1. Bài Kinh thứ nhất
Tôi đã được nghe như vầy: Một thời đức Thế Tôn ngự tại tu viện của ông Anāthapiṇḍika, trong khu rừng (của thái tử) Jeta, ở thành Sāvatthī. Chính ở tại nơi ấy, đức Thế Tôn đã bảo các vị tỳ khưu rằng: “Này các tỳ khưu.” “Thưa ngài,” các vị tỳ khưu ấy đã đáp lại đức Thế Tôn. Đức Thế Tôn đã nói điều này:
- Này các tỳ khưu, đây là năm quyền. Những gì là năm? Tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Này các tỳ khưu, đây là năm quyền.
Năm quyền này được thanh tịnh theo bao nhiêu cách? Năm quyền này được thanh tịnh theo 15 cách: Đối với vị đang xa lánh các kẻ không có đức tin, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người có đức tin, đang quán xét lại các bài kinh khơi dậy đức tin; tín quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Đối với vị đang xa lánh các kẻ biếng nhác, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người có sự ra sức tinh tấn, đang quán xét lại các sự nỗ lực đúng đắn; tấn quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Đối với vị đang xa lánh các kẻ có niệm bị quên lãng, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người có niệm được thiết lập, đang quán xét lại các sự thiết lập niệm; niệm quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Đối với vị đang xa lánh các kẻ không định tĩnh, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người định tĩnh, đang quán xét lại các định và giải thoát; định quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Đối với vị đang xa lánh các kẻ có tuệ kém, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người có tuệ, đang quán xét lại hành vi của trí thâm sâu; tuệ quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Như thế, đối với vị đang xa lánh năm hạng người này, đối với vị đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi năm hạng người (kia), đối với vị đang quán xét lại các bài kinh khơi dậy đức tin, các quyền này được thanh tịnh theo 15 cách này.
Năm quyền được phát triển bằng bao nhiêu cách? Bằng bao nhiêu cách có được sự phát triển của năm quyền?* Năm quyền được phát triển bằng mười cách, bằng mười cách có được sự phát triển của năm quyền.
Trong khi dứt bỏ sự không có đức tin là phát triển tín quyền, trong khi phát triển tín quyền là dứt bỏ sự không có đức tin; trong khi dứt bỏ sự biếng nhác là phát triển tấn quyền, trong khi phát triển tấn quyền là dứt bỏ sự biếng nhác; trong khi dứt bỏ sự buông lung là phát triển niệm quyền, trong khi phát triển niệm quyền là dứt bỏ sự buông lung; trong khi dứt bỏ sự phóng dật là phát triển định quyền, trong khi phát triển định quyền là dứt bỏ sự phóng dật; trong khi dứt bỏ vô minh là phát triển tuệ quyền, trong khi phát triển tuệ quyền là dứt bỏ vô minh.
Năm quyền được phát triển bằng mười cách này, bằng mười cách này có được sự phát triển của năm quyền.
Năm quyền (là) được phát triển,* (là) được phát triển tốt đẹp bằng bao nhiêu cách? Năm quyền (là) được phát triển, (là) được phát triển tốt đẹp bằng mười cách.
Do trạng thái dứt bỏ, do trạng thái dứt bỏ tốt đẹp của sự không có đức tin, tín quyền được phát triển được phát triển tốt đẹp; do trạng thái đã được phát triển, do trạng thái đã được phát triển tốt đẹp của tín quyền, có sự từ bỏ, có sự từ bỏ tốt đẹp của sự không có đức tin. Do trạng thái dứt bỏ … của sự biếng nhác, tấn quyền được phát triển …; do trạng thái đã được phát triển … của tấn quyền, có sự từ bỏ … của sự biếng nhác. Do trạng thái dứt bỏ … của sự buông lung, niệm quyền được phát triển …; do trạng thái đã được phát triển … của niệm quyền, có sự từ bỏ … của sự buông lung. Do trạng thái dứt bỏ … của phóng dật, định quyền được phát triển …; do trạng thái đã được phát triển… của định quyền, có sự từ bỏ … của phóng dật. Do trạng thái dứt bỏ, do trạng thái dứt bỏ tốt đẹp của vô minh, tuệ quyền được phát triển được phát triển tốt đẹp; do trạng thái đã được phát triển, do trạng thái đã được phát triển tốt đẹp của tuệ quyền, có sự từ bỏ, có sự từ bỏ tốt đẹp của vô minh.
Năm quyền (là) được phát triển, (là) được phát triển tốt đẹp bằng mười cách này.
Năm quyền được phát triển bằng bao nhiêu cách? Năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp bằng bao nhiêu cách? Năm quyền được phát triển bằng bốn cách; năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp bằng bốn cách.
Ở sát-na Đạo Nhập Lưu, năm quyền được phát triển; ở sát-na Quả Nhập Lưu, năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp. Ở sát-na Đạo Nhất Lai, … ở sát-na Quả Nhất Lai, … Ở sát-na Đạo Bất Lai, … ở sát-na Quả Bất Lai, … Ở sát-na Đạo A-la-hán, năm quyền được phát triển; ở sát-na Quả A-la-hán, năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp.
2. Dutiyasuttaṁ
Như thế, có bốn sự thanh tịnh của Đạo, có bốn sự thanh tịnh của Quả, có bốn sự thanh tịnh của đoạn trừ, có bốn sự thanh tịnh của tịnh lặng. Bằng bốn cách này, năm quyền được phát triển; bằng bốn cách này, năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp.
Có sự phát triển quyền ở bao nhiêu hạng người? Bao nhiêu hạng người có quyền được phát triển? Có sự phát triển quyền ở tám hạng người, ba hạng người có quyền được phát triển.
Có sự phát triển quyền ở tám hạng người nào? Ở bảy hạng Hữu Học và phàm nhân hoàn thiện; có sự phát triển quyền ở tám hạng người này. Ba hạng người nào có quyền được phát triển? Vị Phật Thinh Văn, đệ tử của đức Như Lai, là bậc Lậu Tận có quyền được phát triển; đức Phật Độc Giác với ý nghĩa tự mình chứng ngộ có quyền được phát triển; đức Như Lai với ý nghĩa vô lượng, là bậc A-la-hán, đấng Chánh Đẳng Giác có quyền được phát triển; ba hạng người này có quyền được phát triển.
Như thế, có sự phát triển quyền ở tám hạng người này; ba hạng người này có quyền được phát triển.
Phần giải thích về bài Kinh thứ nhất.
2. Bài Kinh thứ nhì
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là năm quyền. Những gì là năm? Tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền.
Này các tỳ khưu, chính các vị Sa-môn hoặc Bà-la-môn nào không nhận biết đúng theo thực thể về sự sanh khởi, về sự biến mất, về sự khoái lạc, về sự tai hại, và về sự xuất ly của năm quyền này, này các tỳ khưu, đối với ta các Sa-môn hoặc Bà-la-môn ấy không được xem là Sa-môn trong số các Sa-môn, hoặc không được xem là Bà-la-môn trong số các Bà-la-môn; hơn nữa các vị tôn túc ấy ngay trong thời hiện tại không tự mình tác chứng bằng thắng trí, đạt đến và an trú vào mục đích của Sa-môn hạnh hoặc mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Này các tỳ khưu, chính các vị Sa-môn hoặc Bà-la-môn nào nhận biết đúng theo thực thể về sự sanh khởi, về sự biến mất, về sự khoái lạc, về sự tai hại, và về sự xuất ly của năm quyền này, này các tỳ khưu, đối với ta các Sa-môn hoặc Bà-la-môn ấy được xem là Sa-môn trong số các Sa-môn, hoặc được xem là Bà-la-môn trong số các Bà-la-môn; hơn nữa các vị tôn túc ấy ngay trong thời hiện tại tự mình tác chứng bằng thắng trí, đạt đến và an trú vào mục đích của Sa-môn hạnh hoặc mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Sự sanh khởi của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự sanh khởi của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện? Sự biến mất của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự biến mất của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện? Sự khoái lạc của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự khoái lạc của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện? Sự tai hại của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự tai hại của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện? Sự xuất ly của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự xuất ly của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện?
Sự sanh khởi của năm quyền là với 40 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự sanh khởi của năm quyền bằng 40 biểu hiện. Sự biến mất của năm quyền là với 40 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự biến mất của năm quyền bằng 40 biểu hiện. Sự khoái lạc của năm quyền là với 25 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự khoái lạc của năm quyền bằng 25 biểu hiện. Sự tai hại của năm quyền là với 25 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự tai hại của năm quyền bằng 25 biểu hiện. Sự xuất ly của năm quyền là với 180 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự xuất ly của năm quyền bằng 180 biểu hiện.
Sự sanh khởi của năm quyền là với 40 biểu hiện gì? Nhận biết sự sanh khởi của năm quyền bằng 40 biểu hiện gì?
Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tín quyền là sự sanh khởi của tín quyền. Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tấn quyền là sự sanh khởi của tấn quyền. Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của niệm quyền là sự sanh khởi của niệm quyền. Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của định quyền là sự sanh khởi của định quyền. Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tuệ quyền là sự sanh khởi của tuệ quyền.
Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền. Sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền.
Sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền. Sự thiết lập của nhất thể do tác động của tín quyền là sự sanh khởi của tín quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tấn quyền là sự sanh khởi của tấn quyền. sự thiết lập của nhất thể do tác động của niệm quyền là sự sanh khởi của niệm quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của định quyền là sự sanh khởi của định quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tuệ quyền là sự sanh khởi của tuệ quyền.
Sự sanh khởi của năm quyền là với 40 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự sanh khởi của năm quyền bằng 40 biểu hiện này.
Sự biến mất của năm quyền là với 40 biểu hiện gì? Nhận biết sự biến mất của năm quyền bằng 40 biểu hiện gì?
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tín quyền là sự biến mất của tín quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tấn quyền là sự biến mất của tấn quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của niệm quyền là sự biến mất của niệm quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của định quyền là sự biến mất của định quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tuệ quyền là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự biến mất của ước muốn do tác động của sự cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự biến mất của tác ý do tác động của sự cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tín quyền là sự biến mất của tín quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tấn quyền là sự biến mất của tấn quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của niệm quyền là sự biến mất của niệm quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của định quyền là sự biến mất của định quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tuệ quyền là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự biến mất của năm quyền là với 40 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự biến mất của năm quyền bằng 40 biểu hiện này.
Sự khoái lạc của năm quyền là với 25 biểu hiện gì? Nhận biết sự khoái lạc của năm quyền bằng 25 biểu hiện gì?
Sự không thiết lập của sự không có đức tin là sự khoái lạc của tín quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do không có đức tin là sự khoái lạc của tín quyền, sự tự tín của hành vi cương quyết là sự khoái lạc của tín quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh* là sự khoái lạc của tín quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào tín quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của tín quyền.
Sự không thiết lập của biếng nhác là sự khoái lạc của tấn quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do biếng nhác là sự khoái lạc của tấn quyền, sự tự tín của hành vi ra sức là sự khoái lạc của tấn quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh là sự khoái lạc của tấn quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào tấn quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của tấn quyền.
Sự không thiết lập của buông lung là sự khoái lạc của niệm quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do buông lung là sự khoái lạc của niệm quyền, sự tự tín của hành vi thiết lập là sự khoái lạc của niệm quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh là sự khoái lạc của niệm quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào niệm quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của niệm quyền.
Sự không thiết lập của phóng dật là sự khoái lạc của định quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do phóng dật là sự khoái lạc của định quyền, sự tự tín của hành vi không tản mạn là sự khoái lạc của định quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh là sự khoái lạc của định quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào định quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của định quyền.
Sự không thiết lập của vô minh là sự khoái lạc của tuệ quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do vô minh là sự khoái lạc của tuệ quyền, sự tự tín của hành vi nhận thức là sự khoái lạc của tuệ quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh là sự khoái lạc của tuệ quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào tuệ quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của tuệ quyền.
Sự khoái lạc của năm quyền là với 25 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự khoái lạc của năm quyền bằng 25 biểu hiện này.
Sự tai hại của năm quyền là với 25 biểu hiện gì? Nhận biết sự tai hại của năm quyền bằng 25 biểu hiện gì?
Sự thiết lập của sự không có đức tin là sự tai hại của tín quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do không có đức tin là sự tai hại của tín quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của tín quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của tín quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của tín quyền.
Sự thiết lập của sự biếng nhác là sự tai hại của tấn quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do biếng nhác là sự tai hại của tấn quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của tấn quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của tấn quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của tấn quyền.
Sự thiết lập của sự buông lung là sự tai hại của niệm quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do buông lung là sự tai hại của niệm quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của niệm quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của niệm quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của niệm quyền.
Sự thiết lập của phóng dật là sự tai hại của định quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do phóng dật là sự tai hại của định quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của định quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của định quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của định quyền.
Sự thiết lập của vô minh là sự tai hại của tuệ quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do vô minh là sự tai hại của tuệ quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của tuệ quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của tuệ quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của tuệ quyền.
Sự tai hại của năm quyền là với 25 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự tai hại của năm quyền bằng 25 biểu hiện này.
Sự xuất ly của năm quyền là với 180 biểu hiện gì? Nhận biết sự xuất ly của năm quyền bằng 180 biểu hiện gì?
Với ý nghĩa cương quyết, tín quyền được xuất ly khỏi sự không có đức tin, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do không có đức tin, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi tín quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu tín quyền thù thắng hơn.
Với ý nghĩa ra sức, tấn quyền được xuất ly khỏi sự biếng nhác, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do biếng nhác, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi tấn quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu tấn quyền thù thắng hơn.
Với ý nghĩa thiết lập, niệm quyền được xuất ly khỏi sự buông lung, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do buông lung, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi niệm quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu của niệm quyền thù thắng hơn.
Với ý nghĩa không tản mạn, định quyền được xuất ly khỏi sự phóng dật, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do phóng dật, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi định quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu của định quyền thù thắng hơn.
Với ý nghĩa nhận thức, tuệ quyền được xuất ly khỏi vô minh, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do vô minh, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi tuệ quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu của tuệ quyền thù thắng hơn.
Do nhờ năng lực của sơ thiền, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở giai đoạn trước đây. Do nhờ năng lực của nhị thiền, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sơ thiền. Do nhờ năng lực của tam thiền, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở nhị thiền. Do nhờ năng lực của tứ thiền, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở tam thiền. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt không vô biên xứ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở tứ thiền. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt thức vô biên xứ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt không vô biên xứ. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt vô sở hữu xứ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt thức vô biên xứ. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt vô sở hữu xứ. Do nhờ năng lực của sự quán xét về vô thường, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Do nhờ năng lực của sự quán xét về khổ não, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về vô thường. Do nhờ năng lực của sự quán xét về vô ngã, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về khổ não. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự nhàm chán, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về vô ngã. Do nhờ năng lực của sự quán xét về ly tham ái, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự nhàm chán. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự diệt tận, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về ly tham ái. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự từ bỏ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự diệt tận. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự đoạn tận, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự từ bỏ. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự biến hoại, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự đoạn tận. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự chuyển biến, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự biến hoại. Do nhờ năng lực của sự quán xét về vô tướng, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự chuyển biến. Do nhờ năng lực của sự quán xét về vô nguyện, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về vô tướng. Do nhờ năng lực của sự quán xét về không tánh, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về vô nguyện. Do nhờ năng lực của sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về không tánh. Do nhờ năng lực của sự biết và thấy đúng theo thực thể, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự tai hại, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự biết và thấy đúng theo thực thể. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự phân biệt rõ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự tai hại. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự ly khai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự phân biệt rõ. Do nhờ năng lực của Đạo Nhập Lưu, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự ly khai. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt Quả Nhập Lưu, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở Đạo Nhập Lưu. Do nhờ năng lực của Đạo Nhất Lai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt Quả Nhập Lưu. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt Quả Nhất Lai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở Đạo Nhất Lai. Do nhờ năng lực của Đạo Bất Lai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt Quả Nhất Lai. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt Quả Bất Lai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở Đạo Bất Lai. Do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt Quả Bất Lai. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt Quả A-la-hán, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở Đạo A-la-hán.
Năm quyền ở sự thoát ly được xuất ly khỏi ước muốn trong các dục. Năm quyền ở sự không sân độc được xuất ly khỏi sự sân độc. Năm quyền ở sự nghĩ tưởng đến ánh sáng được xuất ly khỏi sự lờ đờ buồn ngủ. Năm quyền ở sự không tản mạn được xuất ly khỏi sự phóng dật. Năm quyền ở sự xác định pháp được xuất ly khỏi sự hoài nghi. Năm quyền ở trí được xuất ly khỏi vô minh. Năm quyền ở sự hân hoan được xuất ly khỏi sự không hứng thú.
Năm quyền ở sơ thiền được xuất ly khỏi các pháp ngăn che. Năm quyền ở nhị thiền được xuất ly khỏi tầm và tứ. Năm quyền ở tam thiền được xuất ly khỏi hỷ. Năm quyền ở tứ thiền được xuất ly khỏi lạc và khổ. Năm quyền ở sự chứng đạt không vô biên xứ được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về sắc, sự nghĩ tưởng về bất bình, sự nghĩ tưởng về trạng thái khác biệt. Năm quyền ở sự chứng đạt thức vô biên xứ được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về không vô biên xứ. Năm quyền ở sự chứng đạt vô sở hữu xứ được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về thức vô biên xứ. Năm quyền ở sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về vô sở hữu xứ.
Năm quyền ở sự quán xét về vô thường được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về thường còn. Năm quyền ở sự quán xét về khổ não được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về lạc. Năm quyền ở sự quán xét về vô ngã được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về ngã. Năm quyền ở sự quán xét về sự nhàm chán được xuất ly khỏi sự vui thích. Năm quyền ở sự quán xét về ly tham ái được xuất ly khỏi tham ái. Năm quyền ở sự quán xét về sự diệt tận được xuất ly khỏi nhân sanh khởi. Năm quyền ở sự quán xét về sự từ bỏ được xuất ly khỏi sự tai hại. Năm quyền ở sự quán xét về sự đoạn tận được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về tiếp diễn. Năm quyền ở sự quán xét về sự biến hoại được xuất ly khỏi (nghiệp) tích lũy. Năm quyền ở sự quán xét về sự chuyển biến được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về bền vững. Năm quyền ở sự quán xét về vô tướng được xuất ly khỏi hiện tướng. Năm quyền ở sự quán xét về vô nguyện được xuất ly khỏi sự nguyện ước. Năm quyền ở sự quán xét về không tánh được xuất ly khỏi sự cố chấp. Năm quyền ở sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ được xuất ly khỏi sự cố chấp về thực chất (của thường còn, của tự ngã). Năm quyền ở sự biết và thấy đúng theo thực thể được xuất ly khỏi cố chấp vào sự lầm lẫn. Năm quyền ở sự quán xét về sự tai hại được xuất ly khỏi sự cố chấp vào sự lệ thuộc. Năm quyền ở sự quán xét về sự phân biệt rõ được xuất ly khỏi sự không phân biệt rõ. Năm quyền ở sự quán xét về sự ly khai được xuất ly khỏi sự cố chấp vào sự ràng buộc.
3. Tatiyasuttaṁ
Năm quyền ở Đạo Nhập Lưu được xuất ly khỏi các phiền não thuần về tà kiến, năm quyền ở Đạo Nhất Lai được xuất ly khỏi các phiền não thô thiển, năm quyền ở Đạo Bất Lai được xuất ly khỏi các phiền não có tính chất vi tế, năm quyền ở Đạo A-la-hán được xuất ly khỏi toàn bộ phiền não; trong mọi trường hợp, năm quyền của chính tất cả các bậc Lậu Tận không những là được xuất ly, mà còn được xuất ly tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp.
Sự xuất ly của năm quyền là với 180 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự xuất ly của năm quyền bằng 180 biểu hiện này.
Phần giải thích về bài Kinh thứ nhì.
Tụng Phẩm thứ nhất.
3. Bài Kinh thứ ba
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là năm quyền. Những gì là năm? Tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền.
Và này các tỳ khưu, tín quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn chi phần của Nhập Lưu, tín quyền nên được quan sát ở đây. Và này các tỳ khưu, tấn quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn chánh cần, tấn quyền nên được quan sát ở đây. Và này các tỳ khưu, niệm quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn sự thiết lập niệm, niệm quyền nên được quan sát ở đây. Và này các tỳ khưu, định quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn thiền, định quyền nên được quan sát ở đây. Và này các tỳ khưu, tuệ quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn chân lý cao thượng, tuệ quyền nên được quan sát ở đây.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện?
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở bốn chi phần của Nhập Lưu về sự thân cận bậc chân nhân, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức. Ở bốn chi phần của Nhập Lưu về sự lắng nghe Chánh Pháp, …(như trên)… về sự tác ý đúng đường lối, …(như trên)… về sự thực hành đúng pháp và thuận pháp, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, …(như trên)… tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở chánh cần nhằm không làm sanh khởi các pháp ác bất thiện chưa được sanh khởi, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết. Ở chánh cần nhằm dứt bỏ các pháp ác bất thiện chưa được sanh khởi, …(nt)… Ở chánh cần nhằm làm sanh khởi các pháp thiện chưa được sanh khởi, …(nt)… Ở chánh cần nhắm đến sự duy trì, sự không bị lẫn lộn, sự tăng trưởng, sự dồi dào, sự phát triển, sự làm tròn đủ các pháp thiện đã được sanh khởi, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, … tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết.
Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức. Ở sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ, …(như trên)… Ở sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm, …(như trên)… Ở sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, …(như trên)… tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức.
Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở sơ thiền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập. Ở nhị thiền, …(như trên)… Ở tam thiền, …(như trên)… Ở tứ thiền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, …(như trên)… niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập.
Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở chân lý cao thượng về Khổ, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn. Ở chân lý cao thượng về nhân sanh Khổ, …(như trên)… Ở chân lý cao thượng về sự diệt tận Khổ, …(như trên)… Ở chân lý cao thượng về sự thực hành đưa đến sự diệt tận Khổ, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, …(như trên)… định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn.
Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chánh cần …(như trên)… ở bốn sự thiết lập niệm …(như trên)… ở bốn thiền …(như trên)… ở bốn chân lý cao thượng, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chánh cần …(như trên)… ở bốn sự thiết lập niệm …(như trên)… ở bốn thiền …(như trên)… ở bốn chân lý cao thượng, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở bốn chi phần của Nhập Lưu về sự thân cận bậc chân nhân, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, hành vi của niệm quyền … theo ý nghĩa thiết lập, hành vi của định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, hành vi của tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức. Ở bốn chi phần của Nhập Lưu về sự lắng nghe Chánh Pháp, …(như trên)… về sự tác ý đúng đường lối, …(như trên)… về sự thực hành đúng pháp và thuận pháp, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, …(nt)… hành vi của tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức.
Ở bốn chi phần của Nhập Lưu, do nhờ năng lực của tín quyền hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở chánh cần nhằm không làm sanh khởi các pháp ác bất thiện chưa được sanh khởi, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, hành vi của định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, hành vi của tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết. Ở chánh cần nhằm dứt bỏ các pháp ác bất thiện chưa được sanh khởi, …(như trên)… nhằm làm sanh khởi các pháp thiện chưa được sanh khởi, …(như trên)… nhắm đến sự duy trì, sự không bị lẫn lộn, sự tăng trưởng, sự dồi dào, sự phát triển, sự làm tròn đủ các pháp thiện đã được sanh khởi, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền …(như trên)… hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết.
Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, hành vi của định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, hành vi của tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, hành vi của tín quyền … theo ý nghĩa cương quyết, hành vi của tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức. Ở sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ, …(nt)… về quán xét tâm trên tâm, …(nt)… về quán xét pháp trên các pháp, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; …(nt)…
Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở sơ thiền, hành vi của định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, hành vi của tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập. Ở nhị thiền, …(như trên)… Ở tam thiền, …(như trên)… Ở tứ thiền, hành vi của định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, …(như trên)…
Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở chân lý cao thượng về Khổ, hành vi của tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, hành vi của định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn. Ở chân lý cao thượng về nhân sanh Khổ, …(như trên)… Ở chân lý cao thượng về sự diệt tận Khổ, …(như trên)… Ở chân lý cao thượng về sự thực hành đưa đến sự diệt tận Khổ, hành vi của tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, …(như trên)…
Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Hành vi và sự an trú là được phát hiện và được thấu triệt. Các bậc trí hành Phạm hạnh có thể xác nhận về những lãnh vực thâm sâu cho người đang hành động như thế ấy, đang an trú như thế ấy rằng: ‘Chắc chắn vị tôn túc này đã đạt đến hoặc sẽ thành tựu.’
Hành vi: Có tám hành vi: hành vi của oai nghi, hành vi của xứ, hành vi của niệm, hành vi của định, hành vi của trí, hành vi của Đạo, hành vi của sự đạt đến, và hành vi vì lợi ích của thế gian.
Hành vi của oai nghi: liên quan đến bốn oai nghi.
Hành vi của xứ: liên quan đến sáu nội ngoại xứ.
Hành vi của niệm: liên quan đến bốn sự thiết lập niệm.
Hành vi của định: liên quan đến bốn thiền.
Hành vi của trí: liên quan đến bốn chân lý cao thượng.
Hành vi của Đạo: liên quan đến bốn Thánh Đạo.
Hành vi của sự đạt đến: liên quan đến bốn Quả vị Sa-môn.
Hành vi vì lợi ích của thế gian: liên quan đến các đức Như Lai, bậc A-la-hán, đấng Chánh Đẳng Giác, liên quan một phần đến các vị Phật Độc Giác, liên quan một phần đến các vị Thinh Văn.
Hành vi của oai nghi là của các vị đã thành tựu nguyện vọng, hành vi của xứ là của các vị có sự hộ trì các căn,* hành vi của niệm là của các vị an trú vào sự không buông lung, hành vi của định là của các vị gắn bó vào thắng tâm, hành vi của trí là của các vị đã thành tựu sự giác ngộ, hành vi của Đạo là của các vị thực hành đúng đắn, hành vi của sự đạt đến là của các Quả vị đã được chứng đạt, hành vi vì lợi ích của thế gian là của các đức Như Lai, bậc A-la-hán, đấng Chánh Đẳng Giác, là một phần đối với các vị Phật Độc Giác, là một phần đối với các vị Thinh Văn; đây là tám hành vi.
Có tám hành vi khác nữa: Trong khi cương quyết là hành xử với tín, trong khi ra sức là hành xử với tấn, trong khi thiết lập là hành xử với niệm, trong khi không tản mạn là hành xử với định, trong khi nhận biết là hành xử với tuệ, trong khi nhận thức là hành xử với hành vi của thức, ‘ở vị thực hành như thế, các thiện pháp được thể hiện’ là hành xử với hành vi của xứ, ‘vị thực hành như thế chứng đắc đặc biệt’ là hành xử với hành vi của chứng đắc; đây là tám hành vi.
Có tám hành vi khác nữa: Hành vi nhận thức của chánh kiến, hành vi gắn chặt (tâm vào cảnh) của chánh tư duy, hành vi gìn giữ của chánh ngữ, hành vi nguồn sanh khởi của chánh nghiệp, hành vi trong sạch của chánh mạng, hành vi ra sức của chánh tinh tấn, hành vi thiết lập của chánh niệm, hành vi không tản mạn của chánh định; đây là tám hành vi.
Sự an trú: Trong khi cương quyết là an trú với tín, trong khi ra sức là an trú với tấn, trong khi thiết lập là an trú với niệm, trong khi hành động không tản mạn là an trú với định, trong khi là nhận biết là an trú với tuệ.
Được phát hiện: Ý nghĩa cương quyết của tín quyền là được phát hiện, ý nghĩa ra sức của tấn quyền là được phát hiện, ý nghĩa thiết lập của niệm quyền là được phát hiện, ý nghĩa không tản mạn của định quyền là được phát hiện, ý nghĩa nhận thức của tuệ quyền là được phát hiện.
Được thấu triệt: Ý nghĩa cương quyết của tín quyền là được thấu triệt, ý nghĩa ra sức của tấn quyền là được thấu triệt, ý nghĩa thiết lập của niệm quyền là được thấu triệt, ý nghĩa không tản mạn của định quyền là được thấu triệt, ý nghĩa nhận thức của tuệ quyền là được thấu triệt.
4. Catutthasuttaṁ
Đang hành động như thế ấy: đang hành động với tín như thế, đang hành động với tấn như thế, đang hành động với niệm như thế, đang hành động với định như thế, đang hành động với tuệ như thế.
Đang an trú như thế ấy: đang an trú với tín như thế, đang an trú với tấn như thế, đang an trú với niệm như thế, đang an trú với định như thế, đang an trú với tuệ như thế.
Các bậc trí: Các bậc có trí, hiểu biết, nhạy bén, khôn ngoan, đã thành tựu sự giác ngộ.
Có Phạm hạnh: có chung hành sự, có chung việc đọc tụng (giới bổn Pātimokkha), có sự học tập giống nhau.
Về những lãnh vực thâm sâu: các tầng thiền, các sự giải thoát, các tầng định, các sự chứng đạt, các Đạo, các Quả, các thắng trí, các (trí) phân tích được gọi là những lãnh vực thâm sâu.
Có thể xác nhận: có thể tin tưởng, có thể khẳng định.
Chắc chắn: Đây là lời nói một chiều, đây là lời nói không nghi ngờ, đây là lời nói không hoài nghi, đây là lời nói không có hai nghĩa, đây là lời nói không có hai ý, đây là lời nói quả quyết, đây là lời nói không lập lờ, đây là lời nói xác định: ‘Chắc chắn.’
Vị tôn túc: Đây là lời nói quý mến, đây là lời nói tôn trọng, đây là lời nói văn hoa có sự tôn kính và quy thuận: ‘Vị tôn túc.’
Đã đạt đến: đã chứng đắc. Hoặc sẽ thành tựu: hoặc sẽ chứng đắc.
Phần giải thích về bài Kinh thứ ba.
4. Bài Kinh thứ tư
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là năm quyền. Năm (quyền) là gì? Tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Này các tỳ khưu, đây là năm quyền.
Năm quyền này nên được quan sát theo ý nghĩa gì với bao nhiêu biểu hiện? Năm quyền này nên được quan sát theo ý nghĩa ấy với sáu biểu hiện: theo ý nghĩa của pháp chủ đạo, theo ý nghĩa của việc làm trong sạch phần đầu, theo ý nghĩa vượt trội, theo ý nghĩa khẳng định, theo ý nghĩa chấm dứt, theo ý nghĩa tạo lập.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa của pháp chủ đạo là (có ý nghĩa) thế nào?
Đối với vị đang dứt bỏ sự không có đức tin, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức.
Đối với vị đang dứt bỏ sự biếng nhác, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết.
Đối với vị đang dứt bỏ sự buông lung, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền … theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức.
Đối với vị đang dứt bỏ phóng dật, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền … cương quyết, tấn quyền … ra sức, niệm quyền … thiết lập.
Đối với vị đang dứt bỏ vô minh, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … theo ý nghĩa thiết lập, định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo, tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … thiết lập, định quyền … không tản mạn, tuệ quyền … nhận thức.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … nhận thức, tín quyền … cương quyết.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền … cương quyết, tấn quyền … ra sức.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền … theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền … ra sức, niệm quyền … thiết lập.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … thiết lập, định quyền … không tản mạn.
Đối với vị đang dứt bỏ sân độc, do nhờ năng lực của sự không sân độc, …(nt)… Đối với vị đang dứt bỏ sự lờ đờ buồn ngủ, do nhờ năng lực của sự nghĩ tưởng đến ánh sáng …(nt)… Đối với vị đang dứt bỏ toàn bộ phiền não, do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … theo ý nghĩa thiết lập, định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức. …(nt)… Đối với vị đang dứt bỏ toàn bộ phiền não, do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … thiết lập, định quyền … không tản mạn. Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa của pháp chủ đạo là (có ý nghĩa) như thế.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa của việc làm trong sạch phần đầu là (có ý nghĩa) thế nào?
Tín quyền theo ý nghĩa cương quyết, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sự không có đức tin là việc làm trong sạch phần đầu của tín quyền. Tấn quyền theo ý nghĩa ra sức, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sự không biếng nhác là việc làm trong sạch phần đầu của tấn quyền. Niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sự không buông lung là việc làm trong sạch phần đầu của niệm quyền. Định quyền theo ý nghĩa không tản mạn, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sự không phóng dật là việc làm trong sạch phần đầu của định quyền. Tuệ quyền theo ý nghĩa nhận thức, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với vô minh là việc làm trong sạch phần đầu của tuệ quyền.
Năm quyền ở sự thoát ly, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với ước muốn trong các dục là việc làm trong sạch phần đầu của năm quyền. Năm quyền ở sự không sân độc, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sân độc là việc làm trong sạch phần đầu của năm quyền. …(nt)… Năm quyền ở Đạo A-la-hán, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với toàn bộ phiền não là việc làm trong sạch phần đầu của năm quyền. Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa của việc làm trong sạch phần đầu là (có ý nghĩa) như thế.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa vượt trội là (có ý nghĩa) thế nào?
Do sự phát triển của tín quyền, ước muốn sanh lên; do tác động của ước muốn, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của ước muốn, hân hoan sanh lên; do tác động của hân hoan, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của hân hoan, hỷ sanh lên; do tác động của hỷ, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của hỷ, tịnh sanh lên; do tác động của tịnh, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của tịnh, lạc sanh lên; do tác động của lạc, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của lạc, ánh sáng sanh lên; do tác động của ánh sáng, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của ánh sáng, sự động tâm sanh lên; do tác động của sự động tâm, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Sau khi động tâm, (hành giả) tập trung tâm; do tác động của định, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. (Vị ấy) khéo léo ra sức tâm đã được định tĩnh như vậy; do tác động của sự ra sức, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. (Vị ấy) hoàn toàn bình thản (xả) đối với tâm đã được ra sức như vậy; do tác động của sự bình thản, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của sự bình thản, tâm được phóng thích khỏi các phiền não có bản chất khác biệt; do tác động của sự phóng thích, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được phóng thích, các pháp ấy* là có nhất vị; do tác động của sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được tu tập, chúng ly khai (hướng) đến pháp thù thắng hơn thế nũa; do tác động của sự ly khai, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được ly khai, từ đó (vị ấy) xả ly; do tác động của sự xả ly, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được xả ly, từ đó chúng được diệt tận; do tác động của sự diệt tận, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do nhờ năng lực của sự diệt tận, có hai sự xả ly: sự xả ly do buông bỏ và sự xả ly do tiến vào. ‘Buông bỏ các phiền não và các uẩn’ là sự xả ly do buông bỏ, ‘Tâm tiến vào sự diệt tận, cảnh giới Niết Bàn’ là sự từ bỏ do tiến vào; do nhờ năng lực của sự diệt tận, có hai sự xả ly này.
Do sự dứt bỏ không có đức tin, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do không có đức tin, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não thuần về tà kiến, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não thô thiển, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não phiền não có tính chất vi tế, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; do tác động của ước muốn, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. …
Do sự phát triển tấn quyền, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ biếng nhác, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do biếng nhác, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ các phiền não thuần về tà kiến, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; …(nt)…
Do sự phát triển niệm quyền, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ buông lung, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do buông lung, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; …(nt)…
Do sự phát triển của định quyền, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ phóng dật, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do phóng dật, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; …(nt)…
Do sự phát triển của tuệ quyền, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ vô minh, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do vô minh, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não thuần về tà kiến, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não thô thiển, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não có tính chất vi tế, ước muốn sanh lên; …(nt)…
Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; do tác động của ước muốn, do tác động của tuệ, tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của ước muốn, hân hoan sanh lên; do tác động của hân hoan, do tác động của tuệ, tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của hân hoan, hỷ sanh lên; do tác động của hỷ, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của hỷ, tịnh sanh lên; do tác động của tịnh, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của tịnh, lạc sanh lên; do tác động của lạc, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của lạc, ánh sáng sanh lên; do tác động của ánh sáng, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của ánh sáng, sự động tâm sanh lên; do tác động của sự động tâm, … tuệ quyền là vượt trội. Sau khi động tâm, (hành giả) tập trung tâm; do tác động của định, … tuệ quyền là vượt trội. (Vị ấy) khéo léo nắm giữ tâm đã được định tĩnh như vậy; do tác động của sự nắm giữ, … tuệ quyền là vượt trội. (Vị ấy) hoàn toàn bình thản (xả) đối với tâm đã được nắm giữ như vậy; do tác động của sự bình thản, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của sự bình thản, tâm được phóng thích khỏi các phiền não có bản chất khác biệt; do tác động của sự phóng thích, … tuệ quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được phóng thích, các pháp ấy là có nhất vị; do tác động của sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị, … tuệ quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được tu tập, chúng ly khai (hướng) đến các pháp thù thắng hơn thế nũa; do tác động của sự ly khai, … tuệ quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được ly khai, từ đó (vị ấy) xả ly; do tác động của sự xả ly, … tuệ quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được xả ly, từ đó chúng được diệt tận; do tác động của sự diệt tận, do tác động của tuệ, tuệ quyền là vượt trội. Do nhờ năng lực của sự diệt tận, có hai sự xả ly: sự xả ly do buông bỏ và sự xả ly do tiến vào. ‘Buông bỏ các phiền não và các uẩn’ là sự xả ly do buông bỏ. ‘Tâm tiến vào sự diệt tận, cảnh giới Niết Bàn’ là sự từ bỏ do tiến vào. Do nhờ năng lực của sự diệt tận, có hai sự xả ly này.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa vượt trội là (có ý nghĩa) như thế.
Tụng Phẩm thứ nhì.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa khẳng định là (có ý nghĩa) thế nào?
Do sự phát triển của tín quyền, ước muốn sanh lên; do tác động của ước muốn, do tác động của đức tin, tín quyền được khẳng định. Do tác động của ước muốn, hân hoan sanh lên; do tác động của hân hoan, do tác động của đức tin, tín quyền được khẳng định. …(nt)…
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa khẳng định là (có ý nghĩa) như thế.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa chấm dứt là (có ý nghĩa) thế nào?
Tín quyền theo ý nghĩa cương quyết chấm dứt sự không có đức tin, chấm dứt trạng thái bực bội do không có đức tin. Tấn quyền theo ý nghĩa ra sức chấm dứt sự biếng nhác, chấm dứt trạng thái bực bội do biếng nhác. Niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập chấm dứt sự buông lung, chấm dứt trạng thái bực bội do buông lung. Định quyền theo ý nghĩa không tản mạn chấm dứt sự phóng dật, chấm dứt trạng thái bực bội do phóng dật. Tuệ quyền theo ý nghĩa nhận thức chấm dứt vô minh, chấm dứt trạng thái bực bội do vô minh.
Năm quyền ở sự thoát ly chấm dứt ước muốn trong các dục. Năm quyền ở sự không sân độc chấm dứt sân độc. Năm quyền ở sự nghĩ tưởng đến ánh sáng chấm dứt sự lờ đờ buồn ngủ. Năm quyền ở sự không tản mạn chấm dứt sự phóng dật. …(như trên)… Năm quyền ở Đạo A-la-hán chấm dứt toàn bộ phiền não.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa chấm dứt là (có ý nghĩa) như thế.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa tạo lập là (có ý nghĩa) thế nào?
Người có đức tin tạo lập tín quyền ở sự cương quyết, tín quyền của người có đức tin được tạo lập ở sự cương quyết. Người có sự tinh tấn tạo lập tấn quyền ở sự ra sức, tấn quyền của người có sự tinh tấn được tạo lập ở sự ra sức. Người có niệm tạo lập niệm quyền ở sự thiết lập, niệm quyền của người có niệm được tạo lập ở sự thiết lập. Người định tĩnh tạo lập định quyền ở sự không tản mạn, định quyền của người định tĩnh được tạo lập ở sự không tản mạn. Người có trí tuệ tạo lập tuệ quyền ở sự nhận thức, tuệ quyền của người có trí tuệ được tạo lập ở sự nhận thức.
Hành giả tạo lập năm quyền ở sự thoát ly, năm quyền của hành giả được tạo lập ở sự thoát ly. Hành giả tạo lập năm quyền ở sự không sân độc, …(như trên)… ở sự tưởng về ánh sáng, …(như trên)… ở sự không tản mạn, …(như trên)… ở sự nhận thức …(như trên)… Hành giả tạo lập năm quyền ở Đạo A-la-hán, năm quyền của hành giả được tạo lập ở Đạo A-la-hán.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa tạo lập là (có ý nghĩa) như thế.
Phần giải thích về bài Kinh thứ tư.
Phàm nhân trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? Vị Hữu Học trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? Vị lìa tham ái trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện?
Phàm nhân trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với bảy biểu hiện. Vị Hữu Học trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với tám biểu hiện. Vị lìa tham ái trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với mười biểu hiện.
Phàm nhân trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 7 biểu hiện gì? Do bản thể của việc đã được hướng tâm,* (phàm nhân) là thiện xảo về việc thiết lập đối tượng, … thiết lập hiện tướng của chỉ tịnh, … thiết lập hiện tướng của sự ra sức, … thiết lập sự không tản mạn, … thiết lập ánh sáng, … thiết lập sự hài lòng, … thiết lập sự bình thản (xả). Phàm nhân trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 7 biểu hiện này.
Vị Hữu Học trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 8 biểu hiện gì? Do bản thể của việc đã được hướng tâm, (vị Hữu Học) là thiện xảo về việc thiết lập đối tượng, … thiện xảo về việc thiết lập sự bình thản, thiện xảo về việc thiết lập nhất thể. Vị Hữu Học trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 8 biểu hiện này.
Vị lìa tham ái trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện gì? Do bản thể của việc đã được hướng tâm, (vị lìa tham ái) là thiện xảo về việc thiết lập đối tượng, …(như trên)…, thiện xảo về việc thiết lập nhất thể, thiện xảo về việc thiết lập trí, thiện xảo về việc thiết lập sự giải thoát. Vị lìa tham ái trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện này.
Phàm nhân trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? là thiện xảo về việc không thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? Vị Hữu Học trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? là thiện xảo về việc không thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? Vị lìa tham ái trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? là thiện xảo về việc không thiết lập với bao nhiêu biểu hiện?
Phàm nhân trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 9 biểu hiện, là thiện xảo về việc không thiết lập với 9 biểu hiện. Vị Hữu Học trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện, là thiện xảo về việc không thiết lập với 10 biểu hiện. Vị lìa tham ái trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 12 biểu hiện, là thiện xảo về việc không thiết lập với 12 biểu hiện.
Phàm nhân trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 9 biểu hiện gì? là thiện xảo về việc không thiết lập với 9 biểu hiện gì? Là thiện xảo về việc thiết lập (sắc, thọ, …) là vô thường, là thiện xảo về việc không thiết lập là thường còn; … việc thiết lập là khổ não … việc không thiết lập là lạc; … việc thiết lập là vô ngã, … việc không thiết lập là ngã; … việc thiết lập là đoạn tận, … việc không thiết lập là tiếp diễn; … việc thiết lập là biến hoại, … việc không thiết lập sự tích lũy (nghiệp); … việc thiết lập sự chuyển biến, … việc không thiết lập là vững bền; … việc thiết lập vô tướng, … việc không thiết lập hiện tướng; … việc thiết lập vô nguyện, … việc không thiết lập nguyện ước; … việc thiết lập không tánh, … việc không thiết lập sự cố chấp. Phàm nhân trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 9 biểu hiện này, là thiện xảo về việc không thiết lập với 9 biểu hiện này.
Vị Hữu Học trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện gì? là thiện xảo về việc không thiết lập với 10 biểu hiện gì? Là thiện xảo về việc thiết lập là vô thường, là thiện xảo về việc không thiết lập là thường còn; …(như trên)…; là thiện xảo về việc thiết lập không tánh, là thiện xảo về việc không thiết lập sự cố chấp; là thiện xảo về việc thiết lập trí, là thiện xảo về việc không thiết lập vô trí. Vị Hữu Học trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện này, là thiện xảo về việc không thiết lập với 10 biểu hiện này.
Vị lìa tham ái trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 12 biểu hiện gì? là thiện xảo về việc không thiết lập với 12 biểu hiện gì?
Là thiện xảo về việc thiết lập là vô thường, là thiện xảo về việc không thiết lập là thường còn; …(như trên)…; là thiện xảo về việc thiết lập trí, là thiện xảo về việc không thiết lập vô trí; … việc thiết lập sự không ràng buộc, … việc không thiết lập sự ràng buộc; … việc thiết lập sự diệt tận, … việc không thiết lập các hành. Vị lìa tham ái trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 12 biểu hiện này, là thiện xảo về việc không thiết lập với 12 biểu hiện này.
Do bản thể của việc đã được hướng tâm, nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc thiết lập đối tượng, (vị ấy) liên kết các quyền, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh. … (vị ấy) liên kết các pháp, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.
Liên kết các quyền: Liên kết các quyền là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết tín quyền theo ý nghĩa cương quyết … nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc thiết lập hiện tướng của chỉ tịnh, … việc thiết lập hiện tướng của sự ra sức, … việc thiết lập sự không tản mạn, … việc thiết lập ánh sáng, … việc thiết lập sự hài lòng, … việc thiết lập sự bình thản, … việc thiết lập nhất thể, … việc thiết lập trí, … nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc thiết lập sự giải thoát, …
Nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc thiết lập là vô thường, … nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc không thiết lập là thường còn, … việc thiết lập là khổ não, … việc không thiết lập là lạc, … việc thiết lập là vô ngã, … việc không thiết lập là ngã, … việc thiết lập là đoạn tận, … việc không thiết lập là tiếp diễn, … việc thiết lập là biến hoại, … việc không thiết lập sự tích lũy (nghiệp), … việc thiết lập sự chuyển biến, … việc không thiết lập là vững bền, … việc thiết lập vô tướng … việc không thiết lập hiện tướng, … việc thiết lập vô nguyện, … việc không thiết lập nguyện ước, … việc thiết lập không tánh, … việc không thiết lập sự cố chấp, … việc thiết lập trí, … việc không thiết lập vô trí, … việc thiết lập sự không ràng buộc, … việc không thiết lập sự ràng buộc, … việc thiết lập sự diệt tận, nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc không thiết lập các hành, (vị ấy) liên kết các quyền, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.
Tuệ về chủ thể đối với ba quyền theo sáu mươi bốn biểu hiện là trí về sự đoạn tận của các lậu hoặc. Của 3 quyền nào? Của vị tri quyền, của dĩ tri quyền, của cụ tri quyền.
Vị tri quyền đi đến bao nhiêu vị thế? Dĩ tri quyền đi đến bao nhiêu vị thế? Cụ tri quyền đi đến bao nhiêu vị thế?
Vị tri quyền đi đến một vị thế là Đạo Nhập Lưu. Dĩ tri quyền đi đến sáu vị thế là Quả Nhập Lưu, Đạo Nhất Lai, Quả Nhất Lai, Đạo Bất Lai, Quả Bất Lai, Đạo A-la-hán. Cụ tri quyền đi đến một vị thế là Quả A-la-hán.
Vào sát-na Đạo Nhập Lưu, đối với vị tri quyền, tín quyền có sự cương quyết là phụ trợ, tấn quyền có sự ra sức là phụ trợ, niệm quyền có sự thiết lập là phụ trợ, định quyền có sự không tản mạn là phụ trợ, tuệ quyền có sự nhận thức là phụ trợ, ý quyền có sự nhận biết là phụ trợ, hỷ quyền có sự tràn ngập là phụ trợ, mạng quyền có pháp chủ đạo trong việc duy trì sự vận hành là phụ trợ. Vào sát-na Đạo Nhập Lưu, các pháp được sanh ra, ngoại trừ sắc có nguồn phát sanh là tâm, tất cả (các pháp còn lại) đều là thiện, tất cả đều không có lậu hoặc, tất cả đều có tánh dẫn xuất, tất cả đều đưa đến sự không tích lũy, tất cả đều là vượt trên thế gian, tất cả đều có cảnh là Niết Bàn. Vào sát-na Đạo Nhập Lưu, đối với vị tri quyền, tám quyền này là các phụ trợ đồng sanh, là các phụ trợ có sự (tác động) qua lại, là các phụ trợ có sự nương tựa, là các phụ trợ được liên kết, là đồng hành, là đồng sanh, là kết hợp, là liên kết. Chính tám quyền này vừa là biểu hiện vừa là phụ trợ của vị tri quyền.
Vào sát-na Quả Nhập Lưu, …(như trên)… Vào sát-na Quả A-la-hán, đối với cụ tri quyền, tín quyền có sự cương quyết là phụ trợ, …(như trên)… mạng quyền có pháp chủ đạo trong việc duy trì sự vận hành là phụ trợ. Vào sát-na Quả A-la-hán, các pháp được sanh ra, ngoại trừ sắc có nguồn phát sanh là tâm, tất cả (các pháp còn lại) đều là vô ký, tất cả đều không có lậu hoặc, tất cả đều là vượt trên thế gian, tất cả đều có cảnh là Niết Bàn. Vào sát-na Quả A-la-hán, đối với cụ tri quyền, tám quyền này là các phụ trợ đồng sanh, …(như trên)… Chính tám quyền này vừa là biểu hiện vừa là phụ trợ của cụ tri quyền. Như thế, tám lần tám này là sáu mươi bốn.
Lậu hoặc: Các lậu hoặc ấy là gì? Là dục lậu, hữu lậu, tà kiến lậu, vô minh lậu.
Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đâu? Nhờ vào Đạo Nhập Lưu, toàn thể tà kiến lậu được cạn kiệt, dục lậu đưa đến khổ cảnh được cạn kiệt, hữu lậu đưa đến khổ cảnh được cạn kiệt, vô minh lậu đưa đến khổ cảnh được cạn kiệt. Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đây. Nhờ vào Đạo Nhất Lai, dục lậu thô thiển được cạn kiệt, hữu lậu có cùng ý nghĩa với điều ấy được cạn kiệt, vô minh lậu có cùng ý nghĩa với điều ấy được cạn kiệt. Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đây.
Nhờ vào Đạo Bất Lai, toàn thể dục lậu được cạn kiệt, hữu lậu có cùng ý nghĩa với điều ấy được cạn kiệt, vô minh lậu có cùng ý nghĩa với điều ấy được cạn kiệt. Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đây. Nhờ vào Đạo A-la-hán, toàn thể hữu lậu được cạn kiệt, toàn thể vô minh lậu được cạn kiệt. Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đây.
Không gì ở nơi đây → không được thấy bởi Ngài,
hoặc không nhận thức được, hoặc không thể biết đến,
Ngài biết rõ tất cả mọi điều có thể biết,
vì thế đức Như Lai là vị có Toàn Nhãn.
Toàn Nhãn: Toàn Nhãn theo ý nghĩa gì? Mười bốn Phật trí: Trí về Khổ là Phật trí. Trí về nhân sanh Khổ là Phật trí. …(nt)… Trí Toàn Giác là Phật trí. Trí không bị ngăn che là Phật trí. Đây là 14 Phật trí. Trong số 14 Phật trí, có 8 loại trí là phổ thông đến các vị Thinh Văn, 6 loại trí (sau cùng) là không phổ thông đến các vị Thinh Văn.
‘Cho đến ý nghĩa của Khổ đối với Khổ là đã được biết, không có ý nghĩa (nào) của Khổ là không được biết’ là Toàn Nhãn. Điều gì là Toàn Nhãn, điều ấy là tuệ quyền. Do nhờ năng lực của tuệ quyền, có tín quyền theo ý nghĩa cương quyết, có tấn quyền theo ý nghĩa ra sức, có niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập, có định quyền theo ý nghĩa không tản mạn.
‘Cho đến ý nghĩa của Khổ đối với Khổ là đã được thấy, đã được biết đến, đã được tác chứng, đã được chạm đến bởi tuệ, không có ý nghĩa (nào) của Khổ là không được chạm đến bởi tuệ’ là Toàn Nhãn. Điều gì là Toàn Nhãn, điều ấy là tuệ quyền. …(như trên)…
‘Cho đến ý nghĩa của nhân sanh (Khổ) đối với nhân sanh (Khổ) … ‘Cho đến ý nghĩa của sự diệt tận (Khổ) đối với sự diệt tận (Khổ) … ‘Cho đến ý nghĩa của Đạo đối với Đạo … ‘Cho đến ý nghĩa của sự phân tích ý nghĩa đối với sự phân tích ý nghĩa … ‘Cho đến ý nghĩa của sự phân tích pháp đối với sự phân tích pháp … ‘Cho đến ý nghĩa của sự phân tích ngôn từ đối với sự phân tích ngôn từ … ‘Cho đến ý nghĩa của sự phân tích phép biện giải đối với sự phân tích phép biện giải … ‘Cho đến trí biết được khả năng của người khác … ‘Cho đến trí về thiên kiến và xu hướng ngủ ngầm của chúng sanh … ‘Cho đến trí song thông … ‘Cho đến trí về sự thể nhập đại bi … ‘Cho đến điều đã được thấy, đã được nghe, đã được cảm giác, đã được nhận thức, đã đạt đến, đã được tầm cầu, đã được đeo đuổi bởi tâm trí của thế gian tính luôn cõi chư thiên, cõi Ma Vương, cõi Phạm thiên, cho đến dòng dõi Sa-môn, Bà-la-môn, chư thiên và loài người, điều ấy là được biết, đã được thấy, đã được biết đến, đã được tác chứng, đã được chạm đến bởi tuệ, không gì là không được chạm đến bởi tuệ’ là Toàn Nhãn. Điều gì là Toàn Nhãn, điều ấy là tuệ quyền. Do nhờ năng lực của tuệ quyền, có tín quyền theo ý nghĩa cương quyết, có tấn quyền theo ý nghĩa ra sức, có niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập, có định quyền theo ý nghĩa không tản mạn.
Trong khi có đức tin vị ấy ra sức, trong khi ra sức vị ấy có đức tin; trong khi có đức tin vị ấy thiết lập, trong khi thiết lập vị ấy có đức tin; trong khi có đức tin vị ấy tập trung (tâm), trong khi tập trung (tâm) vị ấy có đức tin; trong khi có đức tin vị ấy nhận biết, trong khi nhận biết vị ấy có đức tin. Trong khi ra sức vị ấy thiết lập, trong khi thiết lập vị ấy ra sức; trong khi ra sức vị ấy tập trung (tâm) …; trong khi ra sức vị ấy nhận biết …; trong khi ra sức vị ấy có đức tin, trong khi có đức tin vị ấy ra sức. Trong khi thiết lập vị ấy tập trung (tâm), trong khi tập trung (tâm) vị ấy thiết lập; trong khi thiết lập vị ấy nhận biết, …; trong khi thiết lập vị ấy có đức tin, …; trong khi thiết lập vị ấy ra sức, trong khi ra sức vị ấy thiết lập. Trong khi tập trung (tâm) vị ấy nhận biết, trong khi nhận biết vị ấy tập trung (tâm); trong khi tập trung (tâm) vị ấy có đức tin …; trong khi tập trung (tâm) vị ấy ra sức, …; trong khi tập trung (tâm) vị ấy thiết lập, trong khi thiết lập vị ấy tập trung (tâm). Trong khi nhận biết vị ấy có đức tin, trong khi có đức tin vị ấy nhận biết; trong khi nhận biết vị ấy ra sức …; trong khi nhận biết vị ấy thiết lập …; trong khi nhận biết vị ấy tập trung (tâm), trong khi tập trung (tâm) vị ấy nhận biết.
Ra sức nhờ bản thân có đức tin, có đức tin nhờ bản thân ra sức; được thiết lập nhờ bản thân có đức tin, có đức tin nhờ bản thân được thiết lập; được định tĩnh nhờ bản thân có đức tin, có đức tin nhờ bản thân được định tĩnh; nhận biết nhờ bản thân có đức tin, có đức tin nhờ bản thân nhận biết. Được thiết lập nhờ bản thân ra sức, ra sức nhờ bản thân được thiết lập; được định tĩnh nhờ bản thân ra sức …; nhận biết nhờ bản thân ra sức …; có đức tin nhờ bản thân ra sức, ra sức nhờ bản thân có đức tin. Được định tĩnh nhờ bản thân được thiết lập, được thiết lập nhờ bản thân được định tĩnh; nhận biết nhờ bản thân được thiết lập …; có đức tin nhờ bản thân được thiết lập …; ra sức nhờ bản thân được thiết lập, được thiết lập nhờ bản thân ra sức. Nhận biết nhờ bản thân được định tĩnh, được định tĩnh nhờ bản thân nhận biết; có đức tin nhờ bản thân được định tĩnh …; ra sức nhờ bản thân được định tĩnh …; được thiết lập nhờ bản thân được định tĩnh, được định tĩnh nhờ bản thân được thiết lập. Có đức tin nhờ bản thân nhận biết, nhận biết nhờ bản thân có đức tin; ra sức nhờ bản thân nhận biết, nhận biết nhờ bản thân ra sức; được thiết lập nhờ bản thân nhận biết, nhận biết nhờ bản thân được thiết lập; được định tĩnh nhờ bản thân nhận biết, nhận biết nhờ bản thân được định tĩnh.
Điều gì là Phật Nhãn, điều ấy là Phật Trí. Điều gì là Phật Trí, điều ấy là Phật Nhãn. Nhờ vào nhãn ấy, đức Như Lai nhìn thấy các chúng sanh có mắt bị vấy bụi ít và có mắt bị vấy bụi nhiều, có giác quan sắc sảo và có giác quan cùn lụt, có tánh khí tốt và có tánh khí tồi, dễ hướng dẫn và khó hướng dẫn, một số chúng sanh thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác, một số chúng sanh không thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác.
Có mắt bị vấy bụi ít và có mắt bị vấy bụi nhiều: Người có đức tin là có mắt bị vấy bụi ít, người không có đức tin là có mắt bị vấy bụi nhiều. Người có sự cố gắng tinh tấn … bị vấy bụi ít, người biếng nhác … bị vấy bụi nhiều. Người có niệm được thiết lập … bị vấy bụi ít, người có niệm bị quên lãng … bị vấy bụi nhiều. Người định tĩnh … bị vấy bụi ít, người được định tĩnh … bị vấy bụi nhiều. Người có tuệ là có mắt bị vấy bụi ít, người có tuệ kém là có mắt bị vấy bụi nhiều.
Có giác quan sắc sảo và có giác quan cùn lụt: Người có đức tin là có giác quan sắc sảo, người không có đức tin là có giác quan cùn lụt. …(như trên)… Người có tuệ là có giác quan sắc sảo, người có tuệ kém là có giác quan cùn lụt.
Có tánh khí tốt và có tánh khí tồi: Người có đức tin là có tánh khí tốt, người không có đức tin là có tánh khí tồi. …(như trên)… Người có tuệ là có tánh khí tốt, người có tuệ kém là có tánh khí tồi.
Dễ hướng dẫn và khó hướng dẫn: Người có đức tin là dễ hướng dẫn, người không có đức tin là khó hướng dẫn. …(như trên)… Người có tuệ là dễ hướng dẫn, người có tuệ kém là khó hướng dẫn.
Một số chúng sanh thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác, một số chúng sanh không thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác: Người có đức tin thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác, người không có đức tin không thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác …(nt)… Người có tuệ thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác, người có tuệ kém không thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác.
Thế giới: Thế giới của các uẩn, thế giới của các giới, thế giới của các xứ, thế giới có sự bất hạnh, thế giới đem lại sự bất hạnh, thế giới có sự thuận lợi, thế giới đem lại sự thuận lợi.
Một thế giới là tất cả chúng sanh được tồn tại nhờ vật thực. Hai thế giới là danh và sắc. Ba thế giới là 3 thọ. Bốn thế giới là 4 loại vật thực. Năm thế giới là 5 thủ uẩn. Sáu thế giới là 6 nội xứ. Bảy thế giới là 7 trụ xứ của thức. Tám thế giới là 8 pháp thế gian. Chín thế giới là 9 nơi cư trú của chúng sanh. Mười thế giới là 10 xứ. Mười hai thế giới là 12 xứ. Mười tám thế giới là 18 giới.
Tội lỗi: Tất cả phiền não là tội lỗi, tất cả ác hạnh là tội lỗi, tất cả các hành là tội lỗi, tất cả nghiệp đưa đến hữu là tội lỗi. Như thế, tưởng đến sự kinh hãi sắc bén về thế giới này và về tội lỗi này đã được đề cập, cũng giống như (tưởng đến sự kinh hãi) về cuộc chém giết có thanh gươm đã được vung lên.
(Vị ấy) biết được, thấy được, hiểu được, thấu triệt năm quyền này thông qua 50 biểu hiện này.
Tụng Phẩm thứ ba.
Phần Giảng về Quyền được đầy đủ.
1.4.1 Paṭhamasuttantaniddesa
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi—
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca—
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ—
imāni kho, bhikkhave, pañcindriyāni”.
Imāni pañcindriyāni katihākārehi visujjhanti?
Imāni pañcindriyāni pannarasahi ākārehi visujjhanti.
Assaddhe puggale parivajjayato, saddhe puggale sevato bhajato payirupāsato, pasādanīye suttante paccavekkhato—
imehi tīhākārehi saddhindriyaṁ visujjhati.
Kusīte puggale parivajjayato, āraddhavīriye puggale sevato bhajato payirupāsato, sammappadhāne paccavekkhato—
imehi tīhākārehi vīriyindriyaṁ visujjhati.
Muṭṭhassatī puggale parivajjayato, upaṭṭhitassatī puggale sevato bhajato payirupāsato, satipaṭṭhāne paccavekkhato—
imehi tīhākārehi satindriyaṁ visujjhati.
Asamāhite puggale parivajjayato, samāhite puggale sevato bhajato payirupāsato, jhānavimokkhe paccavekkhato—
imehi tīhākārehi samādhindriyaṁ visujjhati.
Duppaññe puggale parivajjayato, paññavante puggale sevato bhajato payirupāsato, gambhīrañāṇacariyaṁ paccavekkhato—
imehi tīhākārehi paññindriyaṁ visujjhati.
Iti ime pañca puggale parivajjayato, pañca puggale sevato bhajato payirupāsato, pañca suttantakkhandhe paccavekkhato—
imehi pannarasahi ākārehi imāni pañcindriyāni visujjhanti.
Katihākārehi pañcindriyāni bhāviyanti, katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti?
Dasahākārehi pañcindriyāni bhāviyanti, dasahākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Assaddhiyaṁ pajahanto saddhindriyaṁ bhāveti, saddhindriyaṁ bhāvento assaddhiyaṁ pajahati;
kosajjaṁ pajahanto vīriyindriyaṁ bhāveti, vīriyindriyaṁ bhāvento kosajjaṁ pajahati;
pamādaṁ pajahanto satindriyaṁ bhāveti, satindriyaṁ bhāvento pamādaṁ pajahati;
uddhaccaṁ pajahanto samādhindriyaṁ bhāveti, samādhindriyaṁ bhāvento uddhaccaṁ pajahati;
avijjaṁ pajahanto paññindriyaṁ bhāveti, paññindriyaṁ bhāvento avijjaṁ pajahati.
Imehi dasahākārehi pañcindriyāni bhāviyanti, imehi dasahākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Katihākārehi pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni?
Dasahākārehi pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Assaddhiyassa pahīnattā suppahīnattā saddhindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
saddhindriyassa bhāvitattā subhāvitattā assaddhiyaṁ pahīnaṁ hoti suppahīnaṁ.
Kosajjassa pahīnattā suppahīnattā vīriyindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
vīriyindriyassa bhāvitattā subhāvitattā kosajjaṁ pahīnaṁ hoti suppahīnaṁ.
Pamādassa pahīnattā suppahīnattā satindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
satindriyassa bhāvitattā subhāvitattā pamādo pahīno hoti suppahīno.
Uddhaccassa pahīnattā suppahīnattā samādhindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
samādhindriyassa bhāvitattā subhāvitattā uddhaccaṁ pahīnaṁ hoti suppahīnaṁ.
Avijjāya pahīnattā paññindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
paññindriyassa bhāvitattā subhāvitattā avijjā pahīnā hoti suppahīnā.
Imehi dasahākārehi pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Katihākārehi pañcindriyāni bhāviyanti, katihākārehi pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca?
Catūhākārehi pañcindriyāni bhāviyanti catūhākārehi pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Sotāpattimaggakkhaṇe pañcindriyāni bhāviyanti;
sotāpattiphalakkhaṇe pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Sakadāgāmimaggakkhaṇe pañcindriyāni bhāviyanti;
sakadāgāmiphalakkhaṇe pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Anāgāmimaggakkhaṇe pañcindriyāni bhāviyanti;
anāgāmiphalakkhaṇe pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Arahattamaggakkhaṇe pañcindriyāni bhāviyanti;
arahattaphalakkhaṇe pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Iti catasso maggavisuddhiyo, catasso phalavisuddhiyo, catasso samucchedavisuddhiyo, catasso paṭippassaddhivisuddhiyo.
Imehi catūhākārehi pañcindriyāni bhāviyanti;
imehi catūhākārehi pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Katinaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā;
kati puggalā bhāvitindriyā?
Aṭṭhannaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā;
tayo puggalā bhāvitindriyā.
Katamesaṁ aṭṭhannaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā?
Sattannañca sekkhānaṁ, puthujjanakalyāṇakassa ca—
imesaṁ aṭṭhannaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā.
Katame tayo puggalā bhāvitindriyā?
Savanena buddho tathāgatassa sāvako khīṇāsavo bhāvitindriyo, sayaṁ bhūtaṭṭhena paccekasambuddho bhāvitindriyo, appameyyaṭṭhena tathāgato arahaṁ sammāsambuddho bhāvitindriyo—
ime tayo puggalā bhāvitindriyā.
Iti imesaṁ aṭṭhannaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā;
ime tayo puggalā bhāvitindriyā.
Suttantaniddeso paṭhamo.
1.4.2. Dutiyasuttantaniddesa
Sāvatthinidānaṁ.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānanti, na me te, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā, brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā;
na ca panete āyasmantā sāmaññatthaṁ vā brahmaññatthaṁ vā diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
Ye ca kho keci bhikkhave samaṇā vā brāhmaṇā vā imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānanti, te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā, brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā;
te ca panāyasmantā sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayo hoti;
katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayaṁ pajānāti?
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamo hoti;
katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamaṁ pajānāti?
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādo hoti, katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādaṁ pajānāti?
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavo hoti;
katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavaṁ pajānāti?
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ hoti;
katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ pajānāti?
Cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayo hoti;
cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayaṁ pajānāti.
Cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamo hoti;
cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamaṁ pajānāti.
Pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādo hoti;
pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādaṁ pajānāti.
Pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavo hoti;
pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavaṁ pajānāti.
Asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ hoti;
asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ pajānāti.
Katamehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayo hoti;
katamehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayaṁ pajānāti?
Adhimokkhatthāya āvajjanāya samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, adhimokkhavasena chandassa samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, adhimokkhavasena manasikārassa samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, saddhindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa samudayo hoti;
paggahatthāya āvajjanāya samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, paggahavasena chandassa samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, paggahavasena manasikārassa samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, vīriyindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa samudayo hoti;
upaṭṭhānatthāya āvajjanāya samudayo satindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānavasena chandassa samudayo satindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānavasena manasikārassa samudayo satindriyassa samudayo hoti, satindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ satindriyassa samudayo hoti;
avikkhepatthāya āvajjanāya samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, avikkhepavasena chandassa samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, avikkhepavasena manasikārassa samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, samādhindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa samudayo hoti;
dassanatthāya āvajjanāya samudayo paññindriyassa samudayo hoti, dassanavasena chandassa samudayo paññindriyassa samudayo hoti, dassanavasena manasikārassa samudayo paññindriyassa samudayo hoti, paññindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ paññindriyassa samudayo hoti.
Adhimokkhatthāya āvajjanāya samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, paggahatthāya āvajjanāya samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānatthāya āvajjanāya samudayo satindriyassa samudayo hoti, avikkhepatthāya āvajjanāya samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, dassanatthāya āvajjanāya samudayo paññindriyassa samudayo hoti.
Adhimokkhavasena chandassa samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, paggahavasena chandassa samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānavasena chandassa samudayo satindriyassa samudayo hoti, avikkhepavasena chandassa samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, dassanavasena chandassa samudayo paññindriyassa samudayo hoti.
Adhimokkhavasena manasikārassa samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, paggahavasena manasikārassa samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānavasena manasikārassa samudayo satindriyassa samudayo hoti, avikkhepavasena manasikārassa samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, dassanavasena manasikārassa samudayo paññindriyassa samudayo hoti.
Saddhindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa samudayo hoti vīriyindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa samudayo hoti, satindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ satindriyassa samudayo hoti, samādhindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa samudayo hoti, paññindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ paññindriyassa samudayo hoti.
Imehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayo hoti, imehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayaṁ pajānāti.
Katamehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamo hoti;
katamehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamaṁ pajānāti?
Adhimokkhatthāya āvajjanāya atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, adhimokkhavasena chandassa atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, adhimokkhavasena manasikārassa atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, saddhindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa vasena atthaṅgamo hoti;
paggahatthāya āvajjanāya atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahavasena chandassa atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahavasena manasikārassa atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, vīriyindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti;
upaṭṭhānatthāya āvajjanāya atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānavasena chandassa atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānavasena manasikārassa atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, satindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ satindriyassa atthaṅgamo hoti;
avikkhepatthāya āvajjanāya atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepavasena chandassa atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepavasena manasikārassa atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, samādhindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa atthaṅgamo hoti;
dassanatthāya āvajjanāya atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanavasena chandassa atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanavasena manasikārassa atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti, paññindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Adhimokkhatthāya āvajjanāya atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahatthāya āvajjanāya atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānatthāya āvajjanāya atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepatthāya āvajjanāya atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanatthāya āvajjanāya atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Adhimokkhavasena chandassa atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahavasena chandassa atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānavasena chandassa atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepavasena chandassa atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanavasena chandassa atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Adhimokkhavasena manasikārassa atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahavasena manasikārassa atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānavasena manasikārassa atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepavasena manasikārassa atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanavasena manasikārassa atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Saddhindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, vīriyindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, satindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ satindriyassa atthaṅgamo hoti, samādhindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, paññindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Imehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamo hoti;
imehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamaṁ pajānāti.
1.4.2.1. Assādaniddesa
Katamehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādo hoti;
katamehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādaṁ pajānāti?
Assaddhiyassa anupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa assādo hoti, assaddhiyapariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa assādo hoti, adhimokkhacariyāya vesārajjaṁ saddhindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo saddhindriyassa assādo hoti, yaṁ saddhindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ saddhindriyassa assādo.
Kosajjassa anupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa assādo hoti, kosajjapariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa assādo hoti, paggahacariyāya vesārajjaṁ vīriyindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo vīriyindriyassa assādo hoti, yaṁ vīriyindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ vīriyindriyassa assādo.
Pamādassa anupaṭṭhānaṁ satindriyassa assādo hoti, pamādapariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ satindriyassa assādo hoti, upaṭṭhānacariyāya vesārajjaṁ satindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo satindriyassa assādo hoti, yaṁ satindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ satindriyassa assādo.
Uddhaccassa anupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa assādo hoti, uddhaccapariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa assādo hoti, avikkhepacariyāya vesārajjaṁ samādhindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo samādhindriyassa assādo hoti, yaṁ samādhindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ samādhindriyassa assādo.
Avijjāya anupaṭṭhānaṁ paññindriyassa assādo hoti, avijjāpariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ paññindriyassa assādo hoti, dassanacariyāya vesārajjaṁ paññindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo paññindriyassa assādo hoti, yaṁ paññindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ paññindriyassa assādo.
Imehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādo hoti;
imehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādaṁ pajānāti.
1.4.2.2. Ādīnavaniddesa
Katamehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavo hoti;
katamehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavaṁ pajānāti?
Assaddhiyassa upaṭṭhānaṁ saddhindriyassa ādīnavo hoti, assaddhiyapariḷāhassa upaṭṭhānaṁ saddhindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena saddhindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena saddhindriyassa ādīnavo hoti, anattaṭṭhena saddhindriyassa ādīnavo hoti.
Kosajjassa upaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa ādīnavo hoti, kosajjapariḷāhassa upaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena vīriyindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena …pe…
anattaṭṭhena vīriyindriyassa ādīnavo hoti.
Pamādassa upaṭṭhānaṁ satindriyassa ādīnavo hoti, pamādapariḷāhassa upaṭṭhānaṁ satindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena satindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena …pe…
anattaṭṭhena satindriyassa ādīnavo hoti.
Uddhaccassa upaṭṭhānaṁ samādhindriyassa ādīnavo hoti, uddhaccapariḷāhassa upaṭṭhānaṁ samādhindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena samādhindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena …pe…
anattaṭṭhena samādhindriyassa ādīnavo hoti.
Avijjāya upaṭṭhānaṁ paññindriyassa ādīnavo hoti, avijjāpariḷāhassa upaṭṭhānaṁ paññindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena paññindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena paññindriyassa ādīnavo hoti, anattaṭṭhena paññindriyassa ādīnavo hoti.
Imehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavo hoti;
imehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavaṁ pajānāti.
1.4.2.3. Nissaraṇaniddesa
Katamehi asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ hoti;
katamehi asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ pajānāti?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ assaddhiyā nissaṭaṁ hoti, assaddhiyapariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītatarasaddhindriyassa paṭilābhā purimatarasaddhindriyā nissaṭaṁ hoti.
Paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ kosajjā nissaṭaṁ hoti, kosajjapariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītataravīriyindriyassa paṭilābhā purimataravīriyindriyā nissaṭaṁ hoti.
Upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ pamādā nissaṭaṁ hoti, pamādapariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītatarasatindriyassa paṭilābhā purimatarasatindriyā nissaṭaṁ hoti.
Avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ uddhaccā nissaṭaṁ hoti, uddhaccapariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītatarasamādhindriyassa paṭilābhā purimatarasamādhindriyā nissaṭaṁ hoti.
Dassanaṭṭhena paññindriyaṁ avijjāya nissaṭaṁ hoti, avijjāpariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītatarapaññindriyassa paṭilābhā purimatarapaññindriyā nissaṭaṁ hoti.
Pubbabhāge pañcahi indriyehi paṭhamajjhānavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, paṭhame jhāne pañcahindriyehi dutiyajjhānavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, dutiye jhāne pañcahindriyehi tatiyajjhānavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, tatiye jhāne pañcahindriyehi catutthajjhānavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, catutthe jhāne pañcahindriyehi ākāsānañcāyatanasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, ākāsānañcāyatanasamāpattiyā pañcahindriyehi viññāṇañcāyatanasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, viññāṇañcāyatanasamāpattiyā pañcahindriyehi ākiñcaññāyatanasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, ākiñcaññāyatanasamāpattiyā pañcahindriyehi nevasaññānāsaññāyatanasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti.
Nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā pañcahindriyehi aniccānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, aniccānupassanāya pañcahindriyehi dukkhānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, dukkhānupassanāya pañcahindriyehi anattānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, anattānupassanāya pañcahindriyehi nibbidānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, nibbidānupassanāya pañcahindriyehi virāgānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, virāgānupassanāya pañcahindriyehi nirodhānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, nirodhānupassanāya pañcahindriyehi paṭinissaggānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, paṭinissaggānupassanāya pañcahindriyehi khayānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, khayānupassanāya pañcahindriyehi vayānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, vayānupassanāya pañcahindriyehi vipariṇāmānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, vipariṇāmānupassanāya pañcahindriyehi animittānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, animittānupassanāya pañcahindriyehi appaṇihitānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, appaṇihitānupassanāya pañcahindriyehi suññatānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti suññatānupassanāya pañcahindriyehi adhipaññādhammavipassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti.
Adhipaññādhammavipassanāya pañcahindriyehi yathābhūtañāṇadassanavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, yathābhūtañāṇadassane pañcahindriyehi ādīnavānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, ādīnavānupassanāya pañcahindriyehi paṭisaṅkhānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, paṭisaṅkhānupassanāya pañcahindriyehi vivaṭṭanānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti.
Vivaṭṭanānupassanāya pañcahindriyehi sotāpattimaggavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, sotāpattimagge pañcahindriyehi sotāpattiphalasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, sotāpattiphalasamāpattiyā pañcahindriyehi sakadāgāmimaggavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, sakadāgāmimagge pañcahindriyehi sakadāgāmiphalasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, sakadāgāmiphalasamāpattiyā pañcahindriyehi anāgāmimaggavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, anāgāmimagge pañcahindriyehi anāgāmiphalasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, anāgāmiphalasamāpattiyā pañcahindriyehi arahattamaggavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, arahattamagge pañcahindriyehi arahattaphalasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti.
Nekkhamme pañcindriyāni kāmacchandato nissaṭāni honti, abyāpāde pañcindriyāni byāpādato nissaṭāni honti, ālokasaññāya pañcindriyāni thinamiddhato nissaṭāni honti, avikkhepe pañcindriyāni uddhaccato nissaṭāni honti, dhammavavatthāne pañcindriyāni vicikicchāya nissaṭāni honti, ñāṇe pañcindriyāni avijjāya nissaṭāni honti, pāmojje pañcindriyāni aratiyā nissaṭāni honti.
Paṭhame jhāne pañcindriyāni nīvaraṇehi nissaṭāni honti, dutiye jhāne pañcindriyāni vitakkavicārehi nissaṭāni honti, tatiye jhāne pañcindriyāni pītiyā nissaṭāni honti, catutthe jhāne pañcindriyāni sukhadukkhehi nissaṭāni honti, ākāsānañcāyatanasamāpattiyā pañcindriyāni rūpasaññāya paṭighasaññāya nānattasaññāya nissaṭāni honti, viññāṇañcāyatanasamāpattiyā pañcindriyāni ākāsānañcāyatanasaññāya nissaṭāni honti, ākiñcaññāyatanasamāpattiyā pañcindriyāni viññāṇañcāyatanasaññāya nissaṭāni honti, nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā pañcindriyāni ākiñcaññāyatanasaññāya nissaṭāni honti.
Aniccānupassanāya pañcindriyāni niccasaññāya nissaṭāni honti, dukkhānupassanāya pañcindriyāni sukhasaññāya nissaṭāni honti, anattānupassanāya pañcindriyāni attasaññāya nissaṭāni honti, nibbidānupassanāya pañcindriyāni nandiyā nissaṭāni honti, virāgānupassanāya pañcindriyāni rāgato nissaṭāni honti, nirodhānupassanāya pañcindriyāni samudayato nissaṭāni honti, paṭinissaggānupassanāya pañcindriyāni ādānato nissaṭāni honti, khayānupassanāya pañcindriyāni ghanasaññāya nissaṭāni honti, vayānupassanāya pañcindriyāni āyūhanato nissaṭāni honti, vipariṇāmānupassanāya pañcindriyāni dhuvasaññāya nissaṭāni honti, animittānupassanāya pañcindriyāni nimittato nissaṭāni honti, appaṇihitānupassanāya pañcindriyāni paṇidhiyā nissaṭāni honti, suññatānupassanāya pañcindriyāni abhinivesato nissaṭāni honti.
Adhipaññādhammavipassanāya pañcindriyāni sārādānābhinivesato nissaṭāni honti, yathābhūtañāṇadassane pañcindriyāni sammohābhinivesato nissaṭāni honti, ādīnavānupassanāya pañcindriyāni ālayābhinivesato nissaṭāni honti, paṭisaṅkhānupassanāya pañcindriyāni appaṭisaṅkhāya nissaṭāni honti, vivaṭṭanānupassanāya pañcindriyāni saññogābhinivesato nissaṭāni honti.
Sotāpattimagge pañcindriyāni diṭṭhekaṭṭhehi kilesehi nissaṭāni honti, sakadāgāmimagge pañcindriyāni oḷārikehi kilesehi nissaṭāni honti, anāgāmimagge pañcindriyāni anusahagatehi kilesehi nissaṭāni honti, arahattamagge pañcindriyāni sabbakilesehi nissaṭāni honti, sabbesaññeva khīṇāsavānaṁ tattha tattha pañcindriyāni nissaṭāni ceva honti sunissaṭāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Imehi asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ hoti;
imehi asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ pajānāti.
Suttantaniddeso dutiyo.
Paṭhamabhāṇavāro.
1.4.3. Tatiyasuttantaniddesa
Sāvatthinidānaṁ.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu—
ettha saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu sammappadhānesu—
ettha vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu satipaṭṭhānesu—
ettha satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu jhānesu—
ettha samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu ariyasaccesu—
ettha paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ”.
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.3.1. Pabhedagaṇananiddesa
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Sappurisasaṁseve sotāpattiyaṅge adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ;
saddhammasavane sotāpattiyaṅge …
yonisomanasikāre sotāpattiyaṅge …
dhammānudhammapaṭipattiyā sotāpattiyaṅge adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya sammappadhāne paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya sammappadhāne …pe…
anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya sammappadhāne …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā sammappadhāne paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhāne upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhāne …pe…
citte cittānupassanāsatipaṭṭhāne …
dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhāne upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Paṭhame jhāne avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Dutiye jhāne …pe…
tatiye jhāne …
catutthe jhāne avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Dukkhe ariyasacce dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Dukkhasamudaye ariyasacce …pe…
dukkhanirodhe ariyasacce …
dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasacce dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.3.2. Cariyavāra
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Catūsu sammappadhānesu …pe…
catūsu satipaṭṭhānesu …
catūsu jhānesu …
catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu sammappadhānesu …pe…
catūsu satipaṭṭhānesu …
catūsu jhānesu …
catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Sappurisasaṁseve sotāpattiyaṅge adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Saddhammasavane sotāpattiyaṅge …pe…
yoniso manasikāre sotāpattiyaṅge …
dhammānudhammapaṭipattiyā sotāpattiyaṅge adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya sammappadhāne paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya sammappadhāne …pe…
anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya sammappadhāne …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā sammappadhāne paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā …pe…
catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhāne upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhāne …pe…
citte cittānupassanāsatipaṭṭhāne …pe…
dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhāne upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā …pe…
catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Paṭhame jhāne avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Dutiye jhāne …pe…
tatiye jhāne …pe…
catutthe jhāne avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā …pe…
catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Dukkhe ariyasacce dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Dukkhasamudaye ariyasacce …pe…
dukkhanirodhe ariyasacce …
dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasacce dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
1.4.3.3. Cāravihāraniddesa
Cāro ca vihāro ca anubuddho hoti paṭividdho, yathācarantaṁ yathāviharantaṁ viññū sabrahmacārī gambhīresu ṭhānesu okappeyyuṁ—
“addhā, ayamāyasmā patto vā pāpuṇissati vā”.
Cariyāti aṭṭha cariyāyo—
iriyāpathacariyā, āyatanacariyā, saticariyā, samādhicariyā, ñāṇacariyā, maggacariyā, patticariyā, lokatthacariyāti.
Iriyāpathacariyāti catūsu iriyāpathesu.
Āyatanacariyāti chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.
Saticariyāti catūsu satipaṭṭhānesu.
Samādhicariyāti catūsu jhānesu.
Ñāṇacariyāti catūsu ariyasaccesu.
Maggacariyāti catūsu ariyamaggesu.
Patticariyāti catūsu sāmaññaphalesu.
Lokatthacariyāti tathāgatesu arahantesu sammāsambuddhesu, padese paccekabuddhesu, padese sāvakesu.
Iriyāpathacariyā ca paṇidhisampannānaṁ, āyatanacariyā ca indriyesu guttadvārānaṁ, saticariyā ca appamādavihārīnaṁ, samādhicariyā ca adhicittamanuyuttānaṁ, ñāṇacariyā ca buddhisampannānaṁ, maggacariyā ca sammāpaṭipannānaṁ, patticariyā ca adhigataphalānaṁ, lokatthacariyā ca tathāgatānaṁ arahantānaṁ sammāsambuddhānaṁ, padese paccekabuddhānaṁ, padese sāvakānaṁ.
Imā aṭṭha cariyāyo.
Aparāpi aṭṭha cariyāyo.
Adhimuccanto saddhāya carati, paggaṇhanto vīriyena carati, upaṭṭhāpento satiyā carati, avikkhepaṁ karonto samādhinā carati, pajānanto paññāya carati, vijānanto viññāṇacariyāya carati, evaṁ paṭipannassa kusalā dhammā āyāpentīti āyatanacariyāya carati, evaṁ paṭipanno visesamadhigacchatīti visesacariyāya carati—
imā aṭṭha cariyāyo.
Aparāpi aṭṭha cariyāyo.
Dassanacariyā ca sammādiṭṭhiyā, abhiniropanacariyā ca sammāsaṅkappassa, pariggahacariyā ca sammāvācāya, samuṭṭhānacariyā ca sammākammantassa, vodānacariyā ca sammāājīvassa, paggahacariyā ca sammāvāyāmassa, upaṭṭhānacariyā ca sammāsatiyā, avikkhepacariyā ca sammāsamādhissa—
imā aṭṭha cariyāyo.
Vihāroti adhimuccanto saddhāya viharati, paggaṇhanto vīriyena viharati, upaṭṭhāpento satiyā viharati, avikkhepaṁ karonto samādhinā viharati, pajānanto paññāya viharati.
Anubuddhoti saddhindriyassa adhimokkhaṭṭho anubuddho hoti, vīriyindriyassa paggahaṭṭho anubuddho hoti, satindriyassa upaṭṭhānaṭṭho anubuddho hoti, samādhindriyassa avikkhepaṭṭho anubuddho hoti, paññindriyassa dassanaṭṭho anubuddho hoti.
Paṭividdhoti saddhindriyassa adhimokkhaṭṭho paṭividdho hoti, vīriyindriyassa paggahaṭṭho paṭividdho hoti, satindriyassa upaṭṭhānaṭṭho paṭividdho hoti, samādhindriyassa avikkhepaṭṭho paṭividdho hoti, paññindriyassa dassanaṭṭho paṭividdho hoti.
Yathācarantanti evaṁ saddhāya carantaṁ, evaṁ vīriyena carantaṁ, evaṁ satiyā carantaṁ, evaṁ samādhinā carantaṁ, evaṁ paññāya carantaṁ.
Yathāviharantanti evaṁ saddhāya viharantaṁ, evaṁ vīriyena viharantaṁ, evaṁ satiyā viharantaṁ, evaṁ samādhinā viharantaṁ, evaṁ paññāya viharantaṁ.
Viññūti viññū vibhāvī medhāvī paṇḍitā buddhisampannā.
Sabrahmacārīti ekakammaṁ ekuddeso samasikkhatā.
Gambhīresu ṭhānesūti gambhīrāni ṭhānāni vuccanti jhānā ca vimokkhā ca samādhī ca samāpattiyo ca maggā ca phalāni ca abhiññāyo ca paṭisambhidā ca.
Okappeyyunti saddaheyyuṁ adhimucceyyuṁ.
Addhāti ekaṁsavacanametaṁ nissaṁsayavacanametaṁ nikkaṅkhavacanametaṁ advejjhavacanametaṁ adveḷhakavacanametaṁ niyogavacanametaṁ apaṇṇakavacanametaṁ avatthāpanavacanametaṁ—
addhāti.
Āyasmāti piyavacanametaṁ garuvacanametaṁ sagāravasappatissādhivacanametaṁ—
āyasmāti.
Patto vāti adhigato vā.
Pāpuṇissati vāti adhigamissati vā.
Suttantaniddeso tatiyo.
1.4.4. Catutthasuttantaniddesa
Purimanidānaṁ.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ—
imāni kho, bhikkhave, pañcindriyāni.
Imāni pañcindriyāni katihākārehi kenaṭṭhena daṭṭhabbāni?
Imāni pañcindriyāni chahākārehi tenaṭṭhena daṭṭhabbāni—
ādhipateyyaṭṭhena ādivisodhanaṭṭhena adhimattaṭṭhena, adhiṭṭhānaṭṭhena, pariyādānaṭṭhena, patiṭṭhāpakaṭṭhena”.
1.4.4.1. Ādhipateyyaṭṭhaniddesa
Kathaṁ ādhipateyyaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Assaddhiyaṁ pajahato adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kosajjaṁ pajahato paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Pamādaṁ pajahato upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Uddhaccaṁ pajahato avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Avijjaṁ pajahato dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Byāpādaṁ pajahato abyāpādavasena …pe…
thinamiddhaṁ pajahato ālokasaññāvasena …pe…
sabbakilese pajahato arahattamaggavasena adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ …pe…
sabbakilese pajahato arahattamaggavasena dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Evaṁ ādhipateyyaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.4.2. Ādivisodhanaṭṭhaniddesa
Kathaṁ ādivisodhanaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ, assaddhiyasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
saddhindriyassa ādivisodhanā.
Paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ, kosajjasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
vīriyindriyassa ādivisodhanā.
Upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ, pamādasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
satindriyassa ādivisodhanā.
Avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ, uddhaccasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
samādhindriyassa ādivisodhanā.
Dassanaṭṭhena paññindriyaṁ, avijjāsaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
paññindriyassa ādivisodhanā.
Nekkhamme pañcindriyāni, kāmacchandasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
pañcannaṁ indriyānaṁ ādivisodhanā.
Abyāpāde pañcindriyāni, byāpādasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
pañcannaṁ indriyānaṁ ādivisodhanā …pe…
arahattamagge pañcindriyāni, sabbakilesasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
pañcannaṁ indriyānaṁ ādivisodhanā.
Evaṁ ādivisodhanaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.4.3. Adhimattaṭṭhaniddesa
Kathaṁ adhimattaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Saddhindriyassa bhāvanāya chando uppajjati—
chandavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Chandavasena pāmojjaṁ uppajjati—
pāmojjavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Pāmojjavasena pīti uppajjati—
pītivasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Pītivasena passaddhi uppajjati—
passaddhivasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Passaddhivasena sukhaṁ uppajjati—
sukhavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Sukhavasena obhāso uppajjati—
obhāsavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Obhāsavasena saṁvego uppajjati—
saṁvegavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saṁvejetvā cittaṁ samādahati—
samādhivasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Tathā samāhitaṁ cittaṁ sādhukaṁ paggaṇhāti—
paggahavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Tathāpaggahitaṁ cittaṁ sādhukaṁ ajjhupekkhati—
upekkhāvasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Upekkhāvasena nānattakilesehi cittaṁ vimuccati—
vimokkhavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vimuttattā te dhammā ekarasā honti—
ekarasaṭṭhena bhāvanāvasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Bhāvitattā tato paṇītatare vivaṭṭanti—
vivaṭṭanāvasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vivaṭṭitattā tato vosajjati—
vosaggavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vosajjitattā tato nirujjhanti—
nirodhavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Nirodhavasena dve vosaggā—
pariccāgavosaggo ca, pakkhandanavosaggo ca.
Kilese ca khandhe ca pariccajatīti—
pariccāgavosaggo.
Nirodhanibbānadhātuyā cittaṁ pakkhandatīti—
pakkhandanavosaggo.
Nirodhavasena ime dve vosaggā.
Assaddhiyassa pahānāya chando uppajjati …pe…
assaddhiyapariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …
diṭṭhekaṭṭhānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
oḷārikānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
anusahagatānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati—
chandavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti …pe…
vīriyindriyassa bhāvanāya chando uppajjati …pe…
kosajjassa pahānāya chando uppajjati …
kosajjapariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …
diṭṭhekaṭṭhānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …pe…
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
satindriyassa bhāvanāya chando uppajjati …pe…
pamādassa pahānāya chando uppajjati …
pamādapariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …pe…
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
samādhindriyassa bhāvanāya chando uppajjati …pe…
uddhaccassa pahānāya chando uppajjati uddhaccapariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …pe…
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
paññindriyassa bhāvanāya chando uppajjati …pe…
avijjāya pahānāya chando uppajjati …
avijjāpariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …
diṭṭhekaṭṭhānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
oḷārikānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
anusahagatānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati—
chandavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Chandavasena pāmojjaṁ uppajjati—
pāmojjavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Pāmojjavasena pīti uppajjati—
pītivasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Pītivasena passaddhi uppajjati—
passaddhivasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Passaddhivasena sukhaṁ uppajjati—
sukhavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Sukhavasena obhāso uppajjati—
obhāsavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Obhāsavasena saṁvego uppajjati—
saṁvegavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saṁvejetvā cittaṁ samādahati—
samādhivasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Tathāsamāhitaṁ cittaṁ sādhukaṁ paggaṇhāti—
paggahavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Tathāpaggahitaṁ cittaṁ sādhukaṁ ajjhupekkhati—
upekkhāvasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Upekkhāvasena nānattakilesehi cittaṁ vimuccati—
vimokkhavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vimuttattā te dhammā ekarasā honti—
bhāvanāvasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Bhāvitattā tato paṇītatare vivaṭṭanti—
vivaṭṭanāvasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vivaṭṭitattā tato vosajjati—
vosaggavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vosajjitattā tato nirujjhanti—
nirodhavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Nirodhavasena dve vosaggā—
pariccāgavosaggo ca, pakkhandanavosaggo ca.
Kilese ca khandhe ca pariccajatīti—
pariccāgavosaggo.
Nirodhanibbānadhātuyā cittaṁ pakkhandatīti—
pakkhandanavosaggo.
Nirodhavasena ime dve vosaggā.
Evaṁ adhimattaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
Dutiyabhāṇavāro.
1.4.4.4. Adhiṭṭhānaṭṭhaniddesa
Kathaṁ adhiṭṭhānaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Saddhindriyassa bhāvanāya chando uppajjati—
chandavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhiṭṭhāti.
Chandavasena pāmojjaṁ uppajjati—
pāmojjavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhiṭṭhāti …pe…
evaṁ adhiṭṭhānaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.4.5. Pariyādānaṭṭhaniddesa
Kathaṁ pariyādānaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ assaddhiyaṁ pariyādiyati, assaddhiyapariḷāhaṁ pariyādiyati.
Paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ kosajjaṁ pariyādiyati, kosajjapariḷāhaṁ pariyādiyati.
Upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ pamādaṁ pariyādiyati, pamādapariḷāhaṁ pariyādiyati.
Avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ uddhaccaṁ pariyādiyati, uddhaccapariḷāhaṁ pariyādiyati.
Dassanaṭṭhena paññindriyaṁ avijjaṁ pariyādiyati, avijjāpariḷāhaṁ pariyādiyati.
Nekkhamme pañcindriyāni kāmacchandaṁ pariyādiyanti.
Abyāpāde pañcindriyāni byāpādaṁ pariyādiyanti.
Ālokasaññāya pañcindriyāni thinamiddhaṁ pariyādiyanti.
Avikkhepe pañcindriyāni uddhaccaṁ pariyādiyanti …pe…
arahattamagge pañcindriyāni sabbakilese pariyādiyanti.
Evaṁ pariyādānaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.4.6. Patiṭṭhāpakaṭṭhaniddesa
Kathaṁ patiṭṭhāpakaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Saddho saddhindriyaṁ adhimokkhe patiṭṭhāpeti, saddhassa saddhindriyaṁ adhimokkhe patiṭṭhāpeti.
Vīriyavā vīriyindriyaṁ paggahe patiṭṭhāpeti, vīriyavato vīriyindriyaṁ paggahe patiṭṭhāpeti.
Satimā satindriyaṁ upaṭṭhāne patiṭṭhāpeti, satimato satindriyaṁ upaṭṭhāne patiṭṭhāpeti.
Samāhito samādhindriyaṁ avikkhepe patiṭṭhāpeti, samāhitassa samādhindriyaṁ avikkhepe patiṭṭhāpeti.
Paññavā paññindriyaṁ dassane patiṭṭhāpeti, paññavato paññindriyaṁ dassane patiṭṭhāpeti.
Yogāvacaro pañcindriyāni nekkhamme patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni nekkhamme patiṭṭhāpenti.
Yogāvacaro pañcindriyāni abyāpāde patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni abyāpāde patiṭṭhāpenti.
Yogāvacaro pañcindriyāni ālokasaññāya patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni ālokasaññāya patiṭṭhāpenti.
Yogāvacaro pañcindriyāni avikkhepe patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni avikkhepe patiṭṭhāpenti …pe…
yogāvacaro pañcindriyāni arahattamagge patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni arahattamagge patiṭṭhāpenti.
Evaṁ patiṭṭhāpakaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
Suttantaniddeso catuttho.
1.4.5. Indriyasamodhāna
Puthujjano samādhiṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Sekkho samādhiṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Vītarāgo samādhiṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Puthujjano samādhiṁ bhāvento sattahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Sekkho samādhiṁ bhāvento aṭṭhahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Vītarāgo samādhiṁ bhāvento dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Puthujjano samādhiṁ bhāvento katamehi sattahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Āvajjitattā ārammaṇūpaṭṭhānakusalo hoti, samathanimittūpaṭṭhānakusalo hoti, paggahanimittūpaṭṭhānakusalo hoti, avikkhepūpaṭṭhānakusalo hoti, obhāsūpaṭṭhānakusalo hoti, sampahaṁsanūpaṭṭhānakusalo hoti, upekkhūpaṭṭhānakusalo hoti—
puthujjano samādhiṁ bhāvento imehi sattahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Sekkho samādhiṁ bhāvento katamehi aṭṭhahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Āvajjitattā ārammaṇūpaṭṭhānakusalo hoti, samathanimittūpaṭṭhānakusalo hoti, paggahanimittūpaṭṭhānakusalo hoti, avikkhepūpaṭṭhānakusalo hoti, obhāsūpaṭṭhānakusalo hoti, sampahaṁsanūpaṭṭhānakusalo hoti, upekkhūpaṭṭhānakusalo hoti, ekattūpaṭṭhānakusalo hoti—
sekkho samādhiṁ bhāvento imehi aṭṭhahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Vītarāgo samādhiṁ bhāvento katamehi dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Āvajjitattā ārammaṇūpaṭṭhānakusalo hoti …pe… ekattūpaṭṭhānakusalo hoti, ñāṇūpaṭṭhānakusalo hoti, vimuttūpaṭṭhānakusalo hoti—
vītarāgo samādhiṁ bhāvento imehi dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Puthujjano vipassanaṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katihākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Sekkho vipassanaṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katihākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Vītarāgo vipassanaṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katihākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Puthujjano vipassanaṁ bhāvento navahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, navahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Sekkho vipassanaṁ bhāvento dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, dasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Vītarāgo vipassanaṁ bhāvento dvādasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, dvādasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Puthujjano vipassanaṁ bhāvento katamehi navahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katamehi navahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Aniccato upaṭṭhānakusalo hoti, niccato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Dukkhato upaṭṭhānakusalo hoti, sukhato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Anattato upaṭṭhānakusalo hoti, attato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Khayato upaṭṭhānakusalo hoti, ghanato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Vayato upaṭṭhānakusalo hoti, āyūhanānupaṭṭhānakusalo hoti.
Vipariṇāmūpaṭṭhānakusalo hoti, dhuvato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Animittūpaṭṭhānakusalo hoti, nimittānupaṭṭhānakusalo hoti.
Appaṇihitūpaṭṭhānakusalo hoti, paṇidhianupaṭṭhānakusalo hoti.
Suññatūpaṭṭhānakusalo hoti, abhinivesānupaṭṭhānakusalo hoti—
puthujjano vipassanaṁ bhāvento imehi navahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, imehi navahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Sekkho vipassanaṁ bhāvento katamehi dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katamehi dasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Aniccato upaṭṭhānakusalo hoti, niccato anupaṭṭhānakusalo hoti …pe… suññatūpaṭṭhānakusalo hoti, abhinivesānupaṭṭhānakusalo hoti.
Ñāṇūpaṭṭhānakusalo hoti, añāṇānupaṭṭhānakusalo hoti—
sekkho vipassanaṁ bhāvento imehi dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, imehi dasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Vītarāgo vipassanaṁ bhāvento katamehi dvādasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katamehi dvādasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Aniccato upaṭṭhānakusalo hoti, niccato anupaṭṭhānakusalo hoti …pe… ñāṇūpaṭṭhānakusalo hoti, añāṇānupaṭṭhānakusalo hoti.
Visaññogūpaṭṭhānakusalo hoti, saññogānupaṭṭhānakusalo hoti.
Nirodhūpaṭṭhānakusalo hoti, saṅkhārānupaṭṭhānakusalo hoti—
vītarāgo vipassanaṁ bhāvento imehi dvādasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, imehi dvādasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Āvajjitattā ārammaṇūpaṭṭhānakusalavasena indriyāni samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati …pe…
dhamme samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati.
Indriyāni samodhānetīti kathaṁ indriyāni samodhāneti?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ samodhāneti …pe… samathanimittūpaṭṭhānakusalavasena, paggahanimittūpaṭṭhānakusalavasena, avikkhepūpaṭṭhānakusalavasena, obhāsūpaṭṭhānakusalavasena, sampahaṁsanūpaṭṭhānakusalavasena, upekkhūpaṭṭhānakusalavasena, ekattūpaṭṭhānakusalavasena, ñāṇūpaṭṭhānakusalavasena, vimuttūpaṭṭhānakusalavasena.
Aniccato upaṭṭhānakusalavasena, niccato anupaṭṭhānakusalavasena, dukkhato upaṭṭhānakusalavasena, sukhato anupaṭṭhānakusalavasena, anattato upaṭṭhānakusalavasena, attato anupaṭṭhānakusalavasena, khayato upaṭṭhānakusalavasena, ghanato anupaṭṭhānakusalavasena, vayato upaṭṭhānakusalavasena, āyūhanānupaṭṭhānakusalavasena, vipariṇāmūpaṭṭhānakusalavasena, dhuvato anupaṭṭhānakusalavasena, animittūpaṭṭhānakusalavasena, nimittānupaṭṭhānakusalavasena, appaṇihitūpaṭṭhānakusalavasena, paṇidhianupaṭṭhānakusalavasena, suññatūpaṭṭhānakusalavasena, abhinivesānupaṭṭhānakusalavasena, ñāṇūpaṭṭhānakusalavasena, añāṇānupaṭṭhānakusalavasena, visaññogūpaṭṭhānakusalavasena, saññogānupaṭṭhānakusalavasena, nirodhūpaṭṭhānakusalavasena, saṅkhārānupaṭṭhānakusalavasena indriyāni samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati.
Catusaṭṭhiyā ākārehi tiṇṇannaṁ indriyānaṁ vasibhāvatā paññā āsavānaṁ khaye ñāṇaṁ.
Katamesaṁ tiṇṇannaṁ indriyānaṁ?
Anaññātaññassāmītindriyassa, aññindriyassa, aññātāvindriyassa.
Anaññātaññassāmītindriyaṁ kati ṭhānāni gacchati?
Aññindriyaṁ kati ṭhānāni gacchati?
Aññātāvindriyaṁ kati ṭhānāni gacchati?
Anaññātaññassāmītindriyaṁ ekaṁ ṭhānaṁ gacchati—
sotāpattimaggaṁ.
Aññindriyaṁ cha ṭhānāni gacchati—
sotāpattiphalaṁ, sakadāgāmimaggaṁ, sakadāgāmiphalaṁ, anāgāmimaggaṁ, anāgāmiphalaṁ, arahattamaggaṁ.
Aññātāvindriyaṁ ekaṁ ṭhānaṁ gacchati—
arahattaphalaṁ.
Sotāpattimaggakkhaṇe anaññātaññassāmītindriyassa saddhindriyaṁ adhimokkhaparivāraṁ hoti, vīriyindriyaṁ paggahaparivāraṁ hoti, satindriyaṁ upaṭṭhānaparivāraṁ hoti, samādhindriyaṁ avikkhepaparivāraṁ hoti, paññindriyaṁ dassanaparivāraṁ hoti, manindriyaṁ vijānanaparivāraṁ hoti, somanassindriyaṁ abhisandanaparivāraṁ hoti, jīvitindriyaṁ pavattasantatādhipateyyaparivāraṁ hoti.
Sotāpattimaggakkhaṇe jātā dhammā, ṭhapetvā cittasamuṭṭhānaṁ rūpaṁ, sabbeva kusalā honti, sabbeva anāsavā honti, sabbeva niyyānikā honti, sabbeva apacayagāmino honti, sabbeva lokuttarā honti, sabbeva nibbānārammaṇā honti.
Sotāpattimaggakkhaṇe anaññātaññassāmītindriyassa imāni aṭṭhindriyāni sahajātaparivārā honti, aññamaññaparivārā honti, nissayaparivārā honti, sampayuttaparivārā honti, sahagatā honti, sahajātā honti, saṁsaṭṭhā honti, sampayuttā honti.
Teva tassa ākārā ceva honti parivārā ca.
Sotāpattiphalakkhaṇe …pe…
arahattaphalakkhaṇe aññātāvindriyassa saddhindriyaṁ adhimokkhaparivāraṁ hoti …pe…
jīvitindriyaṁ pavattasantatādhipateyyaparivāraṁ hoti.
Arahattaphalakkhaṇe jātā dhammā sabbeva abyākatā honti, ṭhapetvā cittasamuṭṭhānaṁ rūpaṁ sabbeva anāsavā honti, sabbeva lokuttarā honti, sabbeva nibbānārammaṇā honti.
Arahattaphalakkhaṇe aññātāvindriyassa imāni aṭṭhindriyāni sahajātaparivārā honti.
Teva tassa ākārā ceva honti parivārā ca.
Iti imāni aṭṭha aṭṭhakāni catusaṭṭhi honti.
Āsavāti katame te āsavā?
Kāmāsavo, bhavāsavo, diṭṭhāsavo, avijjāsavo.
Katthete āsavā khīyanti?
Sotāpattimaggena anavaseso diṭṭhāsavo khīyati.
Apāyagamanīyo kāmāsavo khīyati, apāyagamanīyo bhavāsavo khīyati, apāyagamanīyo avijjāsavo khīyati.
Etthete āsavā khīyanti.
Sakadāgāmimaggena oḷāriko kāmāsavo khīyati, tadekaṭṭho bhavāsavo khīyati, tadekaṭṭho avijjāsavo khīyati.
Etthete āsavā khīyanti.
Anāgāmimaggena anavaseso kāmāsavo khīyati, tadekaṭṭho bhavāsavo khīyati, tadekaṭṭho avijjāsavo khīyati.
Etthete āsavā khīyanti.
Arahattamaggena anavaseso bhavāsavo khīyati, anavaseso avijjāsavo khīyati.
Etthete āsavā khīyanti.
Na tassa addiṭṭhamidhatthi kiñci,
Atho aviññātamajānitabbaṁ;
Sabbaṁ abhiññāsi yadatthi neyyaṁ,
Tathāgato tena samantacakkhūti.
Samantacakkhūti kenaṭṭhena samantacakkhu?
Cuddasa buddhañāṇāni—
dukkhe ñāṇaṁ buddhañāṇaṁ, dukkhasamudaye ñāṇaṁ buddhañāṇaṁ …pe…
sabbaññutaññāṇaṁ buddhañāṇaṁ, anāvaraṇañāṇaṁ buddhañāṇaṁ.
Imāni cuddasa buddhañāṇāni.
Imesaṁ cuddasannaṁ buddhañāṇānaṁ aṭṭha ñāṇāni sāvakasādhāraṇāni, cha ñāṇāni asādhāraṇāni sāvakehi.
Yāvatā dukkhassa dukkhaṭṭho ñāto, aññāto dukkhaṭṭho natthīti—
samantacakkhu.
Yaṁ samantacakkhu taṁ paññindriyaṁ.
Paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ.
Yāvatā dukkhassa dukkhaṭṭho diṭṭho vidito sacchikato phassito paññāya;
aphassito paññāya dukkhaṭṭho natthīti—
samantacakkhu.
Yaṁ samantacakkhu taṁ paññindriyaṁ.
Paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ.
Yāvatā samudayassa samudayaṭṭho …pe…
yāvatā nirodhassa nirodhaṭṭho …
yāvatā maggassa maggaṭṭho …
yāvatā atthapaṭisambhidāya atthapaṭisambhidaṭṭho …
yāvatā dhammapaṭisambhidāya dhammapaṭisambhidaṭṭho …
yāvatā niruttipaṭisambhidāya niruttipaṭisambhidaṭṭho …
yāvatā paṭibhānapaṭisambhidāya paṭibhānapaṭisambhidaṭṭho …
yāvatā indriyaparopariyattañāṇaṁ …
yāvatā sattānaṁ āsayānusaye ñāṇaṁ …
yāvatā yamakapāṭihīre ñāṇaṁ …
yāvatā mahākaruṇāsamāpattiyā ñāṇaṁ …
yāvatā sadevakassa lokassa samārakassa sabrahmakassa sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya diṭṭhaṁ sutaṁ mutaṁ viññātaṁ pattaṁ pariyesitaṁ anuvicaritaṁ manasā, taṁ ñātaṁ diṭṭhaṁ viditaṁ sacchikataṁ phassitaṁ paññāya.
Aphassitaṁ paññāya natthīti—
samantacakkhu.
Yaṁ samantacakkhu taṁ paññindriyaṁ.
Paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ.
Saddahanto paggaṇhāti, paggaṇhanto saddahati.
Saddahanto upaṭṭhāpeti, upaṭṭhāpento saddahati.
Saddahanto samādahati, samādahanto saddahati.
Saddahanto pajānāti, pajānanto saddahati.
Paggaṇhanto upaṭṭhāpeti, upaṭṭhāpento paggaṇhāti.
Paggaṇhanto samādahati, samādahanto paggaṇhāti.
Paggaṇhanto pajānāti, pajānanto paggaṇhāti.
Paggaṇhanto saddahati, saddahanto paggaṇhāti.
Upaṭṭhāpento samādahati, samādahanto upaṭṭhāpeti.
Upaṭṭhāpento pajānāti, pajānanto upaṭṭhāpeti.
Upaṭṭhāpento saddahati, saddahanto upaṭṭhāpeti.
Upaṭṭhāpento paggaṇhāti, paggaṇhanto upaṭṭhāpeti.
Samādahanto pajānāti, pajānanto samādahati.
Samādahanto saddahati, saddahanto samādahati.
Samādahanto paggaṇhāti, paggaṇhanto samādahati.
Samādahanto upaṭṭhāpeti, upaṭṭhāpento samādahati.
Pajānanto saddahati, saddahanto pajānāti.
Pajānanto paggaṇhāti, paggaṇhanto pajānāti.
Pajānanto upaṭṭhāpeti, upaṭṭhāpento pajānāti.
Pajānanto samādahati, samādahanto pajānāti.
Saddahitattā paggahitaṁ, paggahitattā saddahitaṁ.
Saddahitattā upaṭṭhāpitaṁ, upaṭṭhāpitattā saddahitaṁ.
Saddahitattā samādahitaṁ, samādahitattā saddahitaṁ.
Saddahitattā pajānitaṁ, pajānitattā saddahitaṁ.
Paggahitattā upaṭṭhāpitaṁ, upaṭṭhāpitattā paggahitaṁ.
Paggahitattā samādahitaṁ, samādahitattā paggahitaṁ.
Paggahitattā pajānitaṁ pajānitattā paggahitaṁ.
Paggahitattā saddahitaṁ, saddahitattā paggahitaṁ.
Upaṭṭhāpitattā samādahitaṁ, samādahitattā upaṭṭhāpitaṁ.
Upaṭṭhāpitattā pajānitaṁ, pajānitattā upaṭṭhāpitaṁ.
Upaṭṭhāpitattā saddahitaṁ, saddahitattā upaṭṭhāpitaṁ.
Upaṭṭhāpitattā paggahitaṁ, paggahitattā upaṭṭhāpitaṁ.
Samādahitattā pajānitaṁ, pajānitattā samādahitaṁ.
Samādahitattā saddahitaṁ, saddahitattā samādahitaṁ.
Samādahitattā paggahitaṁ, paggahitattā samādahitaṁ.
Samādahitattā upaṭṭhāpitaṁ, upaṭṭhāpitattā samādahitaṁ.
Pajānitattā saddahitaṁ, saddahitattā pajānitaṁ.
Pajānitattā paggahitaṁ, paggahitattā pajānitaṁ.
Pajānitattā upaṭṭhāpitaṁ, upaṭṭhāpitattā pajānitaṁ.
Pajānitattā samādahitaṁ, samādahitattā pajānitaṁ.
Yaṁ buddhacakkhu taṁ buddhañāṇaṁ, yaṁ buddhañāṇaṁ taṁ buddhacakkhu, yena cakkhunā tathāgato satte passati apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviññāpaye duviññāpaye appekacce paralokavajjabhayadassāvino, appekacce naparalokavajjabhayadassāvino.
Apparajakkhe mahārajakkheti saddho puggalo apparajakkho, assaddho puggalo mahārajakkho.
Āraddhavīriyo puggalo apparajakkho, kusīto puggalo mahārajakkho.
Upaṭṭhitassati puggalo apparajakkho, muṭṭhassati puggalo mahārajakkho.
Samāhito puggalo apparajakkho, asamāhito puggalo mahārajakkho.
Paññavā puggalo apparajakkho, duppañño puggalo mahārajakkho.
Tikkhindriye mudindriyeti saddho puggalo tikkhindriyo, assaddho puggalo mudindriyo …pe…
paññavā puggalo tikkhindriyo, duppañño puggalo mudindriyo.
Svākāre dvākāreti saddho puggalo svākāro, assaddho puggalo dvākāro …pe…
paññavā puggalo svākāro, duppañño puggalo dvākāro.
Suviññāpaye duviññāpayeti saddho puggalo suviññāpayo, assaddho puggalo duviññāpayo …pe…
paññavā puggalo suviññāpayo, duppañño puggalo duviññāpayo.
Appekacce paralokavajjabhayadassāvino, appekacce naparalokavajjabhayadassāvinoti saddho puggalo paralokavajjabhayadassāvī, assaddho puggalo naparalokavajjabhayadassāvī.
Āraddhavīriyo puggalo paralokavajjabhayadassāvī, kusīto puggalo naparalokavajjabhayadassāvī …pe…
paññavā puggalo paralokavajjabhayadassāvī, duppañño puggalo naparalokavajjabhayadassāvī.
Lokoti khandhaloko dhātuloko āyatanaloko vipattibhavaloko vipattisambhavaloko sampattibhavaloko sampattisambhavaloko.
Eko loko—
sabbe sattā āhāraṭṭhitikā.
Dve lokā—
nāmañca rūpañca.
Tayo lokā—
tisso vedanā.
Cattāro lokā—
cattāro āhārā.
Pañca lokā—
pañcupādānakkhandhā.
Cha lokā—
cha ajjhattikāni āyatanāni.
Satta lokā—
satta viññāṇaṭṭhitiyo.
Aṭṭha lokā—
aṭṭha lokadhammā.
Nava lokā—
nava sattāvāsā.
Dasa lokā—
dasāyatanāni.
Dvādasa lokā—
dvādasāyatanāni.
Aṭṭhārasa lokā—
aṭṭhārasa dhātuyo.
Vajjanti sabbe kilesā vajjā, sabbe duccaritā vajjā, sabbe abhisaṅkhārā vajjā, sabbe bhavagāmikammā vajjā.
Iti imasmiñca loke imasmiñca vajje tibbā bhayasaññā paccupaṭṭhitā honti, seyyathāpi ukkhittāsike vadhake.
Imehi paññāsāya ākārehi imāni pañcindriyāni jānāti passati aññāti paṭivijjhatīti.
Tatiyabhāṇavāro.
Indriyakathā niṭṭhitā.
[Sutta-Source: Sāvatthi]
PTS vp En 2081. [Vol. II] “Thus I heard. At one time the Blessed One was living at Sāvatthi in Jeta's Grove, Anāthapiṇḍika's Park. There he addressed the bhikkhus thus: ‘Bhikkhus’. ‘Venerable sir’ they replied. The Blessed One said this:
2. ‘Bhikkhus, there are these five faculties. What five? The faith faculty, the energy faculty, the mindfulness faculty, the concentration faculty, the understanding faculty. These are the five faculties, bhikkhus’”.
3. In how many aspects are these five faculties purified?
These five faculties are purified in fifteen aspects.
When he avoids faithless persons, cultivates and frequents and honours faithful persons, and reviews Suttas that inspire confidence, the faith faculty is purified in him in these three aspects.
When he avoids idle persons, cultivates and frequents and honours energetic persons, and reviews the right endeavours, the energy faculty is purified in him in these three aspects.
When he avoids forgetful persons, cultivates, frequents and honours mindful persons, and reviews the foundations of mindfulness, the mindfulness faculty is purified in him in these three aspects.
When he avoids unconcentrated persons, cultivates, frequents and honours concentrated persons, and reviews the jhanas and liberations, the concentration faculty is purified in him in these three aspects.
When he avoids persons with no understanding, cultivates, frequents and honours persons possessed of understanding, and reviews the behaviour of profound knowledge, the understanding faculty is purified in him in these three aspects.
So when he avoids these five kinds of persons, cultivates, frequents and honours these five kinds of persons, and reviews these five sorts of Suttas, these five faculties are purified in him in these fifteen aspects.
4. In how many aspects are the five faculties being developed? In how many aspects is there developing of the five faculties?
The five faculties are being developed in ten aspects. There is developing of the five faculties in ten aspects.
When he is abandoning non-faith he is developing the faith faculty; when he is developing the faith faculty he is abandoning non-faith.
PTS vp En 209When he is abandoning idleness he is developing the energy faculty; when he is developing the energy faculty he is abandoning idleness.
When he is abandoning negligence he is developing the mindfulness faculty; when he is developing the mindfulness faculty he is abandoning negligence.
When he is abandoning agitation he is developing the concentration faculty; when he is developing the concentration faculty he is abandoning agitation.
When he is abandoning ignorance he is developing the understanding faculty; when he is developing the understanding faculty he is abandoning ignorance.
The five faculties are being developed in these ten aspects. There is development of the five faculties in these ten aspects.
5. In how many aspects have the five faculties been developed, quite developed?
The five faculties have been developed, quite developed, in ten aspects. Because non-faith has been abandoned, quite abandoned, the faith faculty has been developed, quite developed; because the faith faculty has been developed, quite developed, non-faith has been abandoned, quite abandoned.
Because idleness …
Because negligence …
Because agitation …
Because ignorance has been abandoned, quite abandoned, the understanding faculty has been developed, quite developed; because the understanding faculty has been developed, quite developed, ignorance has been abandoned, quite abandoned.
The five faculties have been developed, quite developed, in these ten aspects.
6. In how many aspects are the five faculties being developed? In how many aspects have the five faculties been developed, quite developed, and also tranquillized, quite tranquillized?
The five faculties are being developed in four aspects. The five faculties have been developed, quite developed, and also tranquillized, quite tranquillized, in four aspects.
At the moment of the stream-entry path the five faculties are being developed; at the moment of the fruition of stream-entry the five faculties have been developed, quite developed, and also tranquillized, quite tranquillized.
At the moment of the once-return path …
PTS vp En 210At the moment of the non-return path …
At the moment of the arahant path the five faculties are being developed; at the moment of the fruition of arahantship the five faculties have been developed, quite developed, and also tranquillized, quite tranquillized.
So there are four purifications in the paths, four purifications in the fruitions, four purifications in the cuttings off, and four purifications in the tranquillizations. The five faculties are being developed in these four aspects. The five faculties have been developed, quite developed, and also tranquillized, quite tranquillized, in these four aspects.
7. In how many kinds of persons is there development of faculties? In how many kinds of persons have the faculties been developed?
There is development of faculties in eight kinds of persons.
The faculties have been developed in three kinds of persons.
In what eight kinds of persons is there development of faculties? In the seven kinds of Initiate and in the Magnanimous Ordinary Man. There is development of faculties in these eight kinds of persons. In what three kinds of persons have the faculties been developed? A Perfect One's Disciple (Hearer) with cankers exhausted, who has been enlightened by hearing, has the faculties developed in him. One who has reached enlightenment without declaring it, in the sense of being self-become (not taught by another), has the faculties developed in him. A Perfect One, accomplished and fully enlightened, in the sense that he is immeasurable, has the faculties developed in him. In these three kinds of persons the faculties have been developed.
There is development of faculties in these eight kinds of persons. The faculties have been developed in these three kinds of persons.
[Sutta-Source: Sāvatthi concluded]
8. “Bhikkhus, there are these five faculties. What five? The faith faculty, the energy faculty, the mindfulness faculty, the concentration faculty, the understanding faculty.
“Bhikkhus, if any ascetics or brahmans do not understand the origin, the subsidence, the attraction, the danger, and the escape, in the case of these five faculties, those ascetics or brahmans cannot be reckoned among the ascetics and cannot be reckoned among the brahmans, and those good people do not, by realization themselves by direct knowledge here and now enter upon and dwell in asceticship and brahmanship. But if any ascetics or brahmans understand the origin, the subsidence, the attraction, the danger, and the escape, in the case of these five faculties, those ascetics PTS vp En 211 or brahmans can be reckoned among the ascetics and can be reckoned among the brahmans, and those good people, by realization themselves by direct knowledge, here and now enter upon and dwell in asceticship and brahmanship”.
9. In how many aspects is there origin of the five faculties? In how many aspects does he understand the origin of the five faculties? In how many aspects is there subsidence of the five faculties? In how many aspects does he understand the subsidence of the five faculties? In how many aspects is there attraction in the case of the five faculties? In how many aspects does he understand the attraction in the case of the five faculties? In how many aspects is there danger in the case of the five faculties? In how many aspects does he understand the danger in the case of the five faculties? In how many aspects is there escape in the case of the five faculties? In how many aspects does he understand the escape in the case of the five faculties?
There is origin of the five faculties in forty aspects. He understands the origin of the five faculties in forty aspects. There is subsidence of the five faculties in forty aspects. He understands the subsidence of the five faculties in forty aspects. There is attraction in the case of the five faculties in twenty-five aspects. He understands the attraction in the case of the five faculties in twenty-five aspects. There is danger in the case of the five faculties in twenty-five aspects. He understands the danger in the case of the five faculties in twenty-five aspects. There is escape in the case of the five faculties in eighty aspects. He understands the escape in the case of the five faculties in eighty aspects.
10. In what forty aspects is there origin of the five faculties? In what forty aspects does he understand the origin of the five faculties?
The origin of adverting [cognizance] with the purpose of resolution is the origin of the faith faculty. The origin of zeal through the influence of resolution is the origin of the faith faculty. The origin of attention through the influence of resolution is the origin of the faith faculty. The establishment in unity through the influence of the faith faculty is the origin of the faith faculty.
The origin of adverting with the purpose of exertion is the origin of the energy faculty. The origin of zeal through the influence of the exertion is the origin of the energy faculty. The origin of attention through the influence of the exertion is the origin of the energy faculty. The establishment in unity through the influence of the energy faculty is the origin of the energy faculty.
The PTS vp En 212 origin of adverting with the purpose of establishing is the origin of the mindfulness faculty. The origin of zeal through the influence of the establishing is the origin of the mindfulness faculty. The origin of attention through the influence of the establishing is the origin of the mindfulness faculty. The establishment in unity through the influence of the mindfulness faculty is the origin of the mindfulness faculty.
The origin of adverting with the purpose of non-distraction is the origin of the concentration faculty. The origin of zeal through the influence of the non-distraction is the origin of the concentration faculty. The origin of attention through the influence of the non-distraction is the origin of the concentration faculty. The establishment in unity through the influence of the concentration faculty is the origin of the concentration faculty.
The origin of adverting with the purpose of seeing is the origin of the understanding faculty. The origin of zeal through the influence of the seeing is the origin of the understanding faculty. The origin of attention through the influence of the seeing is the origin of the understanding faculty. The establishment in unity through the influence of the understanding faculty is the origin of the understanding faculty.
The origin of adverting with the purpose of resolution is the origin of the faith faculty. The origin of adverting with the purpose of exertion is the origin of the energy faculty. The origin of adverting with the purpose of establishing is the origin of the mindfulness faculty. The origin of adverting with the purpose of non-distraction is the origin of the concentration faculty. The origin of adverting with the purpose of seeing is the origin of the understanding faculty.
The origin of zeal through the influence of resolution is the origin of the faith faculty. The origin of zeal through the influence of exertion is the origin of the energy faculty. The origin of zeal through the influence of establishing is the origin of the mindfulness faculty. The origin of zeal through the influence of non-distraction is the origin of the concentration faculty. The origin of zeal through the influence of seeing is the origin of the understanding faculty.
The origin of attention through the influence of resolution is the origin of the faith faculty. The origin of attention through the influence of exertion is the origin of the energy faculty. The origin of attention through the influence of establishing is the origin of the mindfulness faculty. The origin of attention through the influence of non-distraction is the origin of the concentration faculty. The origin of attention through the influence of seeing is the origin of the understanding faculty.
Establishment in unity through the influence of the faith faculty is the PTS vp En 213 origin of the faith faculty. Establishment in unity through the influence of the energy faculty is the origin of the energy faculty. Establishment in unity through the influence of the mindfulness faculty is the origin of the mindfulness faculty. Establishment in unity through the influence of the concentration faculty is the origin of the concentration faculty. Establishment in unity through the influence of the understanding faculty is the origin of the understanding faculty.
There is the origin of the five faculties in these forty aspects. He understands the origin of the five faculties in these forty aspects.
11. In what forty aspects is there subsidence of the five faculties? In what forty aspects does he understand the subsidence of the five faculties?
The subsidence of adverting with the purpose of resolution is the subsidence of the faith faculty. The subsidence of zeal through the influence of resolution is the subsidence of the faith faculty. The subsidence of attention through the influence of resolution is the subsidence of the faith faculty. Non-establishment in unity through the influence of resolution is the subsidence of the faith faculty.
The subsidence of adverting with the purpose of exertion is the subsidence of the energy faculty. The subsidence of zeal …
The subsidence of adverting with the purpose of establishing is the subsidence of the mindfulness faculty. The subsidence of zeal …
The subsidence of adverting with the purpose of non-distraction is the subsidence of the concentration faculty. The subsidence of zeal …
The subsidence of adverting for the purpose of seeing is the subsidence of the understanding faculty. The subsidence of zeal through the influence of seeing is the subsidence of the understanding faculty. The subsidence of attention with the influence of seeing is the subsidence of the understanding faculty. Non-establishment in unity through the influence of the understanding faculty is the subsidence of the understanding faculty.
The subsidence of adverting with the purpose of resolution is the subsidence of the faith faculty. The subsidence of adverting with the purpose of exertion is the subsidence of the energy faculty. The subsidence of adverting for the purpose of establishing is the subsidence of the mindfulness faculty. The subsidence of adverting with the purpose of non-distraction is the subsidence of the concentration faculty. The subsidence of adverting with the purpose of seeing is the subsidence of the understanding faculty.
The subsidence of zeal through the influence of resolution is the subsidence of the faith faculty. The subsidence of zeal through the influence of exertion …
The PTS vp En 214 subsidence of attention through the influence of resolution is the subsidence of the faith faculty. The subsidence of attention …
Non-establishment in unity through the influence of the faith faculty is the subsidence of the faith faculty. Non-establishment in unity through the influence of the energy faculty is the subsidence of the energy faculty. Non-establishment in unity through the influence of the mindfulness faculty is the subsidence of the mindfulness faculty. Non-establishment in unity through the influence of the concentration faculty is the subsidence of the concentration faculty. Non-establishment in unity through the influence of the understanding faculty is the subsidence of the understanding faculty.
There is the subsidence of the five faculties in these forty aspects. He understands the subsidence of the five faculties in these forty aspects.
12. In what twenty-five aspects is there attraction in the case of the five faculties? In what twenty-five aspects does he understand the attraction in the case of the five faculties?
Non-appearance of non-faith is attraction in the case of the faith faculty. Non-appearance of the anguish of non-faith is attraction in the case of the faith faculty. Assurance in the behaviour of resolution is attraction in the case of the faith faculty. The achievement of a peaceful abiding is attraction in the case of the faith faculty. That pleasure and joy arise dependent upon the faith faculty is attraction in the case of the faith faculty.
Non-appearance of idleness is attraction in the case of the energy faculty. Non-appearance of the anguish of idleness is … Assurance in the behaviour of exertion is … The achievement of a peaceful abiding is … That pleasure and joy arise dependent upon the energy faculty is attraction in the case of the energy faculty.
Non-appearance of negligence is attraction in the case of the mindfulness faculty. Non-appearance of the anguish of negligence is … Assurance in the behaviour of establishment is … The achievement of a peaceful abiding is … That pleasure and joy arise dependent on the mindfulness faculty is attraction in the case of the mindfulness faculty.
Non-appearance of agitation is attraction in the case of the concentration faculty. Non-appearance of the anguish of agitation is … Assurance in the behaviour of non-distraction is … The achievement of a peaceful abiding is … That pleasure and joy arise dependent on the concentration faculty is attraction in the case of the concentration faculty.
Non-appearance of ignorance is attraction in the case of the understanding faculty. Non-appearance of the anguish of ignorance is … Assurance in the behaviour of seeing is … The achievement of a peaceful abiding is … PTS vp En 215 That pleasure and joy arise dependent upon the understanding faculty is attraction in the case of the understanding faculty.
There is attraction in the case of the five faculties in these twenty-five aspects. He understands attraction in the case of the five faculties in these twenty-five aspects.
13. In what twenty-five aspects is there danger in the case of the five faculties? In what twenty-five aspects does he understand the danger in the case of the five faculties?
The appearance of non-faith is a danger in the case of the faith faculty. The appearance of anguish of non-faith is a danger in the case of the faith faculty. There is danger in the case of the faith faculty in the sense of impermanence. There is danger in the case of the faith faculty in the sense of pain. There is danger in the case of the faith faculty in the sense of not self.
The appearance of idleness is a danger in the case of the energy faculty. The appearance of anguish of idleness is a danger in the case of the energy faculty. There is danger in the case of the energy faculty in the sense of impermanence … pain … not self.
The appearance of negligence is a danger in the case of the mindfulness faculty. The appearance of anguish of negligence is a danger in the case of the mindfulness faculty. There is danger in the case of the mindfulness faculty in the sense of impermanence … pain … not self.
The appearance of agitation is a danger in the case of the concentration faculty. The appearance of anguish of agitation is a danger in the case of the concentration faculty. There is danger in the case of the concentration faculty in the sense of impermanence … pain … not self.
The appearance of ignorance is a danger in the case of the understanding faculty. The appearance of anguish of ignorance is a danger in the case of the understanding faculty. There is danger in the case of the understanding faculty in the sense of impermanence … pain … not self.
There is danger in the case of the five faculties in these twenty-five aspects. He understands the danger in the case of the five faculties in these twenty-five aspects.
14. In what eighty aspects is there escape in the case of the five faculties? In what eighty aspects does he understand the escape in the case of the five faculties?
Through resolution the faith faculty has escaped from non-faith, escaped from anguish of non-faith, escaped from defilement and from aggregates that occur consequent thereon and escaped externally from all signs, escaped from the earlier form of faith faculty by gaining the sublime form of faith faculty.
Through PTS vp En 216 exertion the energy faculty has escaped from idleness, …
Through establishing the mindfulness faculty has escaped from negligence, …
Through non-distraction the concentration faculty has escaped from agitation, …
Through seeing the understanding faculty has escaped from ignorance, … escaped from the prior form of understanding faculty by gaining the sublime form of understanding faculty.
15. The five faculties due to the first jhana have escaped from the five faculties in the prior state. The five faculties due to the second jhana have escaped from the five faculties in the first jhana. The five faculties due to the third jhana … due to the fourth jhana … due to the attainment of the base consisting of boundless space … due to the attainment of the base consisting of boundless consciousness … due to the attainment of the base consisting of nothingness … The five faculties due to the attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception have escaped from the five faculties in the attainment of the base consisting of nothingness. The five faculties due to the contemplation of impermanence have escaped from the five faculties in the attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception. The five faculties due to the contemplation of pain have escaped from the five faculties in the contemplation of impermanence. The five faculties due to the contemplation of not self … due to the contemplation of dispassion … due to the contemplation of fading away … due to the contemplation of cessation … due to the contemplation of relinquishment … due to the contemplation of destruction … due to the contemplation of fall … due to the contemplation of change … due to the contemplation of the signless … due to the contemplation of the desireless … due to the contemplation of voidness … due to insight into ideas which is the higher understanding … due to correct knowledge … due to the contemplation of danger … due to the contemplation of reflexion … The five faculties due to the contemplation of turning away have escaped from the five faculties in the contemplation of reflexion. The five faculties due to the stream-entry path have escaped from the five faculties in the contemplation of turning away. The five faculties due to the stream-entry fruition have escaped from the five faculties in the stream-entry path. The five faculties due to the once-return path … due to the once-return fruition … due to the non-return path … due to the non-return fruition … due to the arahant path … The five faculties due to the arahant fruition have escaped from the five faculties in the arahant path.
16. The five faculties in renunciation have escaped from zeal for sensual-PTS vp En 217desires. The five faculties in non-ill-will have escaped from ill-will. The five faculties in perception of light have escaped from stiffness-and-torpor. The five faculties in non-distraction have escaped from agitation. The five faculties in definition-of-ideas have escaped from uncertainty. The five faculties in knowledge have escaped from ignorance. The five faculties in gladness have escaped from boredom. The five faculties in the first jhana have escaped from the hindrances. The five faculties in the second jhana have escaped from applied-thought and sustained-thought. The five faculties in the third jhana have escaped from happiness. The five faculties in the fourth jhana have escaped from pleasure and pain. The five faculties in the attainment of the base consisting of boundless space have escaped from perception of material form, from perception of sense-impact, and from perception of difference. The five faculties in the attainment of the base consisting of boundless consciousness have escaped from perception of the base consisting of boundless space. The five faculties in the attainment of the base consisting of nothingness have escaped from the perception of the base consisting of boundless consciousness. The five faculties in the attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception have escaped from the perception of the base consisting of nothingness. The five faculties in the contemplation of impermanence have escaped from perception of permanence. The five faculties in the contemplation of pain have escaped from perception of pleasure. The five faculties in the contemplation of not self have escaped the perception of self. The five faculties in the contemplation of dispassion have escaped from delighting. The five faculties in the contemplation of fading away have escaped from greed. The five faculties in the contemplation of cessation have escaped from arising. The five faculties in the contemplation of relinquishment have escaped from grasping. The five faculties in the contemplation of destruction have escaped from perception of compactness. The five faculties in the contemplation of fall have escaped from accumulation. The five faculties in the contemplation of change have escaped from perception of everlastingness. The five faculties in the contemplation of the signless have escaped from the sign. The five faculties in the contemplation of the desireless have escaped from desire. The five faculties in the contemplation of voidness have escaped from misinterpretation. The five faculties in insight into ideas which is the higher understanding have escaped from misinterpretation by grasping at a core. The five faculties in correct-knowledge and seeing have escaped from misinterpretation due to confusion. The five faculties in the contemplation of danger have escaped from misinterpretation due to reliance. The five faculties in the contemplation of reflexion have escaped from non-reflexion. The five faculties in PTS vp En 218 the contemplation of turning away have escaped from bondage. The five faculties in the stream-entry path have escaped from the defilements coefficient with [wrong] view. The five faculties in the once-return path have escaped from gross defilement. The five faculties in the non-return path have escaped from the residual defilements.
And in the case of all those whose cankers are exhausted the five faculties in any instance have escaped, quite escaped, and are tranquillized, quite tranquillized.
There is escape in the case of the five faculties in these eighty aspects. He understands the escape in the case of the five faculties in these eighty aspects.
End of Recitation Section
[Sutta-Source: Sāvatthi]
17. “Bhikkhus, there are these five faculties. What five? The faith faculty, the energy faculty, the mindfulness faculty, the concentration faculty, the understanding faculty.
“And where, bhikkhus, is the faith faculty to be found? Among the four factors of stream entry. The faith faculty is to be found here. And where is the energy faculty to be found? Among the four right endeavours. The energy faculty is to be found here. And where is the mindfulness faculty to be found? Among the four foundations of mindfulness. The mindfulness faculty is to be found here. And where is the concentration faculty to be found? Among the four jhanas. The concentration faculty is to be found here. And where is the understanding faculty to be found? Among the four noble actualities. The understanding faculty is to be found here”.
18. In how many aspects are the five faculties to be found through the faith faculty among the four factors of stream entry? In how many aspects are the five faculties to be found through the energy faculty among the four right endeavours? In how many aspects are the five faculties to be found through the mindfulness faculty among the four foundations of mindfulness? In how many aspects are the five faculties to be found through the concentration faculty among the four jhanas? In how many aspects are the five faculties to be found through the understanding faculty among the four noble actualities?
The five faculties are to be found through the faith faculty in twenty aspects among the four factors of stream entry. The five faculties are to PTS vp En 219 be found through the energy faculty in twenty aspects among the four right endeavours. The five faculties are to be found through the mindfulness faculty in twenty aspects among the four foundations of mindfulness. The five faculties are to be found through the concentration faculty in twenty aspects among the four jhanas. The five faculties are to be found through the understanding faculty in twenty aspects among the four noble actualities.
19. In what twenty aspects are the five faculties to be found through the faith faculty among the four factors of stream entry?
In the factor of stream entry consisting in frequenting good men: the faith faculty is to be found in the sense of dominance of resolution; and through the faith faculty the energy faculty is to be found in the sense of exertion, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment, the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, and the understanding faculty is to be found in the sense of seeing. In the factor of stream entry consisting in hearing the True Idea: … In the factor of stream entry consisting in careful attention: … In the factor of stream entry consisting in practice in accordance with the True Idea: the faith faculty is to be found in the sense of dominance of resolution; and through the faith faculty the energy faculty is to be found in the sense of exertion, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment, the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, and the understanding faculty is to be found in the sense of seeing.
The five faculties are to be found through the faith faculty among the four factors of stream entry in these twenty aspects.
20. In what twenty aspects are the five faculties to be found through the energy faculty among the four right endeavours?
In the right endeavour for the non-arising of unarisen evil unprofitable ideas: the energy faculty is to be found in the sense of dominance of exertion; and through the energy faculty the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishing, the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, the understanding faculty is to be found in the sense of seeing, and the faith faculty is to be found in the sense of resolution. In the right endeavour for the abandoning of arisen evil unprofitable ideas: … In the right endeavour for the arousing of unarisen profitable ideas: … In the right endeavour for the maintenance, non-disappearance, strengthening, increase, development and perfection of arisen profitable ideas: …
The five faculties are to be found through the energy faculty among the four right endeavours in these twenty aspects.
PTS vp En 22021. In what twenty aspects are the five faculties to be found through the mindfulness faculty among the four foundations of mindfulness?
In the foundation of mindfulness consisting in contemplation of the body as a body: the mindfulness faculty is to be found in the sense of dominance of establishment; and through the mindfulness faculty the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, the understanding faculty is to be found in the sense of seeing, the faith faculty is to be found in the sense of resolution, and the energy faculty is to be found in the sense of exertion. In the foundation of mindfulness consisting in contemplation of feelings as feelings: … In the foundation of mindfulness consisting in contemplation of cognizance as cognizance: … In the foundation of mindfulness consisting in contemplation of ideas as ideas: …
The five faculties are to be found through the mindfulness faculty among the four foundations of mindfulness in these twenty aspects.
22. In what twenty aspects are the five faculties to be found through the concentration faculty among the four jhanas?
In the first jhana: the concentration faculty is to be found in the sense of dominance of non-distraction; and through the concentration faculty the understanding faculty is to be found in the sense of seeing, the faith faculty is to be found in the sense of resolution, the energy faculty is to be found in the sense of exertion, and the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment. In the second jhana: … In the third jhana: … In the fourth jhana: …
The five faculties are to be found through the concentration faculty among the four jhanas in these five aspects.
23. In what five aspects are the five faculties to be found through the understanding faculty among the four noble actualities?
In the noble actuality of suffering: the understanding faculty is to be found in the sense of dominance of seeing; and through the understanding faculty the faith faculty is to be found in the sense of resolution, the energy faculty is to be found in the sense of exerting, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishing, and the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction. In the noble actuality of the origin of suffering: … In the noble actuality of the cessation of suffering: … In the noble actuality of the way leading to the cessation of suffering: …
The five faculties are to be found through the understanding faculty among the four noble actualities in these five aspects.
24. In how many aspects is behaviour of the five faculties to be found through the faith faculty among the four factors of stream entry? In how PTS vp En 221 many aspects is behaviour of the five faculties to be found through the energy faculty …? … through the mindfulness faculty …? … through the concentration faculty …? … through the understanding faculty among the four noble actualities?
Behaviour of the five faculties is to be found through the faith faculty in twenty aspects in the four factors of stream entry. Behaviour of the five faculties is to be found through the energy faculty in twenty aspects among the four right endeavours … through the mindfulness faculty in twenty aspects among the four foundations of mindfulness … through the concentration faculty in twenty aspects among the four jhanas … through the understanding faculty in twenty aspects among the four noble actualities.
25. In what twenty aspects is behaviour of the five faculties to be found through the faith faculty among the four factors of stream entry?
In the factor of stream entry consisting in frequenting good men: behaviour of the faith faculty is to be found in the sense of dominance of resolution; and through the faith faculty behaviour of the energy faculty is to be found in the sense of exertion, behaviour of the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment, behaviour of the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, and behaviour of the understanding faculty is to be found in the sense of seeing. In the factor of stream entry consisting in hearing the True Idea: … In the factor of stream entry consisting in careful attention: … In the factor of stream entry consisting in practice in accordance with the True Idea: …
Behaviour of the five …
26. In what twenty aspects is behaviour of the five faculties to be found through the energy faculty among the four right endeavours?
In the right endeavour for the non-arising of unarisen evil unprofitable ideas: behaviour of the energy faculty is to be found in the sense of dominance of exertion; and through the energy faculty behaviour of the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment, behaviour of the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, behaviour of the understanding faculty is to be found in the sense of seeing, and behaviour of the faith faculty is to be found in the sense of resolution. In the right endeavour for the abandoning of arisen evil unprofitable ideas: … In the right endeavour for the arousing of unarisen profitable ideas: … In the right endeavour for the maintenance, non-disappearance, strengthening, increase, development, and perfection of arisen profitable ideas: … Behaviour of the five …
PTS vp En 22227. In what twenty aspects is behaviour of the five faculties to be found through the mindfulness faculty among the four foundations of mindfulness?
In the foundation of mindfulness consisting in contemplation of the body as a body: behaviour of the mindfulness faculty is to be found in the sense of dominance of establishment; and through the mindfulness faculty behaviour of the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, behaviour of the understanding faculty is to be found in the sense of seeing, behaviour of the faith faculty is to be found in the sense of resolution, and behaviour of the energy faculty is to be found in the sense of exertion. In the foundation of mindfulness consisting in contemplation of feelings as feelings: … In the foundation of mindfulness consisting in contemplation of cognizance as cognizance … In the foundation of mindfulness consisting in contemplation of ideas as ideas: …
Behaviour of the five …
28. In what twenty aspects is behaviour of the five faculties to be found through the concentration faculty among the four jhanas?
In the first jhana: behaviour of the concentration faculty is to be found in the sense of dominance of non-distraction; and through the concentration faculty behaviour of the understanding faculty is to be found in the sense of seeing, behaviour of the faith faculty is to be found in the sense of resolution, behaviour of the energy faculty is to be found in the sense of exerting, and behaviour of the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishing. In the second jhana: … In the third jhana: … In the fourth jhana: …
Behaviour of the five …
29. In what twenty aspects is behaviour of the five faculties to be found through the understanding faculty among the four noble actualities?
In the noble actuality of suffering: behaviour of the understanding faculty is to be found in the sense of dominance of seeing; and through the understanding faculty behaviour of the faith faculty is to be found in the sense of resolution, behaviour of the energy faculty is to be found in the sense of exerting, behaviour of the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishing, and behaviour of the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction. In the noble actuality of the origin of suffering: … in the noble actuality of the cessation of suffering: … In the noble actuality of the way leading to the cessation of suffering …
Behaviour of the five faculties is to be found through the understanding faculty among the four noble actualities in these twenty aspects.
Behaviour
PTS vp En 22330. Behaviour and abiding have been discovered and penetrated such that of one behaving and abiding accordingly his wise companions in the Good Life might believe profound things thus: Surely this venerable one has reached or will reach [distinction].
31. Behaviour: there are eight kinds of behaviour: behaviour of postures, behaviour with respect to the bases, behaviour of mindfulness, behaviour of concentration, behaviour of knowledge, behaviour of the paths, behaviour of arrival, supramundane behaviour.
Behaviour of postures: in the case of the four postures.
Behaviour with respect to the bases: in the case of the six internal-external bases.
Behaviour of mindfulness: in the case of the four foundations of mindfulness.
Behaviour of concentration: in the case of the four jhanas.
Behaviour of knowledge: in the case of the four noble actualities.
Behaviour of the paths: in the case of the four noble paths.
Behaviour of arrival: in the case of the four fruits of asceticism.
Supramundane behaviour: in the case of Perfect Ones, accomplished and fully enlightened, in the case of Undeclared Enlightened Ones, and partially in the case of disciples.
Behaviour of the postures belongs to those possessed of right deportment.
Behaviour with respect to the bases belongs to those guarded in the sense doors.
Behaviour of mindfulness belongs to those who abide in diligence.
Behaviour of concentration belongs to those devoted to the higher cognizance.
Behaviour of knowledge belongs to those possessing [some] enlightenment.
Behaviour of the paths belongs to those who have rightly entered upon the way.
Behaviour of arrival belongs to those who have arrived at fruition [of the path].
Supramundane behaviour belongs to Perfect Ones, accomplished and fully enlightened, to Undeclared Enlightened Ones, and in part to disciples.
These are eight kinds of behaviour.
32. Another eight kinds of behaviour: One who resolves behaves with faith, one who exerts behaves with energy, one who establishes behaves with mindfulness, one who effects non-distraction behaves with concentration, one who understands behaves with understanding, one who PTS vp En 224 recognizes behaves with the behaviour of consciousness; one thus entered upon the way arrives at distinction, thus he behaves with the behaviour of distinction; in one thus entered upon the way profitable ideas are made to extend (āyāpenti), thus he behaves with the behaviour of the bases (āyatana).
These are eight kinds of behaviour.
33. Another eight kinds of behaviour: right view's behaviour of seeing, right thought's behaviour of directing onto, right speaking's behaviour of embracing, right acting's behaviour of originating, right living's behaviour of cleansing, right effort's behaviour of exerting, right mindfulness's behaviour of establishing, right concentration's behaviour of non-distraction.
These are eight kinds of behaviour.
34. Abiding: One who resolves abides in faith, one who exerts abides in energy, one who establishes abides in mindfulness, one who effects non-distraction abides in concentration, one who understands abides in understanding.
35. Discovered: resolution as a meaning of the faith faculty has been discovered, exertion as a meaning of the energy faculty has been discovered, establishing as a meaning of the mindfulness faculty has been discovered, non-distraction as a meaning of the concentration faculty has been discovered, seeing as a meaning of the understanding faculty has been discovered.
36. Penetrated: resolution as a meaning of the faith faculty has been penetrated, … [complete as in § 35].
37. Of one behaving accordingly: of one behaving thus with faith, of one behaving thus with energy, of one behaving thus with mindfulness, of one behaving thus with concentration, of one behaving thus with understanding.
38. Of one abiding accordingly: Of one abiding thus with faith … [complete as in § 37].
39. Wise: wise, clever, knowledgeable, learned, possessed of enlightenment.
40. Companions in the Good Life: [those who perform Vinaya] acts together, recitation [of the Pātimokkha] together, [and have] the same training.
41. Profound things: what are called “profound things” are the jhanas, the liberations, concentration, the attainments, the paths, the fruitions, the [six] direct knowledges, and the [four] discriminations.
42. Might believe: might have faith, might resolve.
43. Surely: this is a word signifying entirety, doubtlessness, non-indecision, non-ambivalence, non-duplicity, necessity, unequivocalness, definiteness, this word “surely”.
PTS vp En 22544. This venerable one: This is a word of endearment, of respect.
45. Has reached: arrived at.
46. Or will reach: will arrive at.
[Sutta-Source given already]
47. “Bhikkhus, there are these five faculties. What five? The faith faculty, the energy faculty, the mindfulness faculty, the concentration faculty, the understanding faculty. These are the five faculties, bhikkhus”.
48. In how many aspects are these five faculties to be found? These five faculties are to be found in six aspects.
49. In what sense are they to be found? In the sense of dominance, in the sense of purifying the beginning, in the sense of outstandingness, in the sense of steadying, in the sense of terminating, in the sense of founding upon.
50. How are the faculties to be found in the sense of dominance?
When he abandons non-faith the faith faculty is to be found in him in the sense of dominance of resolution; and through the faith faculty the energy faculty is to be found in the sense of exerting, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishing, the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, and the understanding faculty is to be found in the sense of seeing. When he abandons idleness the energy faculty is to be found in him in the sense of dominance of exertion; and through the energy faculty … When he abandons negligence the mindfulness faculty is to be found in him in the sense of dominance of establishing; and through the mindfulness faculty … When he abandons agitation the concentration faculty is to be found in him in the sense of dominance of non-distraction; and through the concentration faculty … When he abandons ignorance the understanding faculty is to be found in him in the sense of dominance of seeing; and through the understanding faculty the faith faculty is to be found in the sense of resolution, the energy faculty is to be found in the sense of exertion, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment, and the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction.
51. When he abandons zeal for sensual-desires through renunciation, the faith faculty is to be found in him in the sense of dominance of resolution; and through the faith faculty the energy faculty is to be found in the sense PTS vp En 226 of exertion, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment, the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, the understanding faculty is to be found in the sense of seeing.
When he abandons zeal for sensual-desires through renunciation, the energy faculty is to be found in him in the sense of dominance of exertion; and through the energy faculty …
When he abandons zeal for sensual-desires through renunciation, the mindfulness faculty is to be found in him in the sense of dominance of establishment; and through the mindfulness faculty …
When he abandons zeal for sensual-desires through renunciation, the concentration faculty is to be found in him in the sense of dominance of non-distraction; and through the concentration faculty …
When he abandons zeal for sensual-desires through renunciation, the understanding faculty is to be found in him in the sense of dominance of seeing; and through the understanding faculty the faith faculty is to be found in the sense of resolution, the energy faculty is to be found in the sense of exerting, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishing, and the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction.
52. When he abandons ill-will through non-ill-will …
53. When he abandons stiffness-and-torpor through perception of light …
54. When he abandons agitation through non-distraction …
55. When he abandons uncertainty through definition of ideas …
56. When he abandons ignorance through knowledge …
57. When he abandons boredom through gladness …
58.–61. When he abandons the hindrances through the first jhana … [and so on with the rest of the jhanas]
62.–65. … [similar §§ for each of the four immaterial attainments].
66.–83. … [similar §§ for each of the 18 Principal Insights].
84.–6. … [similar §§ for each of the first three paths].
87. When he abandons all defilements through the arahant path, the faith faculty is to be found in him in the sense of dominance of resolution; and through the faith faculty the energy faculty is to be found in the sense of exertion, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment, the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, and the understanding faculty is to be found in the sense of seeing.
When he abandons all defilements through the arahant path, the energy faculty is to be found in him in the sense of dominance of exertion; and through the energy faculty the mindfulness faculty is to be found in the PTS vp En 227 sense of establishment, … the faith faculty is to be found in the sense of resolution.
When he abandons all defilements through the arahant path, the mindfulness faculty is to be found in him in the sense of dominance of establishment; and through the mindfulness faculty the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction, … the energy faculty is to be found in the sense of exertion.
When he abandons all defilements through the arahant path, the concentration faculty is to be found in him in the sense of dominance of non-distraction; and through the concentration faculty the understanding faculty is to be found in the sense of seeing, … the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishment.
When he abandons all defilements through the arahant path, the understanding faculty is to be found in him in the sense of dominance of seeing; and through the understanding faculty the faith faculty is to be found in the sense of resolution, the energy faculty is to be found in the sense of exertion, the mindfulness faculty is to be found in the sense of establishing, the concentration faculty is to be found in the sense of non-distraction.
This is how the faculties are to be found in the sense of dominance.
88. How are the faculties to be found in the sense of purifying the beginning?
The faith faculty is in the sense of resolution; purification of virtue in the sense of restraint of non-faith is purifying of the beginning of the faith faculty. The energy faculty is in the sense of exerting; purification of virtue in the sense of restraint of idleness is the purifying of the beginning of the energy faculty. The mindfulness faculty is in the sense of establishing; purification of virtue in the sense of restraint of negligence is the purifying of the beginning of the mindfulness faculty. The concentration faculty is in the sense of non-distraction; purification of virtue in the sense of restraint of agitation is the purifying of the beginning of the concentration faculty. The understanding faculty is in the sense of seeing; purification of virtue in the sense of restraint of ignorance is the purifying of the beginning of the understanding faculty.
89. In renunciation there are the five faculties; purification of virtue in the sense of restraint of zeal for sensual-desires is the purifying of the beginning of the five faculties. In non-ill-will there are the five faculties; purification of virtue in the sense of restraint of ill-will is the purifying of the beginning of the five faculties. In perception of light … [and so on in the case of each of the rest of the five hindrances, four jhanas, four immaterial attainments, eighteen Principal Insights, and four paths, up to] … In the arahant path there are the five faculties; purification of virtue in PTS vp En 228 the sense of restraint of all defilements is the purifying of the beginning of the five faculties.
This is how the faculties are to be found in the sense of purification of the beginning.
90. How are the faculties to be found in the sense of outstandingness?
With the development of the faith faculty zeal arises, with the abandoning of non-faith zeal arises, with the abandoning of anguish of non-faith zeal arises, with the abandoning of defilements coefficient with [wrong] view zeal arises, with the abandoning of gross defilements zeal arises, with the abandoning of secondary defilements zeal arises, with the abandoning of all defilements zeal arises; through zeal gladness arises; then the faith faculty is outstanding as faith due to gladness. Through gladness happiness arises; then the faith faculty is outstanding as faith due to happiness. Through happiness tranquillity arises; then the faith faculty is outstanding as faith due to tranquillity. Through tranquillity pleasure arises; then the faith faculty is outstanding as faith due to pleasure. Through pleasure illumination arises; then the faith faculty is outstanding as faith due to illumination. Through illumination a sense of urgency arises; then the faith faculty is outstanding as faith due to a sense of urgency. With a sense of urgency he concentrates cognizance; then the faith faculty is outstanding as faith due to concentration. He thoroughly exerts cognizance thus concentrated; then the faith faculty is outstanding as faith due to exertion. He looks on with complete equanimity at cognizance thus exerted; then the faith faculty is outstanding as faith due to equanimity. Owing to equanimity cognizance is liberated from the many sorts of defilements; then the faith faculty is outstanding as faith due to liberation. Because of its being liberated those ideas come to have a single function (taste); then the faith faculty is outstanding as faith due to development in the sense of single function (taste). Because of its being developed it therefore turns away to what is superior [namely, to nibbana]; then the faith faculty is outstanding as faith due to turning away. Because of its having turned away he [namely, the person now possessed of the path,] therefore relinquishes [both defilements and aggregates]; then the faith faculty is outstanding as faith due to relinquishment. Because of their having been relinquished those [defilements and aggregates] therefore cease [without rearising]; then the faith faculty is outstanding as faith due to cessation.
There are two kinds of relinquishment through cessation: relinquishment as giving up and relinquishment as entering into (launching out into). It gives up defilements and aggregates, thus it is relinquishment as giving up; cognizance enters into (launches out into) cessation which is the PTS vp En 229 nibbana principle, thus it is relinquishment as entering into (launching out into). These are the two kinds of relinquishment through cessation.
91. With the development of the energy faculty zeal arises, with the abandoning of idleness zeal arises, with the abandoning of anguish of idleness zeal arises, with the abandoning of defilements coefficient with [wrong] view zeal arises, … [and so on as in § 90 up to the end, substituting energy for faith].
92. With the development of the mindfulness faculty zeal arises, with the abandoning of negligence zeal arises, …
93. With the development of the concentration faculty zeal arises, with the abandoning of agitation zeal arises, …
94. With the development of the understanding faculty zeal arises, with the abandoning of ignorance zeal arises, … These are the two kinds of relinquishment through cessation.
This is how the faculties are to be found in the sense of outstandingness.
End of Second Recitation Section
95.–9. How are the faculties to be found in the sense of steadying?
With the development of the faith faculty zeal arises; then the faith faculty is steady as faith due to zeal. Through zeal gladness arises; then the faith faculty is steady as faith due to gladness …
This is how the faculties are to be found in the sense of steadying.
100. How are the faculties to be found in the sense of terminating?
In the sense of resolution the faith faculty terminates non-faith, terminates anguish of non-faith. In the sense of exertion the energy faculty terminates idleness, terminates anguish of idleness. In the sense of establishing the mindfulness faculty terminates negligence, terminates anguish of negligence. In the sense of non-distraction the concentration faculty terminates agitation, terminates anguish of agitation. In the sense of seeing the understanding faculty terminates ignorance, terminates anguish of ignorance.
101. In renunciation the five faculties terminate zeal for sensual-desire. In non-ill-will the five faculties terminate ill-will … [and so on with the rest of the seven hindrances, etc., up to] … In the arahant path the five faculties terminate all defilements.
This is how the faculties are to be found in the sense of terminating.
102. How are the five faculties to be found in the sense of founding upon?
One who has faith founds the faith faculty upon resolution, the faith faculty in one who has faith is founded upon resolution. One who has PTS vp En 230 energy founds energy upon exertion; the energy faculty in one who has energy is founded upon exertion. One who has mindfulness founds the mindfulness faculty upon establishment; the mindfulness faculty in one who has mindfulness is founded upon establishment. One who has concentration founds the concentration faculty upon non-distraction; the concentration faculty in one who has concentration is founded upon non-distraction. One who has understanding founds the understanding faculty upon seeing; the understanding faculty in one who has understanding is founded upon seeing.
103. A meditator founds the five faculties upon renunciation; the five faculties in a meditator are founded upon renunciation. A meditator founds the five faculties upon non-ill-will; the five faculties in a meditator are founded upon non-ill-will … [and so on up to] … A meditator founds the five faculties upon the arahant path; the five faculties in a meditator are founded upon the arahant path.
This is how the faculties are to be found in the sense of founding upon.
104. When an ordinary man develops concentration, in how many aspects is he skilled in establishing? When an initiate …? When one whose cankers are exhausted develops concentration, in how many aspects is he skilled in establishing?
When an ordinary man develops concentration, he is skilled in establishing in seven aspects. When an initiate develops concentration he is skilled in eight aspects. When one whose cankers are exhausted develops concentration, he is skilled in ten aspects.
105. When an ordinary man develops concentration, in what seven aspects is he skilled in establishing?
Because of [an object of contemplation] having been adverted to: he is skilled in establishing the supporting object, he is skilled in establishing the sign of serenity, he is skilled in establishing the sign of exertion, he is skilled in establishing the sign of non-distraction, he is skilled in establishing illumination, he is skilled in establishing encouragement, he is skilled in establishing equanimity. When an ordinary man develops concentration, he is skilled in establishing in these seven aspects.
106. When an initiate develops concentration, in what eight aspects is he skilled in establishing?
Because of [an object of contemplation] having been adverted to: he PTS vp En 231 is skilled in establishing the supporting object, … he is skilled in establishing equanimity, he is skilled in establishing unity.
When an initiate develops concentration, he is skilled in establishing in these eight aspects.
107. When one whose cankers are exhausted develops concentration, in what ten aspects is he skilled in establishing?
Because of [an object of contemplation] having been adverted to: he is skilled in establishing the supporting object, … he is skilled in establishing equanimity, he is skilled in establishing unity, he is skilled in establishing difference, he is skilled in establishing deliverance.
When one whose cankers are exhausted develops concentration, he is skilled in establishing in these ten aspects.
108. When an ordinary man develops insight, in how many aspects is he skilled in establishing, and in how many aspects is he skilled in non-establishing? When an initiate …? When one whose cankers are exhausted develops insight, in how many aspects is he skilled in establishing, and in how many aspects is he skilled in non-establishing?
When an ordinary man develops insight, he is skilled in establishing in nine aspects and skilled in non-establishing in nine aspects. When an initiate develops insight, he is skilled in establishing in ten aspects and skilled in non-establishing in ten aspects. When one whose cankers are exhausted develops insight, he is skilled in establishing in twelve aspects and skilled in non-establishing in twelve aspects.
109. When an ordinary man develops insight, in what nine aspects is he skilled in establishing and in what nine aspects is he skilled in non-establishing?
He is skilled in establishment (appearance) as impermanent, and skilled in non-establishment as permanent; skilled in establishment as pain, and skilled in non-establishment as pleasure; skilled in establishment as not self; and skilled in non-establishment as self; skilled in establishment as exhaustion, and skilled in non-establishment as compactness; skilled in establishment as fall, and skilled in non-establishment of accumulation; skilled in establishment of change, and skilled in non-establishment as everlastingness; skilled in establishment of the signless, and skilled in non-establishment of sign; skilled in establishment of the desireless, and skilled in non-establishment of desire; skilled in establishment of voidness, and skilled in non-establishment of misinterpretation.
When an ordinary man develops insight, he is skilled in establishment in these nine aspects and skilled in non-establishment in these nine aspects.
110. When an initiate develops insight, in what ten aspects is he skilled in establishment and in what ten aspects is he skilled in non-establishment?
He PTS vp En 232 is skilled in establishment as impermanent, and skilled in non-establishment as permanent; … skilled in establishment of voidness, and skilled in non-establishment of misinterpretation; skilled in establishment of knowledge, and skilled in non-establishment of unknowing.
When an initiate develops insight, he is skilled in establishment in these ten aspects, and skilled in non-establishment in these ten aspects.
111. When one whose cankers are exhausted develops insight, in what twelve aspects is he skilled in establishment, and in what twelve aspects is he skilled in non-establishment?
He is skilled in establishment as impermanent, and skilled in non-establishment as permanent; … skilled in establishment of voidness, and skilled in non-establishment of misinterpretation; skilled in establishment of knowledge, and skilled in non-establishment of unknowing; skilled in establishment of non-bondage, and skilled in non-establishment of bondage; skilled in establishment of cessation, and skilled in non-establishment of formations.
When one whose cankers are exhausted develops insight, he is skilled in establishment in these twelve aspects and skilled in non-establishment in these twelve aspects.
112. Because of [an object of contemplation] having been adverted to: Through skill in establishing the supporting object he combines the faculties, understands their domain and penetrates the meaning of sameness, he combines the powers, … he combines the enlightenment factors, … he combines [other] ideas, understands their domain and penetrates the meaning of sameness; “He combines the faculties”, how does he combine the faculties? He combines the faith faculty in the sense of resolution, [he combines the energy faculty in the sense of exertion, he combines the mindfulness faculty in the sense of establishment, he combines the concentration faculty in the sense of non-distraction, he combines the understanding faculty in the sense of seeing; ]
through skill in establishing the sign of serenity [he combines the faculties,] …
through skill in establishing the sign of exertion [he] …
through skill in establishing the sign of non-distraction …
through skill in establishing illumination …
through skill in establishing encouragement …
through skill in establishing equanimity …
through skill in establishing unity …
through skill in establishing difference …
through PTS vp En 233 skill in establishing deliverance …
through skill in establishment as impermanent …
through skill in non-establishment as permanent …
through … [and so on with the rest of the pairs in § 111 up to] …
through skill in establishment of cessation …
through skill in non-establishment of formations he combines the faculties, … [he combines [other] ideas,] understands their domain and penetrates the meaning of sameness; [“he combines the faculties”, how does he combine the faculties? He combines the faith faculty in the sense of resolution, … he combines the understanding faculty in the sense of seeing].
113. Understanding as mastery of three faculties in sixty-four aspects is knowledge of destruction (exhaustion) of cankers.
114. Of what three faculties? Of the I-shall-come-to-know-the-unknown faculty, of the final-knowledge faculty, and of the final-knower faculty.
115.–124. How many places … [repeat Tr. I §§ 552–62 unaltered] … These cankers are destroyed here.
125. Here in this world is naught unseen by him,
Naught unrecognized, and naught unknowable;
He has experienced all that can be known:
Therefore the Perfect One is called All-seer.
126. All-seer, in what sense all-seer? [repeat Tr. I § 608].
127. To the extent of the meaning of suffering in suffering it is known, there is no meaning of suffering unknown, he is thus the All-seer. All-seeing-ness is the understanding faculty. Through the understanding faculty there is the faith faculty in the sense of resolution, the energy faculty in the sense of exertion, the mindfulness faculty in the sense of establishing, and the concentration faculty in the sense of non-distraction.
To the extent of the meaning of suffering in suffering it is seen, recognized, realized, sounded by understanding, there is no meaning of suffering unsounded by understanding, he is thus the All-seer. All-seeing-ness is the understanding faculty. Through …
To the extent of the meaning of origin in origin … [and so on with the rest of the four actualities].
128. To the extent of the meaning of discrimination-of-meaning in the discrimination-of-meaning … [and so on with the rest of the four discriminations up to] …
To PTS vp En 234 the extent of the meaning of discrimination-of-perspicuity in the discrimination-of-perspicuity it is known, there is no meaning of discrimination-of-perspicuity unknown, he is thus …
To the extent of the meaning of discrimination-of-perspicuity in the discrimination-of-perspicuity it is seen, recognized, …
129. To the extent of knowledge of penetration of others' faculties …
To the extent of knowledge of other beings' biasses and underlying tendencies.
To the extent of knowledge of the Twin Metamorphosis …
To the extent of knowledge of the attainment of the Great Compassion …
To the extent of what is seen, heard, sensed, cognized, encountered, sought, considered by the mind, in the world with its deities, its Māras and its Brahmā Gods, in this generation with its ascetics and brahmans, with its princes and men, that is known, seen, recognized, realized, sounded by understanding, there is nothing unsounded by understanding, he is thus the All-seer. All-seeing-ness is the understanding faculty. Through the understanding faculty there is the faith faculty in the sense of resolution, … and the concentration faculty in the sense of non-distraction.
130. One who has faith exerts; one who exerts has faith. One who has faith establishes; one who establishes has faith. One who has faith concentrates; one who concentrates has faith. One who has faith understands; one who understands has faith.
One who exerts establishes; one who establishes exerts. One who exerts concentrates; one who concentrates exerts. One who exerts understands; one who understands exerts. One who exerts has faith; one who has faith exerts.
One who establishes concentrates; one who concentrates establishes …
One who concentrates understands; one who understands concentrates …
One who understands has faith; one who has faith understands. One who understands exerts; one who exerts understands. One who understands establishes; one who establishes understands. One who understands concentrates; one who concentrates understands.
131. Because it has faith it is exerted; because it is exerted it has faith. Because it has faith it is established; because it is established it has faith. Because it has faith it is concentrated; because it is concentrated it has faith. Because it has faith it has understanding; because it has understanding it has faith.
Because it is exerted it is established; because it is established it is exerted …
Because PTS vp En 235 it is established it is concentrated; because it is concentrated it is established … [… concentrated … has understanding …] Because it has understanding it has faith; because it has faith it has understanding. Because it has understanding it is exerted; because it is exerted it has understanding. Because it has understanding it is established; because it is established it has understanding. Because it has understanding it is concentrated; because it is concentrated it has understanding.
132.–40. The Enlightened One's seeing eye is the Enlightened One's knowledge; the Enlightened One's knowledge is the Enlightened One's seeing eye. With that seeing eye the Perfect One sees beings as with little dust on their eyes, as with much dust on their eyes … [repeat Tr. I §§ 574–82 without further alteration].
141. He knows and sees and recognizes and penetrates these five faculties in these fifty aspects.
End of third Recitation Section.
End of Treatise on Faculties.
1. Bài Kinh thứ nhất
Tôi đã được nghe như vầy: Một thời đức Thế Tôn ngự tại tu viện của ông Anāthapiṇḍika, trong khu rừng (của thái tử) Jeta, ở thành Sāvatthī. Chính ở tại nơi ấy, đức Thế Tôn đã bảo các vị tỳ khưu rằng: “Này các tỳ khưu.” “Thưa ngài,” các vị tỳ khưu ấy đã đáp lại đức Thế Tôn. Đức Thế Tôn đã nói điều này:
- Này các tỳ khưu, đây là năm quyền. Những gì là năm? Tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Này các tỳ khưu, đây là năm quyền.
Năm quyền này được thanh tịnh theo bao nhiêu cách? Năm quyền này được thanh tịnh theo 15 cách: Đối với vị đang xa lánh các kẻ không có đức tin, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người có đức tin, đang quán xét lại các bài kinh khơi dậy đức tin; tín quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Đối với vị đang xa lánh các kẻ biếng nhác, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người có sự ra sức tinh tấn, đang quán xét lại các sự nỗ lực đúng đắn; tấn quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Đối với vị đang xa lánh các kẻ có niệm bị quên lãng, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người có niệm được thiết lập, đang quán xét lại các sự thiết lập niệm; niệm quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Đối với vị đang xa lánh các kẻ không định tĩnh, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người định tĩnh, đang quán xét lại các định và giải thoát; định quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Đối với vị đang xa lánh các kẻ có tuệ kém, đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi những người có tuệ, đang quán xét lại hành vi của trí thâm sâu; tuệ quyền được thanh tịnh bằng ba cách này.
Như thế, đối với vị đang xa lánh năm hạng người này, đối với vị đang xu hướng theo tiếp cận gần gũi năm hạng người (kia), đối với vị đang quán xét lại các bài kinh khơi dậy đức tin, các quyền này được thanh tịnh theo 15 cách này.
Năm quyền được phát triển bằng bao nhiêu cách? Bằng bao nhiêu cách có được sự phát triển của năm quyền?* Năm quyền được phát triển bằng mười cách, bằng mười cách có được sự phát triển của năm quyền.
Trong khi dứt bỏ sự không có đức tin là phát triển tín quyền, trong khi phát triển tín quyền là dứt bỏ sự không có đức tin; trong khi dứt bỏ sự biếng nhác là phát triển tấn quyền, trong khi phát triển tấn quyền là dứt bỏ sự biếng nhác; trong khi dứt bỏ sự buông lung là phát triển niệm quyền, trong khi phát triển niệm quyền là dứt bỏ sự buông lung; trong khi dứt bỏ sự phóng dật là phát triển định quyền, trong khi phát triển định quyền là dứt bỏ sự phóng dật; trong khi dứt bỏ vô minh là phát triển tuệ quyền, trong khi phát triển tuệ quyền là dứt bỏ vô minh.
Năm quyền được phát triển bằng mười cách này, bằng mười cách này có được sự phát triển của năm quyền.
Năm quyền (là) được phát triển,* (là) được phát triển tốt đẹp bằng bao nhiêu cách? Năm quyền (là) được phát triển, (là) được phát triển tốt đẹp bằng mười cách.
Do trạng thái dứt bỏ, do trạng thái dứt bỏ tốt đẹp của sự không có đức tin, tín quyền được phát triển được phát triển tốt đẹp; do trạng thái đã được phát triển, do trạng thái đã được phát triển tốt đẹp của tín quyền, có sự từ bỏ, có sự từ bỏ tốt đẹp của sự không có đức tin. Do trạng thái dứt bỏ … của sự biếng nhác, tấn quyền được phát triển …; do trạng thái đã được phát triển … của tấn quyền, có sự từ bỏ … của sự biếng nhác. Do trạng thái dứt bỏ … của sự buông lung, niệm quyền được phát triển …; do trạng thái đã được phát triển … của niệm quyền, có sự từ bỏ … của sự buông lung. Do trạng thái dứt bỏ … của phóng dật, định quyền được phát triển …; do trạng thái đã được phát triển… của định quyền, có sự từ bỏ … của phóng dật. Do trạng thái dứt bỏ, do trạng thái dứt bỏ tốt đẹp của vô minh, tuệ quyền được phát triển được phát triển tốt đẹp; do trạng thái đã được phát triển, do trạng thái đã được phát triển tốt đẹp của tuệ quyền, có sự từ bỏ, có sự từ bỏ tốt đẹp của vô minh.
Năm quyền (là) được phát triển, (là) được phát triển tốt đẹp bằng mười cách này.
Năm quyền được phát triển bằng bao nhiêu cách? Năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp bằng bao nhiêu cách? Năm quyền được phát triển bằng bốn cách; năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp bằng bốn cách.
Ở sát-na Đạo Nhập Lưu, năm quyền được phát triển; ở sát-na Quả Nhập Lưu, năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp. Ở sát-na Đạo Nhất Lai, … ở sát-na Quả Nhất Lai, … Ở sát-na Đạo Bất Lai, … ở sát-na Quả Bất Lai, … Ở sát-na Đạo A-la-hán, năm quyền được phát triển; ở sát-na Quả A-la-hán, năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp.
2. Dutiyasuttaṁ
Như thế, có bốn sự thanh tịnh của Đạo, có bốn sự thanh tịnh của Quả, có bốn sự thanh tịnh của đoạn trừ, có bốn sự thanh tịnh của tịnh lặng. Bằng bốn cách này, năm quyền được phát triển; bằng bốn cách này, năm quyền không những (là) được phát triển, mà (là) còn được phát triển tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp.
Có sự phát triển quyền ở bao nhiêu hạng người? Bao nhiêu hạng người có quyền được phát triển? Có sự phát triển quyền ở tám hạng người, ba hạng người có quyền được phát triển.
Có sự phát triển quyền ở tám hạng người nào? Ở bảy hạng Hữu Học và phàm nhân hoàn thiện; có sự phát triển quyền ở tám hạng người này. Ba hạng người nào có quyền được phát triển? Vị Phật Thinh Văn, đệ tử của đức Như Lai, là bậc Lậu Tận có quyền được phát triển; đức Phật Độc Giác với ý nghĩa tự mình chứng ngộ có quyền được phát triển; đức Như Lai với ý nghĩa vô lượng, là bậc A-la-hán, đấng Chánh Đẳng Giác có quyền được phát triển; ba hạng người này có quyền được phát triển.
Như thế, có sự phát triển quyền ở tám hạng người này; ba hạng người này có quyền được phát triển.
Phần giải thích về bài Kinh thứ nhất.
2. Bài Kinh thứ nhì
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là năm quyền. Những gì là năm? Tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền.
Này các tỳ khưu, chính các vị Sa-môn hoặc Bà-la-môn nào không nhận biết đúng theo thực thể về sự sanh khởi, về sự biến mất, về sự khoái lạc, về sự tai hại, và về sự xuất ly của năm quyền này, này các tỳ khưu, đối với ta các Sa-môn hoặc Bà-la-môn ấy không được xem là Sa-môn trong số các Sa-môn, hoặc không được xem là Bà-la-môn trong số các Bà-la-môn; hơn nữa các vị tôn túc ấy ngay trong thời hiện tại không tự mình tác chứng bằng thắng trí, đạt đến và an trú vào mục đích của Sa-môn hạnh hoặc mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Này các tỳ khưu, chính các vị Sa-môn hoặc Bà-la-môn nào nhận biết đúng theo thực thể về sự sanh khởi, về sự biến mất, về sự khoái lạc, về sự tai hại, và về sự xuất ly của năm quyền này, này các tỳ khưu, đối với ta các Sa-môn hoặc Bà-la-môn ấy được xem là Sa-môn trong số các Sa-môn, hoặc được xem là Bà-la-môn trong số các Bà-la-môn; hơn nữa các vị tôn túc ấy ngay trong thời hiện tại tự mình tác chứng bằng thắng trí, đạt đến và an trú vào mục đích của Sa-môn hạnh hoặc mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Sự sanh khởi của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự sanh khởi của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện? Sự biến mất của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự biến mất của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện? Sự khoái lạc của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự khoái lạc của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện? Sự tai hại của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự tai hại của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện? Sự xuất ly của năm quyền là với bao nhiêu biểu hiện? Nhận biết sự xuất ly của năm quyền bằng bao nhiêu biểu hiện?
Sự sanh khởi của năm quyền là với 40 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự sanh khởi của năm quyền bằng 40 biểu hiện. Sự biến mất của năm quyền là với 40 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự biến mất của năm quyền bằng 40 biểu hiện. Sự khoái lạc của năm quyền là với 25 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự khoái lạc của năm quyền bằng 25 biểu hiện. Sự tai hại của năm quyền là với 25 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự tai hại của năm quyền bằng 25 biểu hiện. Sự xuất ly của năm quyền là với 180 biểu hiện, (hành giả) nhận biết sự xuất ly của năm quyền bằng 180 biểu hiện.
Sự sanh khởi của năm quyền là với 40 biểu hiện gì? Nhận biết sự sanh khởi của năm quyền bằng 40 biểu hiện gì?
Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tín quyền là sự sanh khởi của tín quyền. Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tấn quyền là sự sanh khởi của tấn quyền. Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của niệm quyền là sự sanh khởi của niệm quyền. Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của định quyền là sự sanh khởi của định quyền. Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tuệ quyền là sự sanh khởi của tuệ quyền.
Sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của hướng tâm theo ý nghĩa nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền. Sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của ước muốn do tác động của sự nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền.
Sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự cương quyết là sự sanh khởi của tín quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự ra sức là sự sanh khởi của tấn quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự thiết lập là sự sanh khởi của niệm quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự không tản mạn là sự sanh khởi của định quyền, sự sanh khởi của tác ý do tác động của sự nhận thức là sự sanh khởi của tuệ quyền. Sự thiết lập của nhất thể do tác động của tín quyền là sự sanh khởi của tín quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tấn quyền là sự sanh khởi của tấn quyền. sự thiết lập của nhất thể do tác động của niệm quyền là sự sanh khởi của niệm quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của định quyền là sự sanh khởi của định quyền, sự thiết lập của nhất thể do tác động của tuệ quyền là sự sanh khởi của tuệ quyền.
Sự sanh khởi của năm quyền là với 40 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự sanh khởi của năm quyền bằng 40 biểu hiện này.
Sự biến mất của năm quyền là với 40 biểu hiện gì? Nhận biết sự biến mất của năm quyền bằng 40 biểu hiện gì?
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tín quyền là sự biến mất của tín quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tấn quyền là sự biến mất của tấn quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của niệm quyền là sự biến mất của niệm quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của định quyền là sự biến mất của định quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tuệ quyền là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của sự hướng tâm theo ý nghĩa nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự biến mất của ước muốn do tác động của sự cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của ước muốn do tác động của sự nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự biến mất của tác ý do tác động của sự cương quyết là sự biến mất của tín quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự ra sức là sự biến mất của tấn quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự thiết lập là sự biến mất của niệm quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự không tản mạn là sự biến mất của định quyền, sự biến mất của tác ý do tác động của sự nhận thức là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tín quyền là sự biến mất của tín quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tấn quyền là sự biến mất của tấn quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của niệm quyền là sự biến mất của niệm quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của định quyền là sự biến mất của định quyền, sự không thiết lập của nhất thể do tác động của tuệ quyền là sự biến mất của tuệ quyền.
Sự biến mất của năm quyền là với 40 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự biến mất của năm quyền bằng 40 biểu hiện này.
Sự khoái lạc của năm quyền là với 25 biểu hiện gì? Nhận biết sự khoái lạc của năm quyền bằng 25 biểu hiện gì?
Sự không thiết lập của sự không có đức tin là sự khoái lạc của tín quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do không có đức tin là sự khoái lạc của tín quyền, sự tự tín của hành vi cương quyết là sự khoái lạc của tín quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh* là sự khoái lạc của tín quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào tín quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của tín quyền.
Sự không thiết lập của biếng nhác là sự khoái lạc của tấn quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do biếng nhác là sự khoái lạc của tấn quyền, sự tự tín của hành vi ra sức là sự khoái lạc của tấn quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh là sự khoái lạc của tấn quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào tấn quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của tấn quyền.
Sự không thiết lập của buông lung là sự khoái lạc của niệm quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do buông lung là sự khoái lạc của niệm quyền, sự tự tín của hành vi thiết lập là sự khoái lạc của niệm quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh là sự khoái lạc của niệm quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào niệm quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của niệm quyền.
Sự không thiết lập của phóng dật là sự khoái lạc của định quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do phóng dật là sự khoái lạc của định quyền, sự tự tín của hành vi không tản mạn là sự khoái lạc của định quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh là sự khoái lạc của định quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào định quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của định quyền.
Sự không thiết lập của vô minh là sự khoái lạc của tuệ quyền, sự không thiết lập của trạng thái bực bội do vô minh là sự khoái lạc của tuệ quyền, sự tự tín của hành vi nhận thức là sự khoái lạc của tuệ quyền, sự an trú và đắc chứng thanh tịnh là sự khoái lạc của tuệ quyền, lạc và hỷ tâm nào sanh lên tùy thuận vào tuệ quyền thì điều ấy là sự khoái lạc của tuệ quyền.
Sự khoái lạc của năm quyền là với 25 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự khoái lạc của năm quyền bằng 25 biểu hiện này.
Sự tai hại của năm quyền là với 25 biểu hiện gì? Nhận biết sự tai hại của năm quyền bằng 25 biểu hiện gì?
Sự thiết lập của sự không có đức tin là sự tai hại của tín quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do không có đức tin là sự tai hại của tín quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của tín quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của tín quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của tín quyền.
Sự thiết lập của sự biếng nhác là sự tai hại của tấn quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do biếng nhác là sự tai hại của tấn quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của tấn quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của tấn quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của tấn quyền.
Sự thiết lập của sự buông lung là sự tai hại của niệm quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do buông lung là sự tai hại của niệm quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của niệm quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của niệm quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của niệm quyền.
Sự thiết lập của phóng dật là sự tai hại của định quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do phóng dật là sự tai hại của định quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của định quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của định quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của định quyền.
Sự thiết lập của vô minh là sự tai hại của tuệ quyền, sự thiết lập của trạng thái bực bội do vô minh là sự tai hại của tuệ quyền, theo ý nghĩa vô thường là sự tai hại của tuệ quyền, theo ý nghĩa khổ não là sự tai hại của tuệ quyền, theo ý nghĩa vô ngã là sự tai hại của tuệ quyền.
Sự tai hại của năm quyền là với 25 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự tai hại của năm quyền bằng 25 biểu hiện này.
Sự xuất ly của năm quyền là với 180 biểu hiện gì? Nhận biết sự xuất ly của năm quyền bằng 180 biểu hiện gì?
Với ý nghĩa cương quyết, tín quyền được xuất ly khỏi sự không có đức tin, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do không có đức tin, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi tín quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu tín quyền thù thắng hơn.
Với ý nghĩa ra sức, tấn quyền được xuất ly khỏi sự biếng nhác, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do biếng nhác, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi tấn quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu tấn quyền thù thắng hơn.
Với ý nghĩa thiết lập, niệm quyền được xuất ly khỏi sự buông lung, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do buông lung, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi niệm quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu của niệm quyền thù thắng hơn.
Với ý nghĩa không tản mạn, định quyền được xuất ly khỏi sự phóng dật, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do phóng dật, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi định quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu của định quyền thù thắng hơn.
Với ý nghĩa nhận thức, tuệ quyền được xuất ly khỏi vô minh, được xuất ly khỏi trạng thái bực bội do vô minh, được xuất ly khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và khỏi các uẩn, được xuất ly khỏi tất cả các hiện tướng ở ngoại phần, từ đó được xuất ly khỏi tuệ quyền (thuộc thời điểm) liền trước đây nhờ sự thành tựu của tuệ quyền thù thắng hơn.
Do nhờ năng lực của sơ thiền, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở giai đoạn trước đây. Do nhờ năng lực của nhị thiền, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sơ thiền. Do nhờ năng lực của tam thiền, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở nhị thiền. Do nhờ năng lực của tứ thiền, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở tam thiền. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt không vô biên xứ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở tứ thiền. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt thức vô biên xứ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt không vô biên xứ. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt vô sở hữu xứ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt thức vô biên xứ. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt vô sở hữu xứ. Do nhờ năng lực của sự quán xét về vô thường, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Do nhờ năng lực của sự quán xét về khổ não, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về vô thường. Do nhờ năng lực của sự quán xét về vô ngã, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về khổ não. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự nhàm chán, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về vô ngã. Do nhờ năng lực của sự quán xét về ly tham ái, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự nhàm chán. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự diệt tận, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về ly tham ái. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự từ bỏ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự diệt tận. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự đoạn tận, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự từ bỏ. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự biến hoại, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự đoạn tận. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự chuyển biến, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự biến hoại. Do nhờ năng lực của sự quán xét về vô tướng, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự chuyển biến. Do nhờ năng lực của sự quán xét về vô nguyện, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về vô tướng. Do nhờ năng lực của sự quán xét về không tánh, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về vô nguyện. Do nhờ năng lực của sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về không tánh. Do nhờ năng lực của sự biết và thấy đúng theo thực thể, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự tai hại, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự biết và thấy đúng theo thực thể. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự phân biệt rõ, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự tai hại. Do nhờ năng lực của sự quán xét về sự ly khai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự phân biệt rõ. Do nhờ năng lực của Đạo Nhập Lưu, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự quán xét về sự ly khai. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt Quả Nhập Lưu, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở Đạo Nhập Lưu. Do nhờ năng lực của Đạo Nhất Lai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt Quả Nhập Lưu. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt Quả Nhất Lai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở Đạo Nhất Lai. Do nhờ năng lực của Đạo Bất Lai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt Quả Nhất Lai. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt Quả Bất Lai, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở Đạo Bất Lai. Do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở sự chứng đạt Quả Bất Lai. Do nhờ năng lực của sự chứng đạt Quả A-la-hán, năm quyền được xuất ly khỏi năm quyền ở Đạo A-la-hán.
Năm quyền ở sự thoát ly được xuất ly khỏi ước muốn trong các dục. Năm quyền ở sự không sân độc được xuất ly khỏi sự sân độc. Năm quyền ở sự nghĩ tưởng đến ánh sáng được xuất ly khỏi sự lờ đờ buồn ngủ. Năm quyền ở sự không tản mạn được xuất ly khỏi sự phóng dật. Năm quyền ở sự xác định pháp được xuất ly khỏi sự hoài nghi. Năm quyền ở trí được xuất ly khỏi vô minh. Năm quyền ở sự hân hoan được xuất ly khỏi sự không hứng thú.
Năm quyền ở sơ thiền được xuất ly khỏi các pháp ngăn che. Năm quyền ở nhị thiền được xuất ly khỏi tầm và tứ. Năm quyền ở tam thiền được xuất ly khỏi hỷ. Năm quyền ở tứ thiền được xuất ly khỏi lạc và khổ. Năm quyền ở sự chứng đạt không vô biên xứ được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về sắc, sự nghĩ tưởng về bất bình, sự nghĩ tưởng về trạng thái khác biệt. Năm quyền ở sự chứng đạt thức vô biên xứ được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về không vô biên xứ. Năm quyền ở sự chứng đạt vô sở hữu xứ được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về thức vô biên xứ. Năm quyền ở sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về vô sở hữu xứ.
Năm quyền ở sự quán xét về vô thường được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về thường còn. Năm quyền ở sự quán xét về khổ não được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về lạc. Năm quyền ở sự quán xét về vô ngã được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về ngã. Năm quyền ở sự quán xét về sự nhàm chán được xuất ly khỏi sự vui thích. Năm quyền ở sự quán xét về ly tham ái được xuất ly khỏi tham ái. Năm quyền ở sự quán xét về sự diệt tận được xuất ly khỏi nhân sanh khởi. Năm quyền ở sự quán xét về sự từ bỏ được xuất ly khỏi sự tai hại. Năm quyền ở sự quán xét về sự đoạn tận được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về tiếp diễn. Năm quyền ở sự quán xét về sự biến hoại được xuất ly khỏi (nghiệp) tích lũy. Năm quyền ở sự quán xét về sự chuyển biến được xuất ly khỏi sự nghĩ tưởng về bền vững. Năm quyền ở sự quán xét về vô tướng được xuất ly khỏi hiện tướng. Năm quyền ở sự quán xét về vô nguyện được xuất ly khỏi sự nguyện ước. Năm quyền ở sự quán xét về không tánh được xuất ly khỏi sự cố chấp. Năm quyền ở sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ được xuất ly khỏi sự cố chấp về thực chất (của thường còn, của tự ngã). Năm quyền ở sự biết và thấy đúng theo thực thể được xuất ly khỏi cố chấp vào sự lầm lẫn. Năm quyền ở sự quán xét về sự tai hại được xuất ly khỏi sự cố chấp vào sự lệ thuộc. Năm quyền ở sự quán xét về sự phân biệt rõ được xuất ly khỏi sự không phân biệt rõ. Năm quyền ở sự quán xét về sự ly khai được xuất ly khỏi sự cố chấp vào sự ràng buộc.
3. Tatiyasuttaṁ
Năm quyền ở Đạo Nhập Lưu được xuất ly khỏi các phiền não thuần về tà kiến, năm quyền ở Đạo Nhất Lai được xuất ly khỏi các phiền não thô thiển, năm quyền ở Đạo Bất Lai được xuất ly khỏi các phiền não có tính chất vi tế, năm quyền ở Đạo A-la-hán được xuất ly khỏi toàn bộ phiền não; trong mọi trường hợp, năm quyền của chính tất cả các bậc Lậu Tận không những là được xuất ly, mà còn được xuất ly tốt đẹp, được tịnh lặng, và được tịnh lặng tốt đẹp.
Sự xuất ly của năm quyền là với 180 biểu hiện này, (hành giả) nhận biết sự xuất ly của năm quyền bằng 180 biểu hiện này.
Phần giải thích về bài Kinh thứ nhì.
Tụng Phẩm thứ nhất.
3. Bài Kinh thứ ba
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là năm quyền. Những gì là năm? Tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền.
Và này các tỳ khưu, tín quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn chi phần của Nhập Lưu, tín quyền nên được quan sát ở đây. Và này các tỳ khưu, tấn quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn chánh cần, tấn quyền nên được quan sát ở đây. Và này các tỳ khưu, niệm quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn sự thiết lập niệm, niệm quyền nên được quan sát ở đây. Và này các tỳ khưu, định quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn thiền, định quyền nên được quan sát ở đây. Và này các tỳ khưu, tuệ quyền nên được quan sát ở đâu? Ở bốn chân lý cao thượng, tuệ quyền nên được quan sát ở đây.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện?
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở bốn chi phần của Nhập Lưu về sự thân cận bậc chân nhân, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức. Ở bốn chi phần của Nhập Lưu về sự lắng nghe Chánh Pháp, …(như trên)… về sự tác ý đúng đường lối, …(như trên)… về sự thực hành đúng pháp và thuận pháp, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, …(như trên)… tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở chánh cần nhằm không làm sanh khởi các pháp ác bất thiện chưa được sanh khởi, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết. Ở chánh cần nhằm dứt bỏ các pháp ác bất thiện chưa được sanh khởi, …(nt)… Ở chánh cần nhằm làm sanh khởi các pháp thiện chưa được sanh khởi, …(nt)… Ở chánh cần nhắm đến sự duy trì, sự không bị lẫn lộn, sự tăng trưởng, sự dồi dào, sự phát triển, sự làm tròn đủ các pháp thiện đã được sanh khởi, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, … tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết.
Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức. Ở sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ, …(như trên)… Ở sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm, …(như trên)… Ở sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, …(như trên)… tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức.
Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở sơ thiền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập. Ở nhị thiền, …(như trên)… Ở tam thiền, …(như trên)… Ở tứ thiền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, …(như trên)… niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập.
Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở chân lý cao thượng về Khổ, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn. Ở chân lý cao thượng về nhân sanh Khổ, …(như trên)… Ở chân lý cao thượng về sự diệt tận Khổ, …(như trên)… Ở chân lý cao thượng về sự thực hành đưa đến sự diệt tận Khổ, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, …(như trên)… định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn.
Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chánh cần …(như trên)… ở bốn sự thiết lập niệm …(như trên)… ở bốn thiền …(như trên)… ở bốn chân lý cao thượng, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo bao nhiêu biểu hiện? Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện. Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chánh cần …(như trên)… ở bốn sự thiết lập niệm …(như trên)… ở bốn thiền …(như trên)… ở bốn chân lý cao thượng, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện.
Do nhờ năng lực của tín quyền ở bốn chi phần của Nhập Lưu, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở bốn chi phần của Nhập Lưu về sự thân cận bậc chân nhân, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, hành vi của niệm quyền … theo ý nghĩa thiết lập, hành vi của định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, hành vi của tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức. Ở bốn chi phần của Nhập Lưu về sự lắng nghe Chánh Pháp, …(như trên)… về sự tác ý đúng đường lối, …(như trên)… về sự thực hành đúng pháp và thuận pháp, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, …(nt)… hành vi của tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức.
Ở bốn chi phần của Nhập Lưu, do nhờ năng lực của tín quyền hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở chánh cần nhằm không làm sanh khởi các pháp ác bất thiện chưa được sanh khởi, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, hành vi của định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, hành vi của tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết. Ở chánh cần nhằm dứt bỏ các pháp ác bất thiện chưa được sanh khởi, …(như trên)… nhằm làm sanh khởi các pháp thiện chưa được sanh khởi, …(như trên)… nhắm đến sự duy trì, sự không bị lẫn lộn, sự tăng trưởng, sự dồi dào, sự phát triển, sự làm tròn đủ các pháp thiện đã được sanh khởi, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền …(như trên)… hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết.
Do nhờ năng lực của tấn quyền ở bốn chánh cần, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, hành vi của định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, hành vi của tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, hành vi của tín quyền … theo ý nghĩa cương quyết, hành vi của tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức. Ở sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ, …(nt)… về quán xét tâm trên tâm, …(nt)… về quán xét pháp trên các pháp, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; …(nt)…
Do nhờ năng lực của niệm quyền ở bốn sự thiết lập niệm, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở sơ thiền, hành vi của định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, hành vi của tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập. Ở nhị thiền, …(như trên)… Ở tam thiền, …(như trên)… Ở tứ thiền, hành vi của định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, …(như trên)…
Do nhờ năng lực của định quyền ở bốn thiền, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện nào?
Ở chân lý cao thượng về Khổ, hành vi của tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, hành vi của tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, hành vi của tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, hành vi của niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, hành vi của định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn. Ở chân lý cao thượng về nhân sanh Khổ, …(như trên)… Ở chân lý cao thượng về sự diệt tận Khổ, …(như trên)… Ở chân lý cao thượng về sự thực hành đưa đến sự diệt tận Khổ, hành vi của tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, …(như trên)…
Do nhờ năng lực của tuệ quyền ở bốn chân lý cao thượng, hành vi của năm quyền nên được quan sát theo 20 biểu hiện này.
Hành vi và sự an trú là được phát hiện và được thấu triệt. Các bậc trí hành Phạm hạnh có thể xác nhận về những lãnh vực thâm sâu cho người đang hành động như thế ấy, đang an trú như thế ấy rằng: ‘Chắc chắn vị tôn túc này đã đạt đến hoặc sẽ thành tựu.’
Hành vi: Có tám hành vi: hành vi của oai nghi, hành vi của xứ, hành vi của niệm, hành vi của định, hành vi của trí, hành vi của Đạo, hành vi của sự đạt đến, và hành vi vì lợi ích của thế gian.
Hành vi của oai nghi: liên quan đến bốn oai nghi.
Hành vi của xứ: liên quan đến sáu nội ngoại xứ.
Hành vi của niệm: liên quan đến bốn sự thiết lập niệm.
Hành vi của định: liên quan đến bốn thiền.
Hành vi của trí: liên quan đến bốn chân lý cao thượng.
Hành vi của Đạo: liên quan đến bốn Thánh Đạo.
Hành vi của sự đạt đến: liên quan đến bốn Quả vị Sa-môn.
Hành vi vì lợi ích của thế gian: liên quan đến các đức Như Lai, bậc A-la-hán, đấng Chánh Đẳng Giác, liên quan một phần đến các vị Phật Độc Giác, liên quan một phần đến các vị Thinh Văn.
Hành vi của oai nghi là của các vị đã thành tựu nguyện vọng, hành vi của xứ là của các vị có sự hộ trì các căn,* hành vi của niệm là của các vị an trú vào sự không buông lung, hành vi của định là của các vị gắn bó vào thắng tâm, hành vi của trí là của các vị đã thành tựu sự giác ngộ, hành vi của Đạo là của các vị thực hành đúng đắn, hành vi của sự đạt đến là của các Quả vị đã được chứng đạt, hành vi vì lợi ích của thế gian là của các đức Như Lai, bậc A-la-hán, đấng Chánh Đẳng Giác, là một phần đối với các vị Phật Độc Giác, là một phần đối với các vị Thinh Văn; đây là tám hành vi.
Có tám hành vi khác nữa: Trong khi cương quyết là hành xử với tín, trong khi ra sức là hành xử với tấn, trong khi thiết lập là hành xử với niệm, trong khi không tản mạn là hành xử với định, trong khi nhận biết là hành xử với tuệ, trong khi nhận thức là hành xử với hành vi của thức, ‘ở vị thực hành như thế, các thiện pháp được thể hiện’ là hành xử với hành vi của xứ, ‘vị thực hành như thế chứng đắc đặc biệt’ là hành xử với hành vi của chứng đắc; đây là tám hành vi.
Có tám hành vi khác nữa: Hành vi nhận thức của chánh kiến, hành vi gắn chặt (tâm vào cảnh) của chánh tư duy, hành vi gìn giữ của chánh ngữ, hành vi nguồn sanh khởi của chánh nghiệp, hành vi trong sạch của chánh mạng, hành vi ra sức của chánh tinh tấn, hành vi thiết lập của chánh niệm, hành vi không tản mạn của chánh định; đây là tám hành vi.
Sự an trú: Trong khi cương quyết là an trú với tín, trong khi ra sức là an trú với tấn, trong khi thiết lập là an trú với niệm, trong khi hành động không tản mạn là an trú với định, trong khi là nhận biết là an trú với tuệ.
Được phát hiện: Ý nghĩa cương quyết của tín quyền là được phát hiện, ý nghĩa ra sức của tấn quyền là được phát hiện, ý nghĩa thiết lập của niệm quyền là được phát hiện, ý nghĩa không tản mạn của định quyền là được phát hiện, ý nghĩa nhận thức của tuệ quyền là được phát hiện.
Được thấu triệt: Ý nghĩa cương quyết của tín quyền là được thấu triệt, ý nghĩa ra sức của tấn quyền là được thấu triệt, ý nghĩa thiết lập của niệm quyền là được thấu triệt, ý nghĩa không tản mạn của định quyền là được thấu triệt, ý nghĩa nhận thức của tuệ quyền là được thấu triệt.
4. Catutthasuttaṁ
Đang hành động như thế ấy: đang hành động với tín như thế, đang hành động với tấn như thế, đang hành động với niệm như thế, đang hành động với định như thế, đang hành động với tuệ như thế.
Đang an trú như thế ấy: đang an trú với tín như thế, đang an trú với tấn như thế, đang an trú với niệm như thế, đang an trú với định như thế, đang an trú với tuệ như thế.
Các bậc trí: Các bậc có trí, hiểu biết, nhạy bén, khôn ngoan, đã thành tựu sự giác ngộ.
Có Phạm hạnh: có chung hành sự, có chung việc đọc tụng (giới bổn Pātimokkha), có sự học tập giống nhau.
Về những lãnh vực thâm sâu: các tầng thiền, các sự giải thoát, các tầng định, các sự chứng đạt, các Đạo, các Quả, các thắng trí, các (trí) phân tích được gọi là những lãnh vực thâm sâu.
Có thể xác nhận: có thể tin tưởng, có thể khẳng định.
Chắc chắn: Đây là lời nói một chiều, đây là lời nói không nghi ngờ, đây là lời nói không hoài nghi, đây là lời nói không có hai nghĩa, đây là lời nói không có hai ý, đây là lời nói quả quyết, đây là lời nói không lập lờ, đây là lời nói xác định: ‘Chắc chắn.’
Vị tôn túc: Đây là lời nói quý mến, đây là lời nói tôn trọng, đây là lời nói văn hoa có sự tôn kính và quy thuận: ‘Vị tôn túc.’
Đã đạt đến: đã chứng đắc. Hoặc sẽ thành tựu: hoặc sẽ chứng đắc.
Phần giải thích về bài Kinh thứ ba.
4. Bài Kinh thứ tư
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là năm quyền. Năm (quyền) là gì? Tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Này các tỳ khưu, đây là năm quyền.
Năm quyền này nên được quan sát theo ý nghĩa gì với bao nhiêu biểu hiện? Năm quyền này nên được quan sát theo ý nghĩa ấy với sáu biểu hiện: theo ý nghĩa của pháp chủ đạo, theo ý nghĩa của việc làm trong sạch phần đầu, theo ý nghĩa vượt trội, theo ý nghĩa khẳng định, theo ý nghĩa chấm dứt, theo ý nghĩa tạo lập.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa của pháp chủ đạo là (có ý nghĩa) thế nào?
Đối với vị đang dứt bỏ sự không có đức tin, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức.
Đối với vị đang dứt bỏ sự biếng nhác, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết.
Đối với vị đang dứt bỏ sự buông lung, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền … theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức.
Đối với vị đang dứt bỏ phóng dật, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền … cương quyết, tấn quyền … ra sức, niệm quyền … thiết lập.
Đối với vị đang dứt bỏ vô minh, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … theo ý nghĩa thiết lập, định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo, tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … thiết lập, định quyền … không tản mạn, tuệ quyền … nhận thức.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tấn quyền, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập, định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … nhận thức, tín quyền … cương quyết.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, niệm quyền nên được quan sát theo ý nghĩa thiết lập là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của niệm quyền, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền … cương quyết, tấn quyền … ra sức.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, định quyền nên được quan sát theo ý nghĩa không tản mạn là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của định quyền, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức, tín quyền … theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền … ra sức, niệm quyền … thiết lập.
Đối với vị đang dứt bỏ ước muốn trong các dục, do nhờ năng lực của sự thoát ly, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa nhận thức là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … thiết lập, định quyền … không tản mạn.
Đối với vị đang dứt bỏ sân độc, do nhờ năng lực của sự không sân độc, …(nt)… Đối với vị đang dứt bỏ sự lờ đờ buồn ngủ, do nhờ năng lực của sự nghĩ tưởng đến ánh sáng …(nt)… Đối với vị đang dứt bỏ toàn bộ phiền não, do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tín quyền, tấn quyền nên được quan sát theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … theo ý nghĩa thiết lập, định quyền … theo ý nghĩa không tản mạn, tuệ quyền … theo ý nghĩa nhận thức. …(nt)… Đối với vị đang dứt bỏ toàn bộ phiền não, do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, tuệ quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết là pháp chủ đạo; do nhờ năng lực của tuệ quyền, tín quyền nên được quan sát theo ý nghĩa cương quyết, tấn quyền … theo ý nghĩa ra sức, niệm quyền … thiết lập, định quyền … không tản mạn. Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa của pháp chủ đạo là (có ý nghĩa) như thế.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa của việc làm trong sạch phần đầu là (có ý nghĩa) thế nào?
Tín quyền theo ý nghĩa cương quyết, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sự không có đức tin là việc làm trong sạch phần đầu của tín quyền. Tấn quyền theo ý nghĩa ra sức, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sự không biếng nhác là việc làm trong sạch phần đầu của tấn quyền. Niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sự không buông lung là việc làm trong sạch phần đầu của niệm quyền. Định quyền theo ý nghĩa không tản mạn, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sự không phóng dật là việc làm trong sạch phần đầu của định quyền. Tuệ quyền theo ý nghĩa nhận thức, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với vô minh là việc làm trong sạch phần đầu của tuệ quyền.
Năm quyền ở sự thoát ly, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với ước muốn trong các dục là việc làm trong sạch phần đầu của năm quyền. Năm quyền ở sự không sân độc, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với sân độc là việc làm trong sạch phần đầu của năm quyền. …(nt)… Năm quyền ở Đạo A-la-hán, giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc đối với toàn bộ phiền não là việc làm trong sạch phần đầu của năm quyền. Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa của việc làm trong sạch phần đầu là (có ý nghĩa) như thế.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa vượt trội là (có ý nghĩa) thế nào?
Do sự phát triển của tín quyền, ước muốn sanh lên; do tác động của ước muốn, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của ước muốn, hân hoan sanh lên; do tác động của hân hoan, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của hân hoan, hỷ sanh lên; do tác động của hỷ, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của hỷ, tịnh sanh lên; do tác động của tịnh, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của tịnh, lạc sanh lên; do tác động của lạc, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của lạc, ánh sáng sanh lên; do tác động của ánh sáng, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của ánh sáng, sự động tâm sanh lên; do tác động của sự động tâm, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Sau khi động tâm, (hành giả) tập trung tâm; do tác động của định, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. (Vị ấy) khéo léo ra sức tâm đã được định tĩnh như vậy; do tác động của sự ra sức, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. (Vị ấy) hoàn toàn bình thản (xả) đối với tâm đã được ra sức như vậy; do tác động của sự bình thản, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do tác động của sự bình thản, tâm được phóng thích khỏi các phiền não có bản chất khác biệt; do tác động của sự phóng thích, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được phóng thích, các pháp ấy* là có nhất vị; do tác động của sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được tu tập, chúng ly khai (hướng) đến pháp thù thắng hơn thế nũa; do tác động của sự ly khai, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được ly khai, từ đó (vị ấy) xả ly; do tác động của sự xả ly, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được xả ly, từ đó chúng được diệt tận; do tác động của sự diệt tận, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. Do nhờ năng lực của sự diệt tận, có hai sự xả ly: sự xả ly do buông bỏ và sự xả ly do tiến vào. ‘Buông bỏ các phiền não và các uẩn’ là sự xả ly do buông bỏ, ‘Tâm tiến vào sự diệt tận, cảnh giới Niết Bàn’ là sự từ bỏ do tiến vào; do nhờ năng lực của sự diệt tận, có hai sự xả ly này.
Do sự dứt bỏ không có đức tin, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do không có đức tin, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não thuần về tà kiến, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não thô thiển, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não phiền não có tính chất vi tế, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; do tác động của ước muốn, do tác động của đức tin, tín quyền là vượt trội. …
Do sự phát triển tấn quyền, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ biếng nhác, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do biếng nhác, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ các phiền não thuần về tà kiến, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; …(nt)…
Do sự phát triển niệm quyền, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ buông lung, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do buông lung, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; …(nt)…
Do sự phát triển của định quyền, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ phóng dật, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do phóng dật, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; …(nt)…
Do sự phát triển của tuệ quyền, ước muốn sanh lên; …(nt)… Do sự dứt bỏ vô minh, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ trạng thái bực bội do vô minh, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não thuần về tà kiến, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não thô thiển, ước muốn sanh lên; … Do sự dứt bỏ các phiền não có tính chất vi tế, ước muốn sanh lên; …(nt)…
Do sự dứt bỏ toàn bộ phiền não, ước muốn sanh lên; do tác động của ước muốn, do tác động của tuệ, tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của ước muốn, hân hoan sanh lên; do tác động của hân hoan, do tác động của tuệ, tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của hân hoan, hỷ sanh lên; do tác động của hỷ, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của hỷ, tịnh sanh lên; do tác động của tịnh, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của tịnh, lạc sanh lên; do tác động của lạc, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của lạc, ánh sáng sanh lên; do tác động của ánh sáng, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của ánh sáng, sự động tâm sanh lên; do tác động của sự động tâm, … tuệ quyền là vượt trội. Sau khi động tâm, (hành giả) tập trung tâm; do tác động của định, … tuệ quyền là vượt trội. (Vị ấy) khéo léo nắm giữ tâm đã được định tĩnh như vậy; do tác động của sự nắm giữ, … tuệ quyền là vượt trội. (Vị ấy) hoàn toàn bình thản (xả) đối với tâm đã được nắm giữ như vậy; do tác động của sự bình thản, … tuệ quyền là vượt trội. Do tác động của sự bình thản, tâm được phóng thích khỏi các phiền não có bản chất khác biệt; do tác động của sự phóng thích, … tuệ quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được phóng thích, các pháp ấy là có nhất vị; do tác động của sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị, … tuệ quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được tu tập, chúng ly khai (hướng) đến các pháp thù thắng hơn thế nũa; do tác động của sự ly khai, … tuệ quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được ly khai, từ đó (vị ấy) xả ly; do tác động của sự xả ly, … tuệ quyền là vượt trội. Do trạng thái đã được xả ly, từ đó chúng được diệt tận; do tác động của sự diệt tận, do tác động của tuệ, tuệ quyền là vượt trội. Do nhờ năng lực của sự diệt tận, có hai sự xả ly: sự xả ly do buông bỏ và sự xả ly do tiến vào. ‘Buông bỏ các phiền não và các uẩn’ là sự xả ly do buông bỏ. ‘Tâm tiến vào sự diệt tận, cảnh giới Niết Bàn’ là sự từ bỏ do tiến vào. Do nhờ năng lực của sự diệt tận, có hai sự xả ly này.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa vượt trội là (có ý nghĩa) như thế.
Tụng Phẩm thứ nhì.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa khẳng định là (có ý nghĩa) thế nào?
Do sự phát triển của tín quyền, ước muốn sanh lên; do tác động của ước muốn, do tác động của đức tin, tín quyền được khẳng định. Do tác động của ước muốn, hân hoan sanh lên; do tác động của hân hoan, do tác động của đức tin, tín quyền được khẳng định. …(nt)…
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa khẳng định là (có ý nghĩa) như thế.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa chấm dứt là (có ý nghĩa) thế nào?
Tín quyền theo ý nghĩa cương quyết chấm dứt sự không có đức tin, chấm dứt trạng thái bực bội do không có đức tin. Tấn quyền theo ý nghĩa ra sức chấm dứt sự biếng nhác, chấm dứt trạng thái bực bội do biếng nhác. Niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập chấm dứt sự buông lung, chấm dứt trạng thái bực bội do buông lung. Định quyền theo ý nghĩa không tản mạn chấm dứt sự phóng dật, chấm dứt trạng thái bực bội do phóng dật. Tuệ quyền theo ý nghĩa nhận thức chấm dứt vô minh, chấm dứt trạng thái bực bội do vô minh.
Năm quyền ở sự thoát ly chấm dứt ước muốn trong các dục. Năm quyền ở sự không sân độc chấm dứt sân độc. Năm quyền ở sự nghĩ tưởng đến ánh sáng chấm dứt sự lờ đờ buồn ngủ. Năm quyền ở sự không tản mạn chấm dứt sự phóng dật. …(như trên)… Năm quyền ở Đạo A-la-hán chấm dứt toàn bộ phiền não.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa chấm dứt là (có ý nghĩa) như thế.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa tạo lập là (có ý nghĩa) thế nào?
Người có đức tin tạo lập tín quyền ở sự cương quyết, tín quyền của người có đức tin được tạo lập ở sự cương quyết. Người có sự tinh tấn tạo lập tấn quyền ở sự ra sức, tấn quyền của người có sự tinh tấn được tạo lập ở sự ra sức. Người có niệm tạo lập niệm quyền ở sự thiết lập, niệm quyền của người có niệm được tạo lập ở sự thiết lập. Người định tĩnh tạo lập định quyền ở sự không tản mạn, định quyền của người định tĩnh được tạo lập ở sự không tản mạn. Người có trí tuệ tạo lập tuệ quyền ở sự nhận thức, tuệ quyền của người có trí tuệ được tạo lập ở sự nhận thức.
Hành giả tạo lập năm quyền ở sự thoát ly, năm quyền của hành giả được tạo lập ở sự thoát ly. Hành giả tạo lập năm quyền ở sự không sân độc, …(như trên)… ở sự tưởng về ánh sáng, …(như trên)… ở sự không tản mạn, …(như trên)… ở sự nhận thức …(như trên)… Hành giả tạo lập năm quyền ở Đạo A-la-hán, năm quyền của hành giả được tạo lập ở Đạo A-la-hán.
Các quyền nên được quan sát theo ý nghĩa tạo lập là (có ý nghĩa) như thế.
Phần giải thích về bài Kinh thứ tư.
Phàm nhân trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? Vị Hữu Học trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? Vị lìa tham ái trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện?
Phàm nhân trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với bảy biểu hiện. Vị Hữu Học trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với tám biểu hiện. Vị lìa tham ái trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với mười biểu hiện.
Phàm nhân trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 7 biểu hiện gì? Do bản thể của việc đã được hướng tâm,* (phàm nhân) là thiện xảo về việc thiết lập đối tượng, … thiết lập hiện tướng của chỉ tịnh, … thiết lập hiện tướng của sự ra sức, … thiết lập sự không tản mạn, … thiết lập ánh sáng, … thiết lập sự hài lòng, … thiết lập sự bình thản (xả). Phàm nhân trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 7 biểu hiện này.
Vị Hữu Học trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 8 biểu hiện gì? Do bản thể của việc đã được hướng tâm, (vị Hữu Học) là thiện xảo về việc thiết lập đối tượng, … thiện xảo về việc thiết lập sự bình thản, thiện xảo về việc thiết lập nhất thể. Vị Hữu Học trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 8 biểu hiện này.
Vị lìa tham ái trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện gì? Do bản thể của việc đã được hướng tâm, (vị lìa tham ái) là thiện xảo về việc thiết lập đối tượng, …(như trên)…, thiện xảo về việc thiết lập nhất thể, thiện xảo về việc thiết lập trí, thiện xảo về việc thiết lập sự giải thoát. Vị lìa tham ái trong lúc tu tập định là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện này.
Phàm nhân trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? là thiện xảo về việc không thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? Vị Hữu Học trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? là thiện xảo về việc không thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? Vị lìa tham ái trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với bao nhiêu biểu hiện? là thiện xảo về việc không thiết lập với bao nhiêu biểu hiện?
Phàm nhân trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 9 biểu hiện, là thiện xảo về việc không thiết lập với 9 biểu hiện. Vị Hữu Học trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện, là thiện xảo về việc không thiết lập với 10 biểu hiện. Vị lìa tham ái trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 12 biểu hiện, là thiện xảo về việc không thiết lập với 12 biểu hiện.
Phàm nhân trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 9 biểu hiện gì? là thiện xảo về việc không thiết lập với 9 biểu hiện gì? Là thiện xảo về việc thiết lập (sắc, thọ, …) là vô thường, là thiện xảo về việc không thiết lập là thường còn; … việc thiết lập là khổ não … việc không thiết lập là lạc; … việc thiết lập là vô ngã, … việc không thiết lập là ngã; … việc thiết lập là đoạn tận, … việc không thiết lập là tiếp diễn; … việc thiết lập là biến hoại, … việc không thiết lập sự tích lũy (nghiệp); … việc thiết lập sự chuyển biến, … việc không thiết lập là vững bền; … việc thiết lập vô tướng, … việc không thiết lập hiện tướng; … việc thiết lập vô nguyện, … việc không thiết lập nguyện ước; … việc thiết lập không tánh, … việc không thiết lập sự cố chấp. Phàm nhân trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 9 biểu hiện này, là thiện xảo về việc không thiết lập với 9 biểu hiện này.
Vị Hữu Học trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện gì? là thiện xảo về việc không thiết lập với 10 biểu hiện gì? Là thiện xảo về việc thiết lập là vô thường, là thiện xảo về việc không thiết lập là thường còn; …(như trên)…; là thiện xảo về việc thiết lập không tánh, là thiện xảo về việc không thiết lập sự cố chấp; là thiện xảo về việc thiết lập trí, là thiện xảo về việc không thiết lập vô trí. Vị Hữu Học trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 10 biểu hiện này, là thiện xảo về việc không thiết lập với 10 biểu hiện này.
Vị lìa tham ái trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 12 biểu hiện gì? là thiện xảo về việc không thiết lập với 12 biểu hiện gì?
Là thiện xảo về việc thiết lập là vô thường, là thiện xảo về việc không thiết lập là thường còn; …(như trên)…; là thiện xảo về việc thiết lập trí, là thiện xảo về việc không thiết lập vô trí; … việc thiết lập sự không ràng buộc, … việc không thiết lập sự ràng buộc; … việc thiết lập sự diệt tận, … việc không thiết lập các hành. Vị lìa tham ái trong lúc tu tập minh sát là thiện xảo về việc thiết lập với 12 biểu hiện này, là thiện xảo về việc không thiết lập với 12 biểu hiện này.
Do bản thể của việc đã được hướng tâm, nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc thiết lập đối tượng, (vị ấy) liên kết các quyền, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh. … (vị ấy) liên kết các pháp, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.
Liên kết các quyền: Liên kết các quyền là (có ý nghĩa) thế nào? Liên kết tín quyền theo ý nghĩa cương quyết … nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc thiết lập hiện tướng của chỉ tịnh, … việc thiết lập hiện tướng của sự ra sức, … việc thiết lập sự không tản mạn, … việc thiết lập ánh sáng, … việc thiết lập sự hài lòng, … việc thiết lập sự bình thản, … việc thiết lập nhất thể, … việc thiết lập trí, … nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc thiết lập sự giải thoát, …
Nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc thiết lập là vô thường, … nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc không thiết lập là thường còn, … việc thiết lập là khổ não, … việc không thiết lập là lạc, … việc thiết lập là vô ngã, … việc không thiết lập là ngã, … việc thiết lập là đoạn tận, … việc không thiết lập là tiếp diễn, … việc thiết lập là biến hoại, … việc không thiết lập sự tích lũy (nghiệp), … việc thiết lập sự chuyển biến, … việc không thiết lập là vững bền, … việc thiết lập vô tướng … việc không thiết lập hiện tướng, … việc thiết lập vô nguyện, … việc không thiết lập nguyện ước, … việc thiết lập không tánh, … việc không thiết lập sự cố chấp, … việc thiết lập trí, … việc không thiết lập vô trí, … việc thiết lập sự không ràng buộc, … việc không thiết lập sự ràng buộc, … việc thiết lập sự diệt tận, nhờ vào tác động của sự thiện xảo về việc không thiết lập các hành, (vị ấy) liên kết các quyền, nhận biết hành xứ, và thấu triệt ý nghĩa của thanh tịnh.
Tuệ về chủ thể đối với ba quyền theo sáu mươi bốn biểu hiện là trí về sự đoạn tận của các lậu hoặc. Của 3 quyền nào? Của vị tri quyền, của dĩ tri quyền, của cụ tri quyền.
Vị tri quyền đi đến bao nhiêu vị thế? Dĩ tri quyền đi đến bao nhiêu vị thế? Cụ tri quyền đi đến bao nhiêu vị thế?
Vị tri quyền đi đến một vị thế là Đạo Nhập Lưu. Dĩ tri quyền đi đến sáu vị thế là Quả Nhập Lưu, Đạo Nhất Lai, Quả Nhất Lai, Đạo Bất Lai, Quả Bất Lai, Đạo A-la-hán. Cụ tri quyền đi đến một vị thế là Quả A-la-hán.
Vào sát-na Đạo Nhập Lưu, đối với vị tri quyền, tín quyền có sự cương quyết là phụ trợ, tấn quyền có sự ra sức là phụ trợ, niệm quyền có sự thiết lập là phụ trợ, định quyền có sự không tản mạn là phụ trợ, tuệ quyền có sự nhận thức là phụ trợ, ý quyền có sự nhận biết là phụ trợ, hỷ quyền có sự tràn ngập là phụ trợ, mạng quyền có pháp chủ đạo trong việc duy trì sự vận hành là phụ trợ. Vào sát-na Đạo Nhập Lưu, các pháp được sanh ra, ngoại trừ sắc có nguồn phát sanh là tâm, tất cả (các pháp còn lại) đều là thiện, tất cả đều không có lậu hoặc, tất cả đều có tánh dẫn xuất, tất cả đều đưa đến sự không tích lũy, tất cả đều là vượt trên thế gian, tất cả đều có cảnh là Niết Bàn. Vào sát-na Đạo Nhập Lưu, đối với vị tri quyền, tám quyền này là các phụ trợ đồng sanh, là các phụ trợ có sự (tác động) qua lại, là các phụ trợ có sự nương tựa, là các phụ trợ được liên kết, là đồng hành, là đồng sanh, là kết hợp, là liên kết. Chính tám quyền này vừa là biểu hiện vừa là phụ trợ của vị tri quyền.
Vào sát-na Quả Nhập Lưu, …(như trên)… Vào sát-na Quả A-la-hán, đối với cụ tri quyền, tín quyền có sự cương quyết là phụ trợ, …(như trên)… mạng quyền có pháp chủ đạo trong việc duy trì sự vận hành là phụ trợ. Vào sát-na Quả A-la-hán, các pháp được sanh ra, ngoại trừ sắc có nguồn phát sanh là tâm, tất cả (các pháp còn lại) đều là vô ký, tất cả đều không có lậu hoặc, tất cả đều là vượt trên thế gian, tất cả đều có cảnh là Niết Bàn. Vào sát-na Quả A-la-hán, đối với cụ tri quyền, tám quyền này là các phụ trợ đồng sanh, …(như trên)… Chính tám quyền này vừa là biểu hiện vừa là phụ trợ của cụ tri quyền. Như thế, tám lần tám này là sáu mươi bốn.
Lậu hoặc: Các lậu hoặc ấy là gì? Là dục lậu, hữu lậu, tà kiến lậu, vô minh lậu.
Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đâu? Nhờ vào Đạo Nhập Lưu, toàn thể tà kiến lậu được cạn kiệt, dục lậu đưa đến khổ cảnh được cạn kiệt, hữu lậu đưa đến khổ cảnh được cạn kiệt, vô minh lậu đưa đến khổ cảnh được cạn kiệt. Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đây. Nhờ vào Đạo Nhất Lai, dục lậu thô thiển được cạn kiệt, hữu lậu có cùng ý nghĩa với điều ấy được cạn kiệt, vô minh lậu có cùng ý nghĩa với điều ấy được cạn kiệt. Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đây.
Nhờ vào Đạo Bất Lai, toàn thể dục lậu được cạn kiệt, hữu lậu có cùng ý nghĩa với điều ấy được cạn kiệt, vô minh lậu có cùng ý nghĩa với điều ấy được cạn kiệt. Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đây. Nhờ vào Đạo A-la-hán, toàn thể hữu lậu được cạn kiệt, toàn thể vô minh lậu được cạn kiệt. Các lậu hoặc ấy được cạn kiệt tại đây.
Không gì ở nơi đây → không được thấy bởi Ngài,
hoặc không nhận thức được, hoặc không thể biết đến,
Ngài biết rõ tất cả mọi điều có thể biết,
vì thế đức Như Lai là vị có Toàn Nhãn.
Toàn Nhãn: Toàn Nhãn theo ý nghĩa gì? Mười bốn Phật trí: Trí về Khổ là Phật trí. Trí về nhân sanh Khổ là Phật trí. …(nt)… Trí Toàn Giác là Phật trí. Trí không bị ngăn che là Phật trí. Đây là 14 Phật trí. Trong số 14 Phật trí, có 8 loại trí là phổ thông đến các vị Thinh Văn, 6 loại trí (sau cùng) là không phổ thông đến các vị Thinh Văn.
‘Cho đến ý nghĩa của Khổ đối với Khổ là đã được biết, không có ý nghĩa (nào) của Khổ là không được biết’ là Toàn Nhãn. Điều gì là Toàn Nhãn, điều ấy là tuệ quyền. Do nhờ năng lực của tuệ quyền, có tín quyền theo ý nghĩa cương quyết, có tấn quyền theo ý nghĩa ra sức, có niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập, có định quyền theo ý nghĩa không tản mạn.
‘Cho đến ý nghĩa của Khổ đối với Khổ là đã được thấy, đã được biết đến, đã được tác chứng, đã được chạm đến bởi tuệ, không có ý nghĩa (nào) của Khổ là không được chạm đến bởi tuệ’ là Toàn Nhãn. Điều gì là Toàn Nhãn, điều ấy là tuệ quyền. …(như trên)…
‘Cho đến ý nghĩa của nhân sanh (Khổ) đối với nhân sanh (Khổ) … ‘Cho đến ý nghĩa của sự diệt tận (Khổ) đối với sự diệt tận (Khổ) … ‘Cho đến ý nghĩa của Đạo đối với Đạo … ‘Cho đến ý nghĩa của sự phân tích ý nghĩa đối với sự phân tích ý nghĩa … ‘Cho đến ý nghĩa của sự phân tích pháp đối với sự phân tích pháp … ‘Cho đến ý nghĩa của sự phân tích ngôn từ đối với sự phân tích ngôn từ … ‘Cho đến ý nghĩa của sự phân tích phép biện giải đối với sự phân tích phép biện giải … ‘Cho đến trí biết được khả năng của người khác … ‘Cho đến trí về thiên kiến và xu hướng ngủ ngầm của chúng sanh … ‘Cho đến trí song thông … ‘Cho đến trí về sự thể nhập đại bi … ‘Cho đến điều đã được thấy, đã được nghe, đã được cảm giác, đã được nhận thức, đã đạt đến, đã được tầm cầu, đã được đeo đuổi bởi tâm trí của thế gian tính luôn cõi chư thiên, cõi Ma Vương, cõi Phạm thiên, cho đến dòng dõi Sa-môn, Bà-la-môn, chư thiên và loài người, điều ấy là được biết, đã được thấy, đã được biết đến, đã được tác chứng, đã được chạm đến bởi tuệ, không gì là không được chạm đến bởi tuệ’ là Toàn Nhãn. Điều gì là Toàn Nhãn, điều ấy là tuệ quyền. Do nhờ năng lực của tuệ quyền, có tín quyền theo ý nghĩa cương quyết, có tấn quyền theo ý nghĩa ra sức, có niệm quyền theo ý nghĩa thiết lập, có định quyền theo ý nghĩa không tản mạn.
Trong khi có đức tin vị ấy ra sức, trong khi ra sức vị ấy có đức tin; trong khi có đức tin vị ấy thiết lập, trong khi thiết lập vị ấy có đức tin; trong khi có đức tin vị ấy tập trung (tâm), trong khi tập trung (tâm) vị ấy có đức tin; trong khi có đức tin vị ấy nhận biết, trong khi nhận biết vị ấy có đức tin. Trong khi ra sức vị ấy thiết lập, trong khi thiết lập vị ấy ra sức; trong khi ra sức vị ấy tập trung (tâm) …; trong khi ra sức vị ấy nhận biết …; trong khi ra sức vị ấy có đức tin, trong khi có đức tin vị ấy ra sức. Trong khi thiết lập vị ấy tập trung (tâm), trong khi tập trung (tâm) vị ấy thiết lập; trong khi thiết lập vị ấy nhận biết, …; trong khi thiết lập vị ấy có đức tin, …; trong khi thiết lập vị ấy ra sức, trong khi ra sức vị ấy thiết lập. Trong khi tập trung (tâm) vị ấy nhận biết, trong khi nhận biết vị ấy tập trung (tâm); trong khi tập trung (tâm) vị ấy có đức tin …; trong khi tập trung (tâm) vị ấy ra sức, …; trong khi tập trung (tâm) vị ấy thiết lập, trong khi thiết lập vị ấy tập trung (tâm). Trong khi nhận biết vị ấy có đức tin, trong khi có đức tin vị ấy nhận biết; trong khi nhận biết vị ấy ra sức …; trong khi nhận biết vị ấy thiết lập …; trong khi nhận biết vị ấy tập trung (tâm), trong khi tập trung (tâm) vị ấy nhận biết.
Ra sức nhờ bản thân có đức tin, có đức tin nhờ bản thân ra sức; được thiết lập nhờ bản thân có đức tin, có đức tin nhờ bản thân được thiết lập; được định tĩnh nhờ bản thân có đức tin, có đức tin nhờ bản thân được định tĩnh; nhận biết nhờ bản thân có đức tin, có đức tin nhờ bản thân nhận biết. Được thiết lập nhờ bản thân ra sức, ra sức nhờ bản thân được thiết lập; được định tĩnh nhờ bản thân ra sức …; nhận biết nhờ bản thân ra sức …; có đức tin nhờ bản thân ra sức, ra sức nhờ bản thân có đức tin. Được định tĩnh nhờ bản thân được thiết lập, được thiết lập nhờ bản thân được định tĩnh; nhận biết nhờ bản thân được thiết lập …; có đức tin nhờ bản thân được thiết lập …; ra sức nhờ bản thân được thiết lập, được thiết lập nhờ bản thân ra sức. Nhận biết nhờ bản thân được định tĩnh, được định tĩnh nhờ bản thân nhận biết; có đức tin nhờ bản thân được định tĩnh …; ra sức nhờ bản thân được định tĩnh …; được thiết lập nhờ bản thân được định tĩnh, được định tĩnh nhờ bản thân được thiết lập. Có đức tin nhờ bản thân nhận biết, nhận biết nhờ bản thân có đức tin; ra sức nhờ bản thân nhận biết, nhận biết nhờ bản thân ra sức; được thiết lập nhờ bản thân nhận biết, nhận biết nhờ bản thân được thiết lập; được định tĩnh nhờ bản thân nhận biết, nhận biết nhờ bản thân được định tĩnh.
Điều gì là Phật Nhãn, điều ấy là Phật Trí. Điều gì là Phật Trí, điều ấy là Phật Nhãn. Nhờ vào nhãn ấy, đức Như Lai nhìn thấy các chúng sanh có mắt bị vấy bụi ít và có mắt bị vấy bụi nhiều, có giác quan sắc sảo và có giác quan cùn lụt, có tánh khí tốt và có tánh khí tồi, dễ hướng dẫn và khó hướng dẫn, một số chúng sanh thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác, một số chúng sanh không thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác.
Có mắt bị vấy bụi ít và có mắt bị vấy bụi nhiều: Người có đức tin là có mắt bị vấy bụi ít, người không có đức tin là có mắt bị vấy bụi nhiều. Người có sự cố gắng tinh tấn … bị vấy bụi ít, người biếng nhác … bị vấy bụi nhiều. Người có niệm được thiết lập … bị vấy bụi ít, người có niệm bị quên lãng … bị vấy bụi nhiều. Người định tĩnh … bị vấy bụi ít, người được định tĩnh … bị vấy bụi nhiều. Người có tuệ là có mắt bị vấy bụi ít, người có tuệ kém là có mắt bị vấy bụi nhiều.
Có giác quan sắc sảo và có giác quan cùn lụt: Người có đức tin là có giác quan sắc sảo, người không có đức tin là có giác quan cùn lụt. …(như trên)… Người có tuệ là có giác quan sắc sảo, người có tuệ kém là có giác quan cùn lụt.
Có tánh khí tốt và có tánh khí tồi: Người có đức tin là có tánh khí tốt, người không có đức tin là có tánh khí tồi. …(như trên)… Người có tuệ là có tánh khí tốt, người có tuệ kém là có tánh khí tồi.
Dễ hướng dẫn và khó hướng dẫn: Người có đức tin là dễ hướng dẫn, người không có đức tin là khó hướng dẫn. …(như trên)… Người có tuệ là dễ hướng dẫn, người có tuệ kém là khó hướng dẫn.
Một số chúng sanh thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác, một số chúng sanh không thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác: Người có đức tin thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác, người không có đức tin không thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác …(nt)… Người có tuệ thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác, người có tuệ kém không thấy được sự sợ hãi ở tội lỗi và sự (tái sanh) vào thế giới khác.
Thế giới: Thế giới của các uẩn, thế giới của các giới, thế giới của các xứ, thế giới có sự bất hạnh, thế giới đem lại sự bất hạnh, thế giới có sự thuận lợi, thế giới đem lại sự thuận lợi.
Một thế giới là tất cả chúng sanh được tồn tại nhờ vật thực. Hai thế giới là danh và sắc. Ba thế giới là 3 thọ. Bốn thế giới là 4 loại vật thực. Năm thế giới là 5 thủ uẩn. Sáu thế giới là 6 nội xứ. Bảy thế giới là 7 trụ xứ của thức. Tám thế giới là 8 pháp thế gian. Chín thế giới là 9 nơi cư trú của chúng sanh. Mười thế giới là 10 xứ. Mười hai thế giới là 12 xứ. Mười tám thế giới là 18 giới.
Tội lỗi: Tất cả phiền não là tội lỗi, tất cả ác hạnh là tội lỗi, tất cả các hành là tội lỗi, tất cả nghiệp đưa đến hữu là tội lỗi. Như thế, tưởng đến sự kinh hãi sắc bén về thế giới này và về tội lỗi này đã được đề cập, cũng giống như (tưởng đến sự kinh hãi) về cuộc chém giết có thanh gươm đã được vung lên.
(Vị ấy) biết được, thấy được, hiểu được, thấu triệt năm quyền này thông qua 50 biểu hiện này.
Tụng Phẩm thứ ba.
Phần Giảng về Quyền được đầy đủ.
1.4.1 Paṭhamasuttantaniddesa
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi—
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca—
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ—
imāni kho, bhikkhave, pañcindriyāni”.
Imāni pañcindriyāni katihākārehi visujjhanti?
Imāni pañcindriyāni pannarasahi ākārehi visujjhanti.
Assaddhe puggale parivajjayato, saddhe puggale sevato bhajato payirupāsato, pasādanīye suttante paccavekkhato—
imehi tīhākārehi saddhindriyaṁ visujjhati.
Kusīte puggale parivajjayato, āraddhavīriye puggale sevato bhajato payirupāsato, sammappadhāne paccavekkhato—
imehi tīhākārehi vīriyindriyaṁ visujjhati.
Muṭṭhassatī puggale parivajjayato, upaṭṭhitassatī puggale sevato bhajato payirupāsato, satipaṭṭhāne paccavekkhato—
imehi tīhākārehi satindriyaṁ visujjhati.
Asamāhite puggale parivajjayato, samāhite puggale sevato bhajato payirupāsato, jhānavimokkhe paccavekkhato—
imehi tīhākārehi samādhindriyaṁ visujjhati.
Duppaññe puggale parivajjayato, paññavante puggale sevato bhajato payirupāsato, gambhīrañāṇacariyaṁ paccavekkhato—
imehi tīhākārehi paññindriyaṁ visujjhati.
Iti ime pañca puggale parivajjayato, pañca puggale sevato bhajato payirupāsato, pañca suttantakkhandhe paccavekkhato—
imehi pannarasahi ākārehi imāni pañcindriyāni visujjhanti.
Katihākārehi pañcindriyāni bhāviyanti, katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti?
Dasahākārehi pañcindriyāni bhāviyanti, dasahākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Assaddhiyaṁ pajahanto saddhindriyaṁ bhāveti, saddhindriyaṁ bhāvento assaddhiyaṁ pajahati;
kosajjaṁ pajahanto vīriyindriyaṁ bhāveti, vīriyindriyaṁ bhāvento kosajjaṁ pajahati;
pamādaṁ pajahanto satindriyaṁ bhāveti, satindriyaṁ bhāvento pamādaṁ pajahati;
uddhaccaṁ pajahanto samādhindriyaṁ bhāveti, samādhindriyaṁ bhāvento uddhaccaṁ pajahati;
avijjaṁ pajahanto paññindriyaṁ bhāveti, paññindriyaṁ bhāvento avijjaṁ pajahati.
Imehi dasahākārehi pañcindriyāni bhāviyanti, imehi dasahākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Katihākārehi pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni?
Dasahākārehi pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Assaddhiyassa pahīnattā suppahīnattā saddhindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
saddhindriyassa bhāvitattā subhāvitattā assaddhiyaṁ pahīnaṁ hoti suppahīnaṁ.
Kosajjassa pahīnattā suppahīnattā vīriyindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
vīriyindriyassa bhāvitattā subhāvitattā kosajjaṁ pahīnaṁ hoti suppahīnaṁ.
Pamādassa pahīnattā suppahīnattā satindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
satindriyassa bhāvitattā subhāvitattā pamādo pahīno hoti suppahīno.
Uddhaccassa pahīnattā suppahīnattā samādhindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
samādhindriyassa bhāvitattā subhāvitattā uddhaccaṁ pahīnaṁ hoti suppahīnaṁ.
Avijjāya pahīnattā paññindriyaṁ bhāvitaṁ hoti subhāvitaṁ;
paññindriyassa bhāvitattā subhāvitattā avijjā pahīnā hoti suppahīnā.
Imehi dasahākārehi pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Katihākārehi pañcindriyāni bhāviyanti, katihākārehi pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca?
Catūhākārehi pañcindriyāni bhāviyanti catūhākārehi pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Sotāpattimaggakkhaṇe pañcindriyāni bhāviyanti;
sotāpattiphalakkhaṇe pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Sakadāgāmimaggakkhaṇe pañcindriyāni bhāviyanti;
sakadāgāmiphalakkhaṇe pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Anāgāmimaggakkhaṇe pañcindriyāni bhāviyanti;
anāgāmiphalakkhaṇe pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Arahattamaggakkhaṇe pañcindriyāni bhāviyanti;
arahattaphalakkhaṇe pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Iti catasso maggavisuddhiyo, catasso phalavisuddhiyo, catasso samucchedavisuddhiyo, catasso paṭippassaddhivisuddhiyo.
Imehi catūhākārehi pañcindriyāni bhāviyanti;
imehi catūhākārehi pañcindriyāni bhāvitāni ceva honti subhāvitāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Katinaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā;
kati puggalā bhāvitindriyā?
Aṭṭhannaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā;
tayo puggalā bhāvitindriyā.
Katamesaṁ aṭṭhannaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā?
Sattannañca sekkhānaṁ, puthujjanakalyāṇakassa ca—
imesaṁ aṭṭhannaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā.
Katame tayo puggalā bhāvitindriyā?
Savanena buddho tathāgatassa sāvako khīṇāsavo bhāvitindriyo, sayaṁ bhūtaṭṭhena paccekasambuddho bhāvitindriyo, appameyyaṭṭhena tathāgato arahaṁ sammāsambuddho bhāvitindriyo—
ime tayo puggalā bhāvitindriyā.
Iti imesaṁ aṭṭhannaṁ puggalānaṁ indriyabhāvanā;
ime tayo puggalā bhāvitindriyā.
Suttantaniddeso paṭhamo.
1.4.2. Dutiyasuttantaniddesa
Sāvatthinidānaṁ.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānanti, na me te, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā, brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā;
na ca panete āyasmantā sāmaññatthaṁ vā brahmaññatthaṁ vā diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
Ye ca kho keci bhikkhave samaṇā vā brāhmaṇā vā imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānanti, te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā, brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā;
te ca panāyasmantā sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayo hoti;
katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayaṁ pajānāti?
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamo hoti;
katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamaṁ pajānāti?
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādo hoti, katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādaṁ pajānāti?
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavo hoti;
katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavaṁ pajānāti?
Katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ hoti;
katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ pajānāti?
Cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayo hoti;
cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayaṁ pajānāti.
Cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamo hoti;
cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamaṁ pajānāti.
Pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādo hoti;
pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādaṁ pajānāti.
Pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavo hoti;
pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavaṁ pajānāti.
Asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ hoti;
asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ pajānāti.
Katamehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayo hoti;
katamehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayaṁ pajānāti?
Adhimokkhatthāya āvajjanāya samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, adhimokkhavasena chandassa samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, adhimokkhavasena manasikārassa samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, saddhindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa samudayo hoti;
paggahatthāya āvajjanāya samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, paggahavasena chandassa samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, paggahavasena manasikārassa samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, vīriyindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa samudayo hoti;
upaṭṭhānatthāya āvajjanāya samudayo satindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānavasena chandassa samudayo satindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānavasena manasikārassa samudayo satindriyassa samudayo hoti, satindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ satindriyassa samudayo hoti;
avikkhepatthāya āvajjanāya samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, avikkhepavasena chandassa samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, avikkhepavasena manasikārassa samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, samādhindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa samudayo hoti;
dassanatthāya āvajjanāya samudayo paññindriyassa samudayo hoti, dassanavasena chandassa samudayo paññindriyassa samudayo hoti, dassanavasena manasikārassa samudayo paññindriyassa samudayo hoti, paññindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ paññindriyassa samudayo hoti.
Adhimokkhatthāya āvajjanāya samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, paggahatthāya āvajjanāya samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānatthāya āvajjanāya samudayo satindriyassa samudayo hoti, avikkhepatthāya āvajjanāya samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, dassanatthāya āvajjanāya samudayo paññindriyassa samudayo hoti.
Adhimokkhavasena chandassa samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, paggahavasena chandassa samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānavasena chandassa samudayo satindriyassa samudayo hoti, avikkhepavasena chandassa samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, dassanavasena chandassa samudayo paññindriyassa samudayo hoti.
Adhimokkhavasena manasikārassa samudayo saddhindriyassa samudayo hoti, paggahavasena manasikārassa samudayo vīriyindriyassa samudayo hoti, upaṭṭhānavasena manasikārassa samudayo satindriyassa samudayo hoti, avikkhepavasena manasikārassa samudayo samādhindriyassa samudayo hoti, dassanavasena manasikārassa samudayo paññindriyassa samudayo hoti.
Saddhindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa samudayo hoti vīriyindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa samudayo hoti, satindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ satindriyassa samudayo hoti, samādhindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa samudayo hoti, paññindriyassa vasena ekattupaṭṭhānaṁ paññindriyassa samudayo hoti.
Imehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayo hoti, imehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ samudayaṁ pajānāti.
Katamehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamo hoti;
katamehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamaṁ pajānāti?
Adhimokkhatthāya āvajjanāya atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, adhimokkhavasena chandassa atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, adhimokkhavasena manasikārassa atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, saddhindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa vasena atthaṅgamo hoti;
paggahatthāya āvajjanāya atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahavasena chandassa atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahavasena manasikārassa atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, vīriyindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti;
upaṭṭhānatthāya āvajjanāya atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānavasena chandassa atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānavasena manasikārassa atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, satindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ satindriyassa atthaṅgamo hoti;
avikkhepatthāya āvajjanāya atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepavasena chandassa atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepavasena manasikārassa atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, samādhindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa atthaṅgamo hoti;
dassanatthāya āvajjanāya atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanavasena chandassa atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanavasena manasikārassa atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti, paññindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Adhimokkhatthāya āvajjanāya atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahatthāya āvajjanāya atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānatthāya āvajjanāya atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepatthāya āvajjanāya atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanatthāya āvajjanāya atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Adhimokkhavasena chandassa atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahavasena chandassa atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānavasena chandassa atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepavasena chandassa atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanavasena chandassa atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Adhimokkhavasena manasikārassa atthaṅgamo saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, paggahavasena manasikārassa atthaṅgamo vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, upaṭṭhānavasena manasikārassa atthaṅgamo satindriyassa atthaṅgamo hoti, avikkhepavasena manasikārassa atthaṅgamo samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, dassanavasena manasikārassa atthaṅgamo paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Saddhindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa atthaṅgamo hoti, vīriyindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa atthaṅgamo hoti, satindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ satindriyassa atthaṅgamo hoti, samādhindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa atthaṅgamo hoti, paññindriyassa vasena ekattaanupaṭṭhānaṁ paññindriyassa atthaṅgamo hoti.
Imehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamo hoti;
imehi cattārīsāya ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ atthaṅgamaṁ pajānāti.
1.4.2.1. Assādaniddesa
Katamehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādo hoti;
katamehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādaṁ pajānāti?
Assaddhiyassa anupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa assādo hoti, assaddhiyapariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ saddhindriyassa assādo hoti, adhimokkhacariyāya vesārajjaṁ saddhindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo saddhindriyassa assādo hoti, yaṁ saddhindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ saddhindriyassa assādo.
Kosajjassa anupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa assādo hoti, kosajjapariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa assādo hoti, paggahacariyāya vesārajjaṁ vīriyindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo vīriyindriyassa assādo hoti, yaṁ vīriyindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ vīriyindriyassa assādo.
Pamādassa anupaṭṭhānaṁ satindriyassa assādo hoti, pamādapariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ satindriyassa assādo hoti, upaṭṭhānacariyāya vesārajjaṁ satindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo satindriyassa assādo hoti, yaṁ satindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ satindriyassa assādo.
Uddhaccassa anupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa assādo hoti, uddhaccapariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ samādhindriyassa assādo hoti, avikkhepacariyāya vesārajjaṁ samādhindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo samādhindriyassa assādo hoti, yaṁ samādhindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ samādhindriyassa assādo.
Avijjāya anupaṭṭhānaṁ paññindriyassa assādo hoti, avijjāpariḷāhassa anupaṭṭhānaṁ paññindriyassa assādo hoti, dassanacariyāya vesārajjaṁ paññindriyassa assādo hoti, santo ca vihārādhigamo paññindriyassa assādo hoti, yaṁ paññindriyaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ ayaṁ paññindriyassa assādo.
Imehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādo hoti;
imehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ assādaṁ pajānāti.
1.4.2.2. Ādīnavaniddesa
Katamehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavo hoti;
katamehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavaṁ pajānāti?
Assaddhiyassa upaṭṭhānaṁ saddhindriyassa ādīnavo hoti, assaddhiyapariḷāhassa upaṭṭhānaṁ saddhindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena saddhindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena saddhindriyassa ādīnavo hoti, anattaṭṭhena saddhindriyassa ādīnavo hoti.
Kosajjassa upaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa ādīnavo hoti, kosajjapariḷāhassa upaṭṭhānaṁ vīriyindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena vīriyindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena …pe…
anattaṭṭhena vīriyindriyassa ādīnavo hoti.
Pamādassa upaṭṭhānaṁ satindriyassa ādīnavo hoti, pamādapariḷāhassa upaṭṭhānaṁ satindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena satindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena …pe…
anattaṭṭhena satindriyassa ādīnavo hoti.
Uddhaccassa upaṭṭhānaṁ samādhindriyassa ādīnavo hoti, uddhaccapariḷāhassa upaṭṭhānaṁ samādhindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena samādhindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena …pe…
anattaṭṭhena samādhindriyassa ādīnavo hoti.
Avijjāya upaṭṭhānaṁ paññindriyassa ādīnavo hoti, avijjāpariḷāhassa upaṭṭhānaṁ paññindriyassa ādīnavo hoti, aniccaṭṭhena paññindriyassa ādīnavo hoti, dukkhaṭṭhena paññindriyassa ādīnavo hoti, anattaṭṭhena paññindriyassa ādīnavo hoti.
Imehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavo hoti;
imehi pañcavīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ ādīnavaṁ pajānāti.
1.4.2.3. Nissaraṇaniddesa
Katamehi asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ hoti;
katamehi asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ pajānāti?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ assaddhiyā nissaṭaṁ hoti, assaddhiyapariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītatarasaddhindriyassa paṭilābhā purimatarasaddhindriyā nissaṭaṁ hoti.
Paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ kosajjā nissaṭaṁ hoti, kosajjapariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītataravīriyindriyassa paṭilābhā purimataravīriyindriyā nissaṭaṁ hoti.
Upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ pamādā nissaṭaṁ hoti, pamādapariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītatarasatindriyassa paṭilābhā purimatarasatindriyā nissaṭaṁ hoti.
Avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ uddhaccā nissaṭaṁ hoti, uddhaccapariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītatarasamādhindriyassa paṭilābhā purimatarasamādhindriyā nissaṭaṁ hoti.
Dassanaṭṭhena paññindriyaṁ avijjāya nissaṭaṁ hoti, avijjāpariḷāhā nissaṭaṁ hoti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca nissaṭaṁ hoti, bahiddhā ca sabbanimittehi nissaṭaṁ hoti, tato paṇītatarapaññindriyassa paṭilābhā purimatarapaññindriyā nissaṭaṁ hoti.
Pubbabhāge pañcahi indriyehi paṭhamajjhānavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, paṭhame jhāne pañcahindriyehi dutiyajjhānavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, dutiye jhāne pañcahindriyehi tatiyajjhānavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, tatiye jhāne pañcahindriyehi catutthajjhānavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, catutthe jhāne pañcahindriyehi ākāsānañcāyatanasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, ākāsānañcāyatanasamāpattiyā pañcahindriyehi viññāṇañcāyatanasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, viññāṇañcāyatanasamāpattiyā pañcahindriyehi ākiñcaññāyatanasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, ākiñcaññāyatanasamāpattiyā pañcahindriyehi nevasaññānāsaññāyatanasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti.
Nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā pañcahindriyehi aniccānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, aniccānupassanāya pañcahindriyehi dukkhānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, dukkhānupassanāya pañcahindriyehi anattānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, anattānupassanāya pañcahindriyehi nibbidānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, nibbidānupassanāya pañcahindriyehi virāgānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, virāgānupassanāya pañcahindriyehi nirodhānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, nirodhānupassanāya pañcahindriyehi paṭinissaggānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, paṭinissaggānupassanāya pañcahindriyehi khayānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, khayānupassanāya pañcahindriyehi vayānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, vayānupassanāya pañcahindriyehi vipariṇāmānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, vipariṇāmānupassanāya pañcahindriyehi animittānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, animittānupassanāya pañcahindriyehi appaṇihitānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, appaṇihitānupassanāya pañcahindriyehi suññatānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti suññatānupassanāya pañcahindriyehi adhipaññādhammavipassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti.
Adhipaññādhammavipassanāya pañcahindriyehi yathābhūtañāṇadassanavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, yathābhūtañāṇadassane pañcahindriyehi ādīnavānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, ādīnavānupassanāya pañcahindriyehi paṭisaṅkhānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, paṭisaṅkhānupassanāya pañcahindriyehi vivaṭṭanānupassanāvasena pañcindriyāni nissaṭāni honti.
Vivaṭṭanānupassanāya pañcahindriyehi sotāpattimaggavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, sotāpattimagge pañcahindriyehi sotāpattiphalasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, sotāpattiphalasamāpattiyā pañcahindriyehi sakadāgāmimaggavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, sakadāgāmimagge pañcahindriyehi sakadāgāmiphalasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, sakadāgāmiphalasamāpattiyā pañcahindriyehi anāgāmimaggavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, anāgāmimagge pañcahindriyehi anāgāmiphalasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, anāgāmiphalasamāpattiyā pañcahindriyehi arahattamaggavasena pañcindriyāni nissaṭāni honti, arahattamagge pañcahindriyehi arahattaphalasamāpattivasena pañcindriyāni nissaṭāni honti.
Nekkhamme pañcindriyāni kāmacchandato nissaṭāni honti, abyāpāde pañcindriyāni byāpādato nissaṭāni honti, ālokasaññāya pañcindriyāni thinamiddhato nissaṭāni honti, avikkhepe pañcindriyāni uddhaccato nissaṭāni honti, dhammavavatthāne pañcindriyāni vicikicchāya nissaṭāni honti, ñāṇe pañcindriyāni avijjāya nissaṭāni honti, pāmojje pañcindriyāni aratiyā nissaṭāni honti.
Paṭhame jhāne pañcindriyāni nīvaraṇehi nissaṭāni honti, dutiye jhāne pañcindriyāni vitakkavicārehi nissaṭāni honti, tatiye jhāne pañcindriyāni pītiyā nissaṭāni honti, catutthe jhāne pañcindriyāni sukhadukkhehi nissaṭāni honti, ākāsānañcāyatanasamāpattiyā pañcindriyāni rūpasaññāya paṭighasaññāya nānattasaññāya nissaṭāni honti, viññāṇañcāyatanasamāpattiyā pañcindriyāni ākāsānañcāyatanasaññāya nissaṭāni honti, ākiñcaññāyatanasamāpattiyā pañcindriyāni viññāṇañcāyatanasaññāya nissaṭāni honti, nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā pañcindriyāni ākiñcaññāyatanasaññāya nissaṭāni honti.
Aniccānupassanāya pañcindriyāni niccasaññāya nissaṭāni honti, dukkhānupassanāya pañcindriyāni sukhasaññāya nissaṭāni honti, anattānupassanāya pañcindriyāni attasaññāya nissaṭāni honti, nibbidānupassanāya pañcindriyāni nandiyā nissaṭāni honti, virāgānupassanāya pañcindriyāni rāgato nissaṭāni honti, nirodhānupassanāya pañcindriyāni samudayato nissaṭāni honti, paṭinissaggānupassanāya pañcindriyāni ādānato nissaṭāni honti, khayānupassanāya pañcindriyāni ghanasaññāya nissaṭāni honti, vayānupassanāya pañcindriyāni āyūhanato nissaṭāni honti, vipariṇāmānupassanāya pañcindriyāni dhuvasaññāya nissaṭāni honti, animittānupassanāya pañcindriyāni nimittato nissaṭāni honti, appaṇihitānupassanāya pañcindriyāni paṇidhiyā nissaṭāni honti, suññatānupassanāya pañcindriyāni abhinivesato nissaṭāni honti.
Adhipaññādhammavipassanāya pañcindriyāni sārādānābhinivesato nissaṭāni honti, yathābhūtañāṇadassane pañcindriyāni sammohābhinivesato nissaṭāni honti, ādīnavānupassanāya pañcindriyāni ālayābhinivesato nissaṭāni honti, paṭisaṅkhānupassanāya pañcindriyāni appaṭisaṅkhāya nissaṭāni honti, vivaṭṭanānupassanāya pañcindriyāni saññogābhinivesato nissaṭāni honti.
Sotāpattimagge pañcindriyāni diṭṭhekaṭṭhehi kilesehi nissaṭāni honti, sakadāgāmimagge pañcindriyāni oḷārikehi kilesehi nissaṭāni honti, anāgāmimagge pañcindriyāni anusahagatehi kilesehi nissaṭāni honti, arahattamagge pañcindriyāni sabbakilesehi nissaṭāni honti, sabbesaññeva khīṇāsavānaṁ tattha tattha pañcindriyāni nissaṭāni ceva honti sunissaṭāni ca paṭippassaddhāni ca suppaṭippassaddhāni ca.
Imehi asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ hoti;
imehi asītisataṁ ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ nissaraṇaṁ pajānāti.
Suttantaniddeso dutiyo.
Paṭhamabhāṇavāro.
1.4.3. Tatiyasuttantaniddesa
Sāvatthinidānaṁ.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu—
ettha saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu sammappadhānesu—
ettha vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu satipaṭṭhānesu—
ettha satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu jhānesu—
ettha samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu ariyasaccesu—
ettha paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ”.
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena katihākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.3.1. Pabhedagaṇananiddesa
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Sappurisasaṁseve sotāpattiyaṅge adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ;
saddhammasavane sotāpattiyaṅge …
yonisomanasikāre sotāpattiyaṅge …
dhammānudhammapaṭipattiyā sotāpattiyaṅge adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya sammappadhāne paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya sammappadhāne …pe…
anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya sammappadhāne …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā sammappadhāne paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhāne upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhāne …pe…
citte cittānupassanāsatipaṭṭhāne …
dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhāne upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Paṭhame jhāne avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Dutiye jhāne …pe…
tatiye jhāne …
catutthe jhāne avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni?
Dukkhe ariyasacce dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Dukkhasamudaye ariyasacce …pe…
dukkhanirodhe ariyasacce …
dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasacce dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcindriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.3.2. Cariyavāra
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Catūsu sammappadhānesu …pe…
catūsu satipaṭṭhānesu …
catūsu jhānesu …
catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena katihākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu sammappadhānesu …pe…
catūsu satipaṭṭhānesu …
catūsu jhānesu …
catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Sappurisasaṁseve sotāpattiyaṅge adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Saddhammasavane sotāpattiyaṅge …pe…
yoniso manasikāre sotāpattiyaṅge …
dhammānudhammapaṭipattiyā sotāpattiyaṅge adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu sotāpattiyaṅgesu saddhindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya sammappadhāne paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya sammappadhāne …pe…
anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya sammappadhāne …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā sammappadhāne paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā …pe…
catūsu sammappadhānesu vīriyindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhāne upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhāne …pe…
citte cittānupassanāsatipaṭṭhāne …pe…
dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhāne upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā …pe…
catūsu satipaṭṭhānesu satindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Paṭhame jhāne avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Dutiye jhāne …pe…
tatiye jhāne …pe…
catutthe jhāne avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā …pe…
catūsu jhānesu samādhindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena katamehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā?
Dukkhe ariyasacce dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Dukkhasamudaye ariyasacce …pe…
dukkhanirodhe ariyasacce …
dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasacce dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyassa cariyā daṭṭhabbā, paggahaṭṭhena vīriyindriyassa cariyā daṭṭhabbā, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyassa cariyā daṭṭhabbā, avikkhepaṭṭhena samādhindriyassa cariyā daṭṭhabbā.
Catūsu ariyasaccesu paññindriyassa vasena imehi vīsatiyā ākārehi pañcannaṁ indriyānaṁ cariyā daṭṭhabbā.
1.4.3.3. Cāravihāraniddesa
Cāro ca vihāro ca anubuddho hoti paṭividdho, yathācarantaṁ yathāviharantaṁ viññū sabrahmacārī gambhīresu ṭhānesu okappeyyuṁ—
“addhā, ayamāyasmā patto vā pāpuṇissati vā”.
Cariyāti aṭṭha cariyāyo—
iriyāpathacariyā, āyatanacariyā, saticariyā, samādhicariyā, ñāṇacariyā, maggacariyā, patticariyā, lokatthacariyāti.
Iriyāpathacariyāti catūsu iriyāpathesu.
Āyatanacariyāti chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.
Saticariyāti catūsu satipaṭṭhānesu.
Samādhicariyāti catūsu jhānesu.
Ñāṇacariyāti catūsu ariyasaccesu.
Maggacariyāti catūsu ariyamaggesu.
Patticariyāti catūsu sāmaññaphalesu.
Lokatthacariyāti tathāgatesu arahantesu sammāsambuddhesu, padese paccekabuddhesu, padese sāvakesu.
Iriyāpathacariyā ca paṇidhisampannānaṁ, āyatanacariyā ca indriyesu guttadvārānaṁ, saticariyā ca appamādavihārīnaṁ, samādhicariyā ca adhicittamanuyuttānaṁ, ñāṇacariyā ca buddhisampannānaṁ, maggacariyā ca sammāpaṭipannānaṁ, patticariyā ca adhigataphalānaṁ, lokatthacariyā ca tathāgatānaṁ arahantānaṁ sammāsambuddhānaṁ, padese paccekabuddhānaṁ, padese sāvakānaṁ.
Imā aṭṭha cariyāyo.
Aparāpi aṭṭha cariyāyo.
Adhimuccanto saddhāya carati, paggaṇhanto vīriyena carati, upaṭṭhāpento satiyā carati, avikkhepaṁ karonto samādhinā carati, pajānanto paññāya carati, vijānanto viññāṇacariyāya carati, evaṁ paṭipannassa kusalā dhammā āyāpentīti āyatanacariyāya carati, evaṁ paṭipanno visesamadhigacchatīti visesacariyāya carati—
imā aṭṭha cariyāyo.
Aparāpi aṭṭha cariyāyo.
Dassanacariyā ca sammādiṭṭhiyā, abhiniropanacariyā ca sammāsaṅkappassa, pariggahacariyā ca sammāvācāya, samuṭṭhānacariyā ca sammākammantassa, vodānacariyā ca sammāājīvassa, paggahacariyā ca sammāvāyāmassa, upaṭṭhānacariyā ca sammāsatiyā, avikkhepacariyā ca sammāsamādhissa—
imā aṭṭha cariyāyo.
Vihāroti adhimuccanto saddhāya viharati, paggaṇhanto vīriyena viharati, upaṭṭhāpento satiyā viharati, avikkhepaṁ karonto samādhinā viharati, pajānanto paññāya viharati.
Anubuddhoti saddhindriyassa adhimokkhaṭṭho anubuddho hoti, vīriyindriyassa paggahaṭṭho anubuddho hoti, satindriyassa upaṭṭhānaṭṭho anubuddho hoti, samādhindriyassa avikkhepaṭṭho anubuddho hoti, paññindriyassa dassanaṭṭho anubuddho hoti.
Paṭividdhoti saddhindriyassa adhimokkhaṭṭho paṭividdho hoti, vīriyindriyassa paggahaṭṭho paṭividdho hoti, satindriyassa upaṭṭhānaṭṭho paṭividdho hoti, samādhindriyassa avikkhepaṭṭho paṭividdho hoti, paññindriyassa dassanaṭṭho paṭividdho hoti.
Yathācarantanti evaṁ saddhāya carantaṁ, evaṁ vīriyena carantaṁ, evaṁ satiyā carantaṁ, evaṁ samādhinā carantaṁ, evaṁ paññāya carantaṁ.
Yathāviharantanti evaṁ saddhāya viharantaṁ, evaṁ vīriyena viharantaṁ, evaṁ satiyā viharantaṁ, evaṁ samādhinā viharantaṁ, evaṁ paññāya viharantaṁ.
Viññūti viññū vibhāvī medhāvī paṇḍitā buddhisampannā.
Sabrahmacārīti ekakammaṁ ekuddeso samasikkhatā.
Gambhīresu ṭhānesūti gambhīrāni ṭhānāni vuccanti jhānā ca vimokkhā ca samādhī ca samāpattiyo ca maggā ca phalāni ca abhiññāyo ca paṭisambhidā ca.
Okappeyyunti saddaheyyuṁ adhimucceyyuṁ.
Addhāti ekaṁsavacanametaṁ nissaṁsayavacanametaṁ nikkaṅkhavacanametaṁ advejjhavacanametaṁ adveḷhakavacanametaṁ niyogavacanametaṁ apaṇṇakavacanametaṁ avatthāpanavacanametaṁ—
addhāti.
Āyasmāti piyavacanametaṁ garuvacanametaṁ sagāravasappatissādhivacanametaṁ—
āyasmāti.
Patto vāti adhigato vā.
Pāpuṇissati vāti adhigamissati vā.
Suttantaniddeso tatiyo.
1.4.4. Catutthasuttantaniddesa
Purimanidānaṁ.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ—
imāni kho, bhikkhave, pañcindriyāni.
Imāni pañcindriyāni katihākārehi kenaṭṭhena daṭṭhabbāni?
Imāni pañcindriyāni chahākārehi tenaṭṭhena daṭṭhabbāni—
ādhipateyyaṭṭhena ādivisodhanaṭṭhena adhimattaṭṭhena, adhiṭṭhānaṭṭhena, pariyādānaṭṭhena, patiṭṭhāpakaṭṭhena”.
1.4.4.1. Ādhipateyyaṭṭhaniddesa
Kathaṁ ādhipateyyaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Assaddhiyaṁ pajahato adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kosajjaṁ pajahato paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Pamādaṁ pajahato upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Uddhaccaṁ pajahato avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Avijjaṁ pajahato dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena paggahādhipateyyaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, vīriyindriyassa vasena upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena upaṭṭhānādhipateyyaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, satindriyassa vasena avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena avikkhepādhipateyyaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, samādhindriyassa vasena dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kāmacchandaṁ pajahato nekkhammavasena dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Byāpādaṁ pajahato abyāpādavasena …pe…
thinamiddhaṁ pajahato ālokasaññāvasena …pe…
sabbakilese pajahato arahattamaggavasena adhimokkhādhipateyyaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, saddhindriyassa vasena paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, dassanaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ …pe…
sabbakilese pajahato arahattamaggavasena dassanādhipateyyaṭṭhena paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Evaṁ ādhipateyyaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.4.2. Ādivisodhanaṭṭhaniddesa
Kathaṁ ādivisodhanaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ, assaddhiyasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
saddhindriyassa ādivisodhanā.
Paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ, kosajjasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
vīriyindriyassa ādivisodhanā.
Upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ, pamādasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
satindriyassa ādivisodhanā.
Avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ, uddhