañca upekkhāsampannañceva hoti cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Ākāsānañcāyatanasamāpattiyā …pe…
viññāṇañcāyatanasamāpattiyā …
ākiñcaññāyatanasamāpattiyā …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ upekkhāsampannañceva hoti cittassa adhiṭṭhānasampannañca …pe…
paññāsampannañca.
Aniccānupassanāya ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ …pe…
evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ vitakkasampannañceva hoti vicārasampannañca pītisampannañca sukhasampannañca cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Dukkhānupassanāya …pe…
anattānupassanāya …
nibbidānupassanāya …
virāgānupassanāya …
nirodhānupassanāya …
paṭinissaggānupassanāya …
khayānupassanāya …
vayānupassanāya …
vipariṇāmānupassanāya …
animittānupassanāya …
appaṇihitānupassanāya …
suññatānupassanāya …
adhipaññādhammavipassanāya …
yathābhūtañāṇadassanāya …
ādīnavānupassanāya …
paṭisaṅkhānupassanāya …
vivaṭṭanānupassanāya …
Sotāpattimaggassa …pe…
sakadāgāmimaggassa …
anāgāmimaggassa …
arahattamaggassa ko ādi, kiṁ majjhe, kiṁ pariyosānaṁ?
Arahattamaggassa paṭipadāvisuddhi ādi upekkhānubrūhanā majjhe, sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Arahattamaggassa paṭipadāvisuddhi ādi.
Ādissa kati lakkhaṇāni?
Ādissa tīṇi lakkhaṇāni.
Yo tassa paripantho tato cittaṁ visujjhati, visuddhattā cittaṁ majjhimaṁ samathanimittaṁ paṭipajjati, paṭipannattā tattha cittaṁ pakkhandati.
Yañca paripanthato cittaṁ visujjhati, yañca visuddhattā cittaṁ majjhimaṁ samathanimittaṁ paṭipajjati, yañca paṭipannattā tattha cittaṁ pakkhandati—
arahattamaggassa paṭipadāvisuddhi ādi.
Ādissa imāni tīṇi lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“arahattamaggo ādikalyāṇo ceva hoti lakkhaṇasampanno ca”.
Arahattamaggassa upekkhānubrūhanā majjhe.
Majjhassa kati lakkhaṇāni?
Majjhassa tīṇi lakkhaṇāni.
Visuddhaṁ cittaṁ ajjhupekkhati, samathapaṭipannaṁ ajjhupekkhati, ekattupaṭṭhānaṁ ajjhupekkhati.
Yañca visuddhaṁ cittaṁ ajjhupekkhati, yañca samathapaṭipannaṁ ajjhupekkhati, yañca ekattupaṭṭhānaṁ ajjhupekkhati.
Tena vuccati—
“arahattamaggo majjhekalyāṇo ceva hoti lakkhaṇasampanno ca”.
Arahattamaggassa sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Pariyosānassa kati lakkhaṇāni?
Pariyosānassa cattāri lakkhaṇāni.
Tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena sampahaṁsanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena sampahaṁsanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena sampahaṁsanā, āsevanaṭṭhena sampahaṁsanā.
Arahattamaggassa sampahaṁsanā pariyosānaṁ.
Pariyosānassa imāni cattāri lakkhaṇāni.
Tena vuccati—
“arahattamaggo pariyosānakalyāṇo ceva hoti lakkhaṇasampanno ca”.
Evaṁ tivattagataṁ cittaṁ tividhakalyāṇakaṁ dasalakkhaṇasampannaṁ vitakkasampannañceva hoti vicārasampannañca pītisampannañca sukhasampannañca cittassa adhiṭṭhānasampannañca saddhāsampannañca vīriyasampannañca satisampannañca samādhisampannañca paññāsampannañca.
Nimittaṁ assāsapassāsā,
Anārammaṇamekacittassa;
Ajānato ca tayo dhamme,
Bhāvanā nupalabbhati.
Nimittaṁ assāsapassāsā,
Anārammaṇamekacittassa;
Jānato ca tayo dhamme,
Bhāvanā upalabbhatīti.
Kathaṁ ime tayo dhammā ekacittassa ārammaṇā na honti, na cime tayo dhammā aviditā honti, na ca cittaṁ vikkhepaṁ gacchati, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti, visesamadhigacchati?
Seyyathāpi rukkho same bhūmibhāge nikkhitto.
Tamenaṁ puriso kakacena chindeyya.
Rukkhe phuṭṭhakakacadantānaṁ vasena purisassa sati upaṭṭhitā hoti;
na āgate vā gate vā kakacadante manasi karoti.
Na āgatā vā gatā vā kakacadantā aviditā honti, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti.
Yathā rukkho same bhūmibhāge nikkhitto.
Evaṁ upanibandhanā nimittaṁ.
Yathā kakacadantā, evaṁ assāsapassāsā.
Yathā rukkhe phuṭṭhakakacadantānaṁ vasena purisassa sati upaṭṭhitā hoti, na āgate vā gate vā kakacadante manasi karoti, na āgatā vā gatā vā kakacadantā aviditā honti, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti.
Evamevaṁ bhikkhu nāsikagge vā mukhanimitte vā satiṁ upaṭṭhapetvā nisinno hoti, na āgate vā gate vā assāsapassāse manasi karoti, na āgatā vā gatā vā assāsapassāsā aviditā honti, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti.
Visesamadhigacchati padhānañca.
Katamaṁ padhānaṁ?
Āraddhavīriyassa kāyopi cittampi kammaniyaṁ hoti—
idaṁ padhānaṁ.
Katamo payogo?
Āraddhavīriyassa upakkilesā pahīyanti, vitakkā vūpasammanti—
ayaṁ payogo.
Katamo viseso?
Āraddhavīriyassa saññojanā pahīyanti, anusayā byantīhonti.
Ayaṁ viseso.
Evaṁ ime tayo dhammā ekacittassa ārammaṇā na honti, na cime tayo dhammā aviditā honti, na ca cittaṁ vikkhepaṁ gacchati, padhānañca paññāyati, payogañca sādheti, visesamadhigacchati.
Ānāpānassati yassa,
paripuṇṇā subhāvitā;
Anupubbaṁ paricitā,
yathā buddhena desitā;
So imaṁ lokaṁ pabhāseti,
abbhā muttova candimāti.
Ānanti assāso, no passāso.
Āpānanti passāso, no assāso.
Assāsavasena upaṭṭhānaṁ sati, passāsavasena upaṭṭhānaṁ sati.
Yo assasati tassupaṭṭhāti, yo passasati tassupaṭṭhāti.
Paripuṇṇāti pariggahaṭṭhena paripuṇṇā, parivāraṭṭhena paripuṇṇā, paripūraṭṭhena paripuṇṇā.
Subhāvitāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Tassime cattāro bhāvanaṭṭhā yānīkatā honti vatthukatā anuṭṭhitā paricitā susamāraddhā.
Yānīkatāti yattha yattha ākaṅkhati tattha tattha vasippatto hoti balappatto vesārajjappatto.
Tassa me te dhammā āvajjanapaṭibaddhā honti ākaṅkhapaṭibaddhā manasikārapaṭibaddhā cittuppādapaṭibaddhā.
Tena vuccati—
“yānīkatā”ti.
Vatthukatāti yasmiṁ yasmiṁ vatthusmiṁ cittaṁ svādhiṭṭhitaṁ hoti, tasmiṁ tasmiṁ vatthusmiṁ sati sūpaṭṭhitā hoti.
Yasmiṁ yasmiṁ vā pana vatthusmiṁ sati sūpaṭṭhitā hoti, tasmiṁ tasmiṁ vatthusmiṁ cittaṁ svādhiṭṭhitaṁ hoti.
Tena vuccati—
“vatthukatā”ti.
Anuṭṭhitāti vatthusmiṁ yena yena cittaṁ abhinīharati tena tena sati anuparivattati.
Yena yena vā pana sati anuparivattati tena tena cittaṁ abhinīharati.
Tena vuccati—
“anuṭṭhitā”ti.
Paricitāti pariggahaṭṭhena paricitā, parivāraṭṭhena paricitā, paripūraṭṭhena paricitā.
Satiyā pariggaṇhanto jināti pāpake akusale dhamme.
Tena vuccati—
“paricitā”ti.
Susamāraddhāti cattāro susamāraddhā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena susamāraddhā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena susamāraddhā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena susamāraddhā, tappaccanīkānaṁ kilesānaṁ susamūhatattā susamāraddhā.
Susamanti atthi samaṁ, atthi susamaṁ.
Katamaṁ samaṁ?
Ye tattha jātā anavajjā kusalā bodhipakkhiyā—
idaṁ samaṁ.
Katamaṁ susamaṁ?
Yaṁ tesaṁ tesaṁ dhammānaṁ ārammaṇaṁ nirodho nibbānaṁ—
idaṁ susamaṁ.
Iti idañca samaṁ idañca susamaṁ ñātaṁ hoti diṭṭhaṁ viditaṁ sacchikataṁ phassitaṁ paññāya.
Āraddhaṁ hoti vīriyaṁ asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, passaddho kāyo asāraddho, samāhitaṁ cittaṁ ekaggaṁ.
Tena vuccati—
“susamāraddhā”ti.
Anupubbaṁ paricitāti dīghaṁ assāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Dīghaṁ passāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Rassaṁ assāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Rassaṁ passāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā …pe…
paṭinissaggānupassī assāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Paṭinissaggānupassī passāsavasena purimā purimā paricitā, pacchimā pacchimā anuparicitā.
Sabbāpi soḷasavatthukā ānāpānassatiyo aññamaññaṁ paricitā ceva honti anuparicitā ca.
Tena vuccati—
“anupubbaparicitā”ti.
Yathāti dasa yathatthā—
attadamathattho yathattho, attasamathattho yathattho, attaparinibbāpanattho yathattho, abhiññattho yathattho, pariññattho yathattho, pahānattho yathattho, bhāvanattho yathattho, sacchikiriyattho yathattho, saccābhisamayattho yathattho, nirodhe patiṭṭhāpakattho yathattho.
Buddhoti yo so bhagavā sayambhū anācariyako pubbe ananussutesu dhammesu sāmaṁ saccāni abhisambujjhi, tattha ca sabbaññutaṁ pāpuṇi, balesu ca vasībhāvaṁ.
Buddhoti kenaṭṭhena buddho?
Bujjhitā saccānīti—
buddho.
Bodhetā pajāyāti—
buddho.
Sabbaññutāya buddho.
Sabbadassāvitāya buddho.
Anaññaneyyatāya buddho.
Visavitāya buddho.
Khīṇāsavasaṅkhātena buddho.
Nirupalepasaṅkhātena buddho.
Ekantavītarāgoti—
buddho.
Ekantavītadosoti—
buddho.
Ekantavītamohoti—
buddho.
Ekantanikkilesoti—
buddho.
Ekāyanamaggaṁ gatoti—
buddho.
Eko anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddhoti—
buddho.
Abuddhivihatattā buddhipaṭilābhā—
buddho.
Buddhoti netaṁ nāmaṁ mātarā kataṁ, na pitarā kataṁ, na bhātarā kataṁ, na bhaginiyā kataṁ, na mittāmaccehi kataṁ, na ñātisālohitehi kataṁ, na samaṇabrāhmaṇehi kataṁ, na devatāhi kataṁ.
Vimokkhantikametaṁ buddhānaṁ bhagavantānaṁ bodhiyā mūle saha sabbaññutaññāṇassa paṭilābhā sacchikā paññatti yadidaṁ—
buddhoti.
Desitāti attadamathattho yathattho yathā buddhena desito, attasamathattho yathattho yathā buddhena desito, attaparinibbāpanattho yathattho yathā buddhena desito …pe…
nirodhe patiṭṭhāpakattho yathattho yathā buddhena desito.
Soti gahaṭṭho vā hoti pabbajito vā.
Lokoti khandhaloko dhātuloko āyatanaloko vipattibhavaloko vipattisambhavaloko sampattibhavaloko sampattisambhavaloko.
Eko loko—
sabbe sattā āhāraṭṭhitikā …pe…
aṭṭhārasa lokā—
aṭṭhārasa dhātuyo.
Pabhāsetīti attadamathatthaṁ yathatthaṁ abhisambuddhattā.
So imaṁ lokaṁ obhāseti bhāseti pabhāseti.
Attasamathatthaṁ yathatthaṁ abhisambuddhattā.
So imaṁ lokaṁ obhāseti bhāseti pabhāseti.
Attaparinibbāpanatthaṁ yathatthaṁ abhisambuddhattā.
So imaṁ lokaṁ obhāseti bhāseti pabhāseti …pe…
nirodhe patiṭṭhāpakatthaṁ yathatthaṁ abhisambuddhattā.
So imaṁ lokaṁ obhāseti bhāseti pabhāseti.
Abbhā muttova candimāti yathā abbhā, evaṁ kilesā.
Yathā cando, evaṁ ariyañāṇaṁ.
Yathā candimā devaputto, evaṁ bhikkhu.
Yathā cando abbhā mutto mahikā mutto dhūmarajā mutto rāhugahaṇā vippamutto bhāsate ca tapate ca virocate ca, evamevaṁ bhikkhu sabbakilesehi vippamutto bhāsate ca tapate ca virocate ca.
Tena vuccati—
“abbhā muttova candimā”ti.
Imāni terasa vodāne ñāṇāni.
Vodānañāṇaniddeso catuttho.
Bhāṇavāro.
1.3.5. Satokāriñāṇaniddesa
Katamāni bāttiṁsa satokārissa ñāṇāni?
Idha bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
So satova assasati sato passasati.
Dīghaṁ vā assasanto “dīghaṁ assasāmī”ti pajānāti.
Dīghaṁ vā passasanto “dīghaṁ passasāmī”ti pajānāti.
Rassaṁ vā assasanto “rassaṁ assasāmī”ti pajānāti.
Rassaṁ vā passasanto “rassaṁ passasāmī”ti pajānāti.
“Sabbakāyapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati.
“Sabbakāyapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati.
“Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati.
“Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati.
Pītipaṭisaṁvedī …pe…
sukhapaṭisaṁvedī …
cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī …
passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ …
cittapaṭisaṁvedī …
abhippamodayaṁ cittaṁ …
samādahaṁ cittaṁ …
vimocayaṁ cittaṁ …
aniccānupassī …
virāgānupassī …
nirodhānupassī …
“paṭinissaggānupassī assasissāmī”ti sikkhati.
“Paṭinissaggānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Idhāti imissā diṭṭhiyā, imissā khantiyā, imissā ruciyā, imasmiṁ ādāye, imasmiṁ dhamme, imasmiṁ vinaye, imasmiṁ dhammavinaye, imasmiṁ pāvacane, imasmiṁ brahmacariye, imasmiṁ satthusāsane.
Tena vuccati—
“idhā”ti.
Bhikkhūti puthujjanakalyāṇako vā hoti bhikkhu sekkho vā arahā vā akuppadhammo.
Araññanti nikkhamitvā bahi indakhīlā sabbametaṁ araññaṁ.
Rukkhamūlanti yattha bhikkhuno āsanaṁ paññattaṁ hoti mañco vā pīṭhaṁ vā bhisi vā taṭṭikā vā cammakhaṇḍo vā tiṇasantharo vā paṇṇasantharo vā palālasantharo vā, tattha bhikkhu caṅkamati vā tiṭṭhati vā nisīdati vā seyyaṁ vā kappeti.
Suññanti kenaci anākiṇṇaṁ hoti gahaṭṭhehi vā pabbajitehi vā.
Agāranti vihāro aḍḍhayogo pāsādo hammiyaṁ guhā.
Nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvāti nisinno hoti pallaṅkaṁ ābhujitvā.
Ujuṁ kāyaṁ paṇidhāyāti ujuko hoti kāyo ṭhito supaṇihito.
Parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvāti parīti pariggahaṭṭho.
Mukhanti niyyānaṭṭho.
Satīti upaṭṭhānaṭṭho.
Tena vuccati—
“parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā”ti.
Satova assasati, sato passasatīti bāttiṁsāya ākārehi sato kārī hoti.
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti.
Rassaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti.
Rassaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti …pe…
paṭinissaggānupassī assāsavasena …
paṭinissaggānupassī passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sato kārī hoti.
1.3.5.1. Paṭhamacatukkaniddesa
Kathaṁ dīghaṁ assasanto “dīghaṁ assasāmī”ti pajānāti, dīghaṁ passasanto “dīghaṁ passasāmī”ti pajānāti?
Dīghaṁ assāsaṁ addhānasaṅkhāte assasati, dīghaṁ passāsaṁ addhānasaṅkhāte passasati, dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatopi passasatopi chando uppajjati.
Chandavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsaṁ addhānasaṅkhāte assasati, chandavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ passāsaṁ addhānasaṅkhāte passasati, chandavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Chandavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatopi passasatopi pāmojjaṁ uppajjati.
Pāmojjavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsaṁ addhānasaṅkhāte assasati, pāmojjavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ passāsaṁ addhānasaṅkhāte passasati, pāmojjavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Pāmojjavasena tato sukhumataraṁ dīghaṁ assāsapassāsaṁ addhānasaṅkhāte assasatopi passasatopi dīghaṁ assāsapassāsāpi cittaṁ vivattati, upekkhā saṇṭhāti.
Imehi navahākārehi dīghaṁ assāsapassāsā kāyo.
Upaṭṭhānaṁ sati.
Anupassanā ñāṇaṁ.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ kāyaṁ anupassati?
Aniccato anupassati, no niccato.
Dukkhato anupassati, no sukhato.
Anattato anupassati, no attato.
Nibbindati, no nandati.
Virajjati, no rajjati.
Nirodheti, no samudeti.
Paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati.
Dukkhato anupassanto sukhasaññaṁ pajahati.
Anattato anupassanto attasaññaṁ pajahati.
Nibbindanto nandiṁ pajahati.
Virajjanto rāgaṁ pajahati.
Nirodhento samudayaṁ pajahati.
Paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Evaṁ taṁ kāyaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Dīghaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Viditā saññā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Kathaṁ viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti?
Kathaṁ vedanāya uppādo vidito hoti?
Avijjāsamudayā vedanāsamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena vedanāya uppādo vidito hoti.
Taṇhāsamudayā vedanāsamudayoti …
kammasamudayā vedanāsamudayoti …
phassasamudayā vedanāsamudayoti paccayasamudayaṭṭhena vedanāya uppādo vidito hoti.
Nibbattilakkhaṇaṁ passatopi vedanāya uppādo vidito hoti.
Evaṁ vedanāya uppādo vidito hoti.
Kathaṁ vedanāya upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto khayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto bhayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Anattato manasikaroto suññatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Evaṁ vedanāya upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Kathaṁ vedanāya atthaṅgamo vidito hoti?
Avijjānirodhā vedanānirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena vedanāya atthaṅgamo vidito hoti.
Taṇhānirodhā vedanānirodhoti …pe…
kammanirodhā vedanānirodhoti …pe…
phassanirodhā vedanānirodhoti paccayanirodhaṭṭhena vedanāya atthaṅgamo vidito hoti.
Vipariṇāmalakkhaṇaṁ passatopi vedanāya atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ vedanāya atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Kathaṁ viditā saññā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti?
Kathaṁ saññāya uppādo vidito hoti?
Avijjāsamudayā saññāsamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena saññāya uppādo vidito hoti.
Taṇhāsamudayā saññāsamudayoti …pe…
kammasamudayā saññāsamudayoti …pe…
phassasamudayā saññāsamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena saññāya uppādo vidito hoti.
Nibbattilakkhaṇaṁ passatopi saññāya uppādo vidito hoti.
Evaṁ saññāya uppādo vidito hoti.
Kathaṁ saññāya upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto khayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto bhayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Anattato manasikaroto suññatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Evaṁ saññāya upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Kathaṁ saññāya atthaṅgamo vidito hoti?
Avijjānirodhā saññānirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena saññāya atthaṅgamo vidito hoti.
Taṇhānirodhā saññānirodhoti …pe…
kammanirodhā saññānirodhoti …pe…
phassanirodhā saññānirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena saññāya atthaṅgamo vidito hoti.
Vipariṇāmalakkhaṇaṁ passatopi saññāya atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ saññāya atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ viditā saññā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Kathaṁ viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti?
Kathaṁ vitakkānaṁ uppādo vidito hoti?
Avijjāsamudayā vitakkasamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena vitakkānaṁ uppādo vidito hoti.
Taṇhāsamudayā vitakkasamudayoti …pe…
kammasamudayā vitakkasamudayoti …pe…
saññāsamudayā vitakkasamudayoti—
paccayasamudayaṭṭhena vitakkānaṁ uppādo vidito hoti.
Nibbattilakkhaṇaṁ passatopi vitakkānaṁ uppādo vidito hoti.
Evaṁ vitakkānaṁ uppādo vidito hoti.
Kathaṁ vitakkānaṁ upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto khayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto bhayatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Anattato manasikaroto suññatupaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Evaṁ vitakkānaṁ upaṭṭhānaṁ viditaṁ hoti.
Kathaṁ vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti?
Avijjānirodhā vitakkanirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti.
Taṇhānirodhā vitakkanirodhoti …pe…
kammanirodhā vitakkanirodhoti …pe…
saññānirodhā vitakkanirodhoti—
paccayanirodhaṭṭhena vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti.
Vipariṇāmalakkhaṇaṁ passatopi vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ vitakkānaṁ atthaṅgamo vidito hoti.
Evaṁ viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Dīghaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati …pe…
maggaṁ samodhāneti, dhamme samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati.
Indriyāni samodhānetīti kathaṁ indriyāni samodhāneti?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ samodhāneti, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ samodhāneti, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ samodhāneti, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ samodhāneti.
Ayaṁ puggalo imāni indriyāni imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
“indriyāni samodhānetī”ti.
Gocarañca pajānātīti yaṁ tassa ārammaṇaṁ, taṁ tassa gocaraṁ.
Yaṁ tassa gocaraṁ, taṁ tassa ārammaṇaṁ.
Pajānātīti puggalo.
Pajānanā paññā.
Samanti ārammaṇassa upaṭṭhānaṁ samaṁ, cittassa avikkhepo samaṁ, cittassa adhiṭṭhānaṁ samaṁ, cittassa vodānaṁ samaṁ.
Atthoti anavajjaṭṭho niklesaṭṭho vodānaṭṭho paramaṭṭho.
Paṭivijjhatīti ārammaṇassa upaṭṭhānaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa avikkhepaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa adhiṭṭhānaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa vodānaṭṭhaṁ paṭivijjhati.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Balāni samodhānetīti kathaṁ balāni samodhāneti?
Assaddhiye akampiyaṭṭhena saddhābalaṁ samodhāneti, kosajje akampiyaṭṭhena vīriyabalaṁ samodhāneti, pamāde akampiyaṭṭhena satibalaṁ samodhāneti, uddhacce akampiyaṭṭhena samādhibalaṁ samodhāneti, avijjāya akampiyaṭṭhena paññābalaṁ samodhāneti.
Ayaṁ puggalo imāni balāni imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
balāni samodhānetīti.
Gocarañca pajānātīti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Bojjhaṅge samodhānetīti kathaṁ bojjhaṅge samodhāneti?
Upaṭṭhānaṭṭhena satisambojjhaṅgaṁ samodhāneti, pavicayaṭṭhena dhammavicayasambojjhaṅgaṁ samodhāneti, paggahaṭṭhena vīriyasambojjhaṅgaṁ samodhāneti, pharaṇaṭṭhena pītisambojjhaṅgaṁ samodhāneti, upasamaṭṭhena passaddhisambojjhaṅgaṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena samādhisambojjhaṅgaṁ samodhāneti, paṭisaṅkhānaṭṭhena upekkhāsambojjhaṅgaṁ samodhāneti.
Ayaṁ puggalo ime bojjhaṅge imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
“bojjhaṅge samodhānetī”ti.
Gocarañca pajānātīti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Maggaṁ samodhānetīti kathaṁ maggaṁ samodhāneti?
Dassanaṭṭhena sammādiṭṭhiṁ samodhāneti, abhiniropanaṭṭhena sammāsaṅkappaṁ samodhāneti, pariggahaṭṭhena sammāvācaṁ samodhāneti, samuṭṭhānaṭṭhena sammākammantaṁ samodhāneti, vodānaṭṭhena sammāājīvaṁ samodhāneti, paggahaṭṭhena sammāvāyāmaṁ samodhāneti, upaṭṭhānaṭṭhena sammāsatiṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena sammāsamādhiṁ samodhāneti.
Ayaṁ puggalo imaṁ maggaṁ imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
“maggaṁ samodhānetī”ti.
Gocarañca pajānātīti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Dhamme samodhānetīti kathaṁ dhamme samodhāneti?
Ādhipateyyaṭṭhena indriyāni samodhāneti, akampiyaṭṭhena balāni samodhāneti, niyyānaṭṭhena bojjhaṅge samodhāneti, hetuṭṭhena maggaṁ samodhāneti, upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānaṁ samodhāneti, padahanaṭṭhena sammappadhānaṁ samodhāneti, ijjhanaṭṭhena iddhipādaṁ samodhāneti tathaṭṭhena saccaṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena samathaṁ samodhāneti, anupassanaṭṭhena vipassanaṁ samodhāneti, ekarasaṭṭhena samathavipassanaṁ samodhāneti, anativattanaṭṭhena yuganaddhaṁ samodhāneti, saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhiṁ samodhāneti, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhiṁ samodhāneti, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhiṁ samodhāneti, vimuttaṭṭhena vimokkhaṁ samodhāneti, paṭivedhaṭṭhena vijjaṁ samodhāneti, pariccāgaṭṭhena vimuttiṁ samodhāneti, samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṁ samodhāneti, paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṁ samodhāneti, chandaṁ mūlaṭṭhena samodhāneti, manasikāraṁ samuṭṭhānaṭṭhena samodhāneti, phassaṁ samodhānaṭṭhena samodhāneti, vedanaṁ samosaraṇaṭṭhena samodhāneti, samādhiṁ pamukhaṭṭhena samodhāneti, satiṁ ādhipateyyaṭṭhena samodhāneti, paññaṁ taduttaraṭṭhena samodhāneti, vimuttiṁ sāraṭṭhena samodhāneti, amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena samodhāneti.
Ayaṁ puggalo ime dhamme imasmiṁ ārammaṇe samodhāneti.
Tena vuccati—
“dhamme samodhānetī”ti.
Gocarañca pajānātīti yaṁ tassa ārammaṇaṁ, taṁ tassa gocaraṁ.
Yaṁ tassa gocaraṁ, taṁ tassa ārammaṇaṁ pajānātīti puggalo.
Pajānanā paññā.
Samanti ārammaṇassa upaṭṭhānaṁ samaṁ, cittassa avikkhepo samaṁ, cittassa adhiṭṭhānaṁ samaṁ, cittassa vodānaṁ samaṁ.
Atthoti anavajjaṭṭho niklesaṭṭho vodānaṭṭho paramaṭṭho.
Paṭivijjhatīti ārammaṇassa upaṭṭhānaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa avikkhepaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa adhiṭṭhānaṭṭhaṁ paṭivijjhati, cittassa vodānaṭṭhaṁ paṭivijjhati.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ rassaṁ assasanto “rassaṁ assasāmī”ti pajānāti, rassaṁ passasanto “rassaṁ passasāmī”ti pajānāti?
Rassaṁ assāsaṁ ittarasaṅkhāte assasati, rassaṁ passāsaṁ ittarasaṅkhāte passasati, rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatopi passasatopi chando uppajjati.
Chandavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsaṁ ittarasaṅkhāte assasati.
Chandavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ passāsaṁ ittarasaṅkhāte passasati.
Chandavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Chandavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatopi passasatopi pāmojjaṁ uppajjati.
Pāmojjavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsaṁ ittarasaṅkhāte assasati, pāmojjavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ passāsaṁ ittarasaṅkhāte passasati, pāmojjavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatipi passasatipi.
Pāmojjavasena tato sukhumataraṁ rassaṁ assāsapassāsaṁ ittarasaṅkhāte assasatopi passasatopi rassā assāsapassāsā cittaṁ vivattati, upekkhā saṇṭhāti.
Imehi navahākārehi rassā assāsapassāsā kāyo upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ kāyaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ kāyaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Rassaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti …pe…
rassaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “sabbakāyapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati, “sabbakāyapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Kāyoti dve kāyā—
nāmakāyo ca rūpakāyo ca.
Katamo nāmakāyo?
Vedanā, saññā, cetanā, phasso, manasikāro, nāmañca nāmakāyo ca, ye ca vuccanti cittasaṅkhārā—
ayaṁ nāmakāyo.
Katamo rūpakāyo?
Cattāro ca mahābhūtā, catunnañca mahābhūtānaṁ upādāyarūpaṁ, assāso ca passāso ca, nimittañca upanibandhanā, ye ca vuccanti kāyasaṅkhārā—
ayaṁ rūpakāyo.
Kathaṁ te kāyā paṭividitā honti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te kāyā paṭividitā honti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te kāyā paṭividitā honti.
Rassaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te kāyā paṭividitā honti.
Rassaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te kāyā paṭividitā honti.
Āvajjato te kāyā paṭividitā honti, pajānato te kāyā paṭividitā honti, passato te kāyā paṭividitā honti, paccavekkhato te kāyā paṭividitā honti, cittaṁ adhiṭṭhahato te kāyā paṭividitā honti, saddhāya adhimuccato te kāyā paṭividitā honti, vīriyaṁ paggaṇhato te kāyā paṭividitā honti, satiṁ upaṭṭhāpayato te kāyā paṭividitā honti, cittaṁ samādahato te kāyā paṭividitā honti, paññāya pajānato te kāyā paṭividitā honti, abhiññeyyaṁ abhijānato te kāyā paṭividitā honti, pariññeyyaṁ parijānato te kāyā paṭividitā honti, pahātabbaṁ pajahato te kāyā paṭividitā honti, bhāvetabbaṁ bhāvayato te kāyā paṭividitā honti, sacchikātabbaṁ sacchikaroto te kāyā paṭividitā honti.
Evaṁ te kāyā paṭividitā honti.
Sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsapassāsā kāyo upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ kāyaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ kāyaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā.
Yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā.
Yo tattha dassanaṭṭho, ayaṁ adhipaññāsikkhā.
Imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkhati, jānanto sikkhati, passanto sikkhati, paccavekkhanto sikkhati, cittaṁ adhiṭṭhahanto sikkhati, saddhāya adhimuccanto sikkhati, vīriyaṁ paggaṇhanto sikkhati, satiṁ upaṭṭhapento sikkhati, cittaṁ samādahanto sikkhati, paññāya pajānanto sikkhati, abhiññeyyaṁ abhijānanto sikkhati, pariññeyyaṁ parijānanto sikkhati, pahātabbaṁ pajahanto sikkhati, bhāvetabbaṁ bhāvento sikkhati, sacchikātabbaṁ sacchikaronto sikkhati.
Sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti …pe…
sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati, “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo kāyasaṅkhāro?
Dīghaṁ assāsā kāyikā.
Ete dhammā kāyapaṭibaddhā kāyasaṅkhārā.
Te kāyasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Dīghaṁ passāsā kāyikā.
Ete dhammā kāyapaṭibaddhā kāyasaṅkhārā.
Te kāyasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Rassaṁ assāsā rassaṁ passāsā.
Sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsā sabbakāyapaṭisaṁvedī passāsā kāyikā.
Ete dhammā kāyapaṭibaddhā kāyasaṅkhārā.
Te kāyasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Yathārūpehi kāyasaṅkhārehi yā kāyassa ānamanā vinamanā sannamanā paṇamanā iñjanā phandanā calanā pakampanā—
passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmīti sikkhati, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmīti sikkhati.
Yathārūpehi kāyasaṅkhārehi yā kāyassa na ānamanā na vinamanā na sannamanā na paṇamanā aniñjanā aphandanā acalanā akampanā santaṁ sukhumaṁ passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmīti sikkhati, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmīti sikkhati.
Iti kira “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati, “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati.
Evaṁ sante vātūpaladdhiyā ca pabhāvanā na hoti, assāsapassāsānañca pabhāvanā na hoti, ānāpānassatiyā ca pabhāvanā na hoti, ānāpānassatisamādhissa ca pabhāvanā na hoti;
na ca naṁ taṁ samāpattiṁ paṇḍitā samāpajjantipi vuṭṭhahantipi.
Iti kira “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati, “passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati.
Evaṁ sante vātūpaladdhiyā ca pabhāvanā hoti, assāsapassāsānañca pabhāvanā hoti, ānāpānassatiyā ca pabhāvanā hoti.
Ānāpānassatisamādhissa ca pabhāvanā hoti;
tañca naṁ samāpattiṁ paṇḍitā samāpajjantipi vuṭṭhahantipi.
Yathā kathaṁ viya?
Seyyathāpi kaṁse ākoṭite paṭhamaṁ oḷārikā saddā pavattanti.
Oḷārikānaṁ saddānaṁ nimittaṁ suggahitattā sumanasikatattā sūpadhāritattā niruddhepi oḷārike sadde, atha pacchā sukhumakā saddā pavattanti.
Sukhumakānaṁ saddānaṁ nimittaṁ suggahitattā sumanasikatattā sūpadhāritattā niruddhepi sukhumake sadde, atha pacchā sukhumasaddanimittārammaṇatāpi cittaṁ pavattati.
Evamevaṁ paṭhamaṁ oḷārikā assāsapassāsā pavattanti;
oḷārikānaṁ assāsapassāsānaṁ nimittaṁ suggahitattā sumanasikatattā sūpadhāritattā niruddhepi oḷārike assāsapassāse, atha pacchā sukhumakā assāsapassāsā pavattanti.
Sukhumakānaṁ assāsapassāsānaṁ nimittaṁ suggahitattā sumanasikatattā sūpadhāritattā niruddhepi sukhumake assāsapassāse, atha pacchā sukhumakaassāsapassāsānaṁ nimittārammaṇatāpi cittaṁ na vikkhepaṁ gacchati.
Evaṁ sante vātūpaladdhiyā ca pabhāvanā hoti, assāsapassāsānañca pabhāvanā hoti, ānāpānassatiyā ca pabhāvanā hoti, ānāpānassatisamādhissa ca pabhāvanā hoti;
tañca naṁ samāpattiṁ paṇḍitā samāpajjantipi vuṭṭhahantipi.
Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsapassāsā kāyo upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ kāyaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ kāyaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ, assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā;
yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā;
yo tattha dassanaṭṭho ayaṁ adhipaññāsikkhā.
Imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkhati …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaronto sikkhati, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti …pe…
passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭha anupassanāñāṇāni, aṭṭha ca upaṭṭhānānussatiyo, cattāri suttantikavatthūni kāye kāyānupassanāya.
Bhāṇavāro.
1.3.5.2. Dutiyacatukkaniddesa
Kathaṁ “pītipaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati “pītipaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Katamā pīti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati pīti pāmojjaṁ.
Yā pīti pāmojjaṁ āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati pīti pāmojjaṁ …pe…
rassaṁ assāsavasena, rassaṁ passāsavasena, sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsavasena, sabbakāyapaṭisaṁvedī passāsavasena, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsavasena, passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati pīti pāmojjaṁ.
Yā pīti pāmojjaṁ āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa—
ayaṁ pīti.
Kathaṁ sā pīti paṭividitā hoti?
Dīghaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sā pīti paṭividitā hoti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sā pīti paṭividitā hoti.
Rassaṁ assāsavasena …pe…
rassaṁ passāsavasena …
sabbakāyapaṭisaṁvedī assāsavasena …
sabbakāyapaṭisaṁvedī passāsavasena …
passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assāsavasena …
passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena sā pīti paṭividitā hoti.
Āvajjato sā pīti paṭividitā hoti, jānato …
passato …
paccavekkhato …
cittaṁ adhiṭṭhahato …
saddhāya adhimuccato …
vīriyaṁ paggaṇhato …
satiṁ upaṭṭhāpayato …
cittaṁ samādahato …
paññāya pajānato …
abhiññeyyaṁ abhijānato …
pariññeyyaṁ parijānato …
pahātabbaṁ pajahato …
bhāvetabbaṁ bhāvayato …
sacchikātabbaṁ sacchikaroto sā pīti paṭividitā hoti.
Evaṁ sā pīti paṭividitā hoti.
Pītipaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena vedanā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ vedanaṁ anupassati?
Aniccato anupassati …pe…
evaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Pītipaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
pītipaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “sukhapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati, “sukhapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Sukhanti dve sukhāni—
kāyikañca sukhaṁ, cetasikañca sukhaṁ.
Katamaṁ kāyikaṁ sukhaṁ?
Yaṁ kāyikaṁ sātaṁ kāyikaṁ sukhaṁ, kāyasamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ, kāyasamphassajā sātā sukhā vedanā—
idaṁ kāyikaṁ sukhaṁ.
Katamaṁ cetasikaṁ sukhaṁ?
Yaṁ cetasikaṁ sātaṁ cetasikaṁ sukhaṁ, cetosamphassajaṁ sātaṁ sukhaṁ vedayitaṁ, cetosamphassajā sātā sukhā vedanā—
idaṁ cetasikaṁ sukhaṁ.
Kathaṁ te sukhā paṭividitā honti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te sukhā paṭividitā honti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te sukhā paṭividitā honti …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaroto te sukhā paṭividitā honti.
Evaṁ te sukhā paṭividitā honti.
Sukhapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena vedanā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Aniccato anupassati …pe…
evaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Sukhapaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
sukhapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati, “cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo cittasaṅkhāro?
Dīghaṁ assāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā.
Dīghaṁ passāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā …pe…
sukhapaṭisaṁvedī assāsavasena …
sukhapaṭisaṁvedī passāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā—
ayaṁ cittasaṅkhāro.
Kathaṁ te cittasaṅkhārā paṭividitā honti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te cittasaṅkhārā paṭividitā honti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena te cittasaṅkhārā paṭividitā honti …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaroto te cittasaṅkhārā paṭividitā honti.
Evaṁ te cittasaṅkhārā paṭividitā honti.
Cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena vedanā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ vedanaṁ anupassati?
Aniccato anupassati …pe…
evaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assasissāmī”ti sikkhati, “passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo cittasaṅkhāro?
Dīghaṁ assāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā.
Te cittasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Dīghaṁ passāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā.
Te cittasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī assāsavasena …
cittasaṅkhārapaṭisaṁvedī passāsavasena saññā ca vedanā ca cetasikā—
ete dhammā cittapaṭibaddhā cittasaṅkhārā.
Te cittasaṅkhāre passambhento nirodhento vūpasamento sikkhati.
Passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assāsapassāsavasena vedanā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ vedanaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ vedanaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭha anupassanāñāṇāni aṭṭha ca upaṭṭhānānussatiyo cattāri suttantikavatthūni vedanāsu vedanānupassanāya.
1.3.5.3. Tatiyacatukkaniddesa
Kathaṁ “cittapaṭisaṁvedī assasissāmī”ti sikkhati, “cittapaṭisaṁvedī passasissāmī”ti sikkhati?
Katamaṁ taṁ cittaṁ?
Dīghaṁ assāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ.
Yaṁ cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjā manoviññāṇadhātu.
Dīghaṁ passāsavasena …pe…
passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assāsavasena …
passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ passāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ.
Yaṁ cittaṁ mano mānasaṁ hadayaṁ paṇḍaraṁ mano manāyatanaṁ manindriyaṁ viññāṇaṁ viññāṇakkhandho tajjā manoviññāṇadhātu—
idaṁ cittaṁ.
Kathaṁ taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato sati upaṭṭhitā hoti.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaroto taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti.
Evaṁ taṁ cittaṁ paṭividitaṁ hoti.
Cittapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ cittaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ cittaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Cittapaṭisaṁvedī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
cittapaṭisaṁvedī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “abhippamodayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “abhippamodayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo cittassa abhippamodo?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati cittassa abhippamodo.
Yā cittassa āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa.
Dīghaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati cittassa abhippamodo.
Yā cittassa āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa …pe…
cittapaṭisaṁvedī assāsavasena …
cittapaṭisaṁvedī passāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato uppajjati cittassa abhippamodo.
Yā cittassa āmodanā pamodanā hāso pahāso vitti odagyaṁ attamanatā cittassa—
ayaṁ cittassa abhippamodo.
Abhippamodayaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ cittaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ cittaṁ anupassatīti.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Abhippamodayaṁ cittaṁ assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
abhippamodayaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “samādahaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “samādahaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati?
Katamo samādhi?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi, yā cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi.
Dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi …pe…
samādahaṁ cittaṁ assāsavasena …pe…
samādahaṁ cittaṁ passāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi.
Yā cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṁ samādhibalaṁ sammāsamādhi—
ayaṁ samādhi.
Samādahaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ taṁ cittaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ cittaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Samādahaṁ cittaṁ assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
samādahaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati?
“Rāgato vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “rāgato vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati.
“Dosato vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “dosato vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati.
“Mohato vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati …pe…
mānato vimocayaṁ cittaṁ …
diṭṭhiyā vimocayaṁ cittaṁ …
vicikicchāya vimocayaṁ cittaṁ …
thinato vimocayaṁ cittaṁ …
uddhaccato vimocayaṁ cittaṁ …
ahirikato vimocayaṁ cittaṁ …
“anottappato vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī”ti sikkhati, “anottappato vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī”ti sikkhati.
Vimocayaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena viññāṇaṁ cittaṁ upaṭṭhānaṁ sati …pe….
Anupassatīti kathaṁ taṁ cittaṁ anupassati …pe…
evaṁ taṁ cittaṁ anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Vimocayaṁ cittaṁ assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
vimocayaṁ cittaṁ assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭha anupassanāñāṇāni aṭṭha ca upaṭṭhānānussatiyo cattāri suttantikavatthūni citte cittānupassanāya.
1.3.5.4. Catutthacatukkaniddesa
Kathaṁ “aniccānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “aniccānupassī passasissāmī”ti sikkhati?
Aniccanti kiṁ aniccaṁ?
Pañcakkhandhā aniccā.
Kenaṭṭhena aniccā?
Uppādavayaṭṭhena aniccā.
Pañcannaṁ khandhānaṁ udayaṁ passanto kati lakkhaṇāni passati, vayaṁ passanto kati lakkhaṇāni passati, udayabbayaṁ passanto kati lakkhaṇāni passati?
Pañcannaṁ khandhānaṁ udayaṁ passanto pañcavīsati lakkhaṇāni passati, vayaṁ passanto pañcavīsati lakkhaṇāni passati.
Pañcannaṁ khandhānaṁ udayabbayaṁ passanto imāni paññāsa lakkhaṇāni passati.
“Rūpe aniccānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “rūpe aniccānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
“Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe aniccānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Aniccānupassī assāsapassāsavasena dhammā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ te dhamme anupassati …pe…
evaṁ te dhamme anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Aniccānupassī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
aniccānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “virāgānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “virāgānupassī passasissāmī”ti sikkhati?
Rūpe ādīnavaṁ disvā rūpavirāge chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Rūpe virāgānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “rūpe virāgānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe ādīnavaṁ disvā jarāmaraṇavirāge chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Jarāmaraṇe virāgānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe virāgānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Virāgānupassī assāsapassāsavasena dhammā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ te dhamme anupassati …pe…
evaṁ te dhamme anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Virāgānupassī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
virāgānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati?
Rūpe ādīnavaṁ disvā rūpanirodhe chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Rūpe nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “rūpe nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe ādīnavaṁ disvā jarāmaraṇanirodhe chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Jarāmaraṇe nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Katihākārehi avijjāya ādīnavo hoti?
Katihākārehi avijjā nirujjhati?
Pañcahākārehi avijjāya ādīnavo hoti.
Aṭṭhahākārehi avijjā nirujjhati.
Katamehi pañcahākārehi avijjāya ādīnavo hoti?
Aniccaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti, anattaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti, santāpaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti, vipariṇāmaṭṭhena avijjāya ādīnavo hoti—
imehi pañcahākārehi avijjāya ādīnavo hoti.
Katamehi aṭṭhahākārehi avijjā nirujjhati?
Nidānanirodhena avijjā nirujjhati, samudayanirodhena avijjā nirujjhati, jātinirodhena avijjā nirujjhati, pabhavanirodhena avijjā nirujjhati, hetunirodhena avijjā nirujjhati, paccayanirodhena avijjā nirujjhati, ñāṇuppādena avijjā nirujjhati, nirodhupaṭṭhānena avijjā nirujjhati—
imehi aṭṭhahākārehi avijjā nirujjhati.
Imehi pañcahākārehi avijjāya ādīnavaṁ disvā—
imehi aṭṭhahākārehi avijjānirodhe chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Avijjāya nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “avijjāya nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Katihākārehi saṅkhāresu ādīnavo hoti, katihākārehi saṅkhārā nirujjhanti …pe…
katihākārehi viññāṇe ādīnavo hoti, katihākārehi viññāṇaṁ nirujjhati …
katihākārehi nāmarūpe ādīnavo hoti, katihākārehi nāmarūpaṁ nirujjhati …
katihākārehi saḷāyatane ādīnavo hoti, katihākārehi saḷāyatanaṁ nirujjhati …
katihākārehi phasse ādīnavo hoti, katihākārehi phasso nirujjhati …
katihākārehi vedanāya ādīnavo hoti, katihākārehi vedanā nirujjhati …
katihākārehi taṇhāya ādīnavo hoti, katihākārehi taṇhā nirujjhati …
katihākārehi upādāne ādīnavo hoti, katihākārehi upādānaṁ nirujjhati …
katihākārehi bhave ādīnavo hoti, katihākārehi bhavo nirujjhati …
katihākārehi jātiyā ādīnavo hoti, katihākārehi jāti nirujjhati …
katihākārehi jarāmaraṇe ādīnavo hoti, katihākārehi jarāmaraṇaṁ nirujjhati?
Pañcahākārehi jarāmaraṇe ādīnavo hoti, aṭṭhahākārehi jarāmaraṇaṁ nirujjhati.
Katamehi pañcahākārehi jarāmaraṇe ādīnavo hoti?
Aniccaṭṭhena jarāmaraṇe ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena …pe…
anattaṭṭhena …pe…
santāpaṭṭhena …pe…
vipariṇāmaṭṭhena jarāmaraṇe ādīnavo hoti—
imehi pañcahākārehi jarāmaraṇe ādīnavo hoti.
Katamehi aṭṭhahākārehi jarāmaraṇaṁ nirujjhati?
Nidānanirodhena jarāmaraṇaṁ nirujjhati, samudayanirodhena …pe…
jātinirodhena …pe…
pabhavanirodhena …
hetunirodhena …
paccayanirodhena …
ñāṇuppādena …pe…
nirodhupaṭṭhānena jarāmaraṇaṁ nirujjhati—
imehi aṭṭhahākārehi jarāmaraṇaṁ nirujjhati.
Imehi pañcahākārehi jarāmaraṇe ādīnavaṁ disvā imehi aṭṭhahākārehi jarāmaraṇanirodhe chandajāto hoti saddhādhimutto, cittañcassa svādhiṭṭhitaṁ.
“Jarāmaraṇe nirodhānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe nirodhānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Nirodhānupassī assāsapassāsavasena dhammā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ te dhamme anupassati …pe…
evaṁ te dhamme anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Nirodhānupassī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
nirodhānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato …pe…
pajānanto indriyāni samodhāneti.
Tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Kathaṁ “paṭinissaggānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “paṭinissaggānupassī passasissāmī”ti sikkhati?
Paṭinissaggāti dve paṭinissaggā—
pariccāgapaṭinissaggo ca pakkhandanapaṭinissaggo ca.
Rūpaṁ pariccajatīti—
pariccāgapaṭinissaggo.
Rūpanirodhe nibbāne cittaṁ pakkhandatīti—
pakkhandanapaṭinissaggo.
“Rūpe paṭinissaggānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “rūpe paṭinissaggānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Vedanaṁ …pe…
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ …
cakkhuṁ …pe…
jarāmaraṇaṁ pariccajatīti—
pariccāgapaṭinissaggo.
Jarāmaraṇanirodhe nibbāne cittaṁ pakkhandatīti—
pakkhandanapaṭinissaggo.
“Jarāmaraṇe paṭinissaggānupassī assasissāmī”ti sikkhati, “jarāmaraṇe paṭinissaggānupassī passasissāmī”ti sikkhati.
Paṭinissaggānupassī assāsapassāsavasena dhammā upaṭṭhānaṁ sati anupassanā ñāṇaṁ.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati;
sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānabhāvanā”ti.
Anupassatīti kathaṁ te dhamme anupassati?
Aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Evaṁ te dhamme anupassati.
Bhāvanāti catasso bhāvanā.
Tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Paṭinissaggānupassī assāsapassāsānaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā;
yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā;
yo tattha dassanaṭṭho, ayaṁ adhipaññāsikkhā—
imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkhati jānanto sikkhati …pe…
sacchikātabbaṁ sacchikaronto sikkhati.
Paṭinissaggānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānato viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti …pe…
paṭinissaggānupassī assāsapassāsavasena cittassa ekaggataṁ avikkhepaṁ pajānanto indriyāni samodhāneti gocarañca pajānāti samatthañca paṭivijjhati;
balāni samodhāneti …
bojjhaṅge samodhāneti …
maggaṁ samodhāneti …
dhamme samodhāneti gocarañca pajānāti samatthañca paṭivijjhati.
Indriyāni samodhānetīti kathaṁ indriyāni samodhāneti?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ samodhāneti …pe…
tena vuccati—
“samatthañca paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭha anupassane ñāṇāni aṭṭha ca upaṭṭhānānussatiyo cattāri suttantikavatthūni dhammesu dhammānupassanāya.
Imāni bāttiṁsa satokārissa ñāṇāni.
Satokāriñāṇaniddeso pañcamo.
1.3.6. Ñāṇarāsichakkaniddesa
Katamāni catuvīsati samādhivasena ñāṇāni?
Dīghaṁ assāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi, dīghaṁ passāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi …pe…
vimocayaṁ cittaṁ assāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi, vimocayaṁ cittaṁ passāsavasena cittassa ekaggatā avikkhepo samādhi.
Imāni catuvīsati samādhivasena ñāṇāni.
Katamāni dvesattati vipassanāvasena ñāṇāni?
Dīghaṁ assāsaṁ aniccato anupassanaṭṭhena vipassanā, dukkhato anupassanaṭṭhena vipassanā, anattato anupassanaṭṭhena vipassanā, dīghaṁ passāsaṁ aniccato anupassanaṭṭhena vipassanā, dukkhato anupassanaṭṭhena vipassanā, anattato anupassanaṭṭhena vipassanā …pe…
vimocayaṁ cittaṁ assāsaṁ, vimocayaṁ cittaṁ passāsaṁ aniccato anupassanaṭṭhena vipassanā, dukkhato anupassanaṭṭhena vipassanā, anattato anupassanaṭṭhena vipassanā.
Imāni dvesattati vipassanāvasena ñāṇāni.
Katamāni aṭṭha nibbidāñāṇāni?
Aniccānupassī assasaṁ yathābhūtaṁ jānāti passatīti—
nibbidāñāṇaṁ, aniccānupassī passasaṁ yathābhūtaṁ jānāti passatīti—
nibbidāñāṇaṁ …pe…
paṭinissaggānupassī assasaṁ yathābhūtaṁ jānāti passatīti—
nibbidāñāṇaṁ, paṭinissaggānupassī passasaṁ yathābhūtaṁ jānāti passatīti—
nibbidāñāṇaṁ.
Imāni aṭṭha nibbidāñāṇāni.
Katamāni aṭṭha nibbidānulome ñāṇāni?
Aniccānupassī assasaṁ bhayatupaṭṭhāne paññā nibbidānulome ñāṇaṁ, aniccānupassī passasaṁ bhayatupaṭṭhāne paññā nibbidānulome ñāṇaṁ …pe…
paṭinissaggānupassī assasaṁ bhayatupaṭṭhāne paññā nibbidānulome ñāṇaṁ, paṭinissaggānupassī passasaṁ bhayatupaṭṭhāne paññā nibbidānulome ñāṇaṁ—
imāni aṭṭha nibbidānulome ñāṇāni.
Katamāni aṭṭha nibbidāpaṭippassaddhiñāṇāni?
Aniccānupassī assasaṁ paṭisaṅkhā santiṭṭhanā paññā nibbidāpaṭippassaddhiñāṇaṁ, aniccānupassī passasaṁ paṭisaṅkhā santiṭṭhanā paññā nibbidāpaṭippassaddhiñāṇaṁ …pe…
paṭinissaggānupassī assasaṁ paṭisaṅkhā santiṭṭhanā paññā nibbidāpaṭippassaddhiñāṇaṁ, paṭinissaggānupassī passasaṁ paṭisaṅkhā santiṭṭhanā paññā nibbidāpaṭippassaddhiñāṇaṁ—
imāni aṭṭha nibbidāpaṭippassaddhiñāṇāni.
Katamāni ekavīsati vimuttisukhe ñāṇāni?
Sotāpattimaggena sakkāyadiṭṭhiyā pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, vicikicchāya pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, sīlabbataparāmāsassa …pe…
diṭṭhānusayassa, vicikicchānusayassa pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, sakadāgāmimaggena oḷārikassa, kāmarāgasaññojanassa …pe…
paṭighasaññojanassa, oḷārikassa kāmarāgānusayassa, paṭighānusayassa pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, anāgāmimaggena anusahagatassa kāmarāgasaññojanassa …pe…
paṭighasaññojanassa, anusahagatassa kāmarāgānusayassa, paṭighānusayassa pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ, arahattamaggena, rūparāgassa …pe…
arūparāgassa, mānassa, uddhaccassa, avijjāya, mānānusayassa, bhavarāgānusayassa, avijjānusayassa pahīnattā samucchinnattā uppajjati vimuttisukhe ñāṇaṁ.
Imāni ekavīsati vimuttisukhe ñāṇāni.
Soḷasavatthukaṁ ānāpānassatisamādhiṁ bhāvayato samadhikāni imāni dve ñāṇasatāni uppajjanti.
Ānāpānassatikathā niṭṭhitā.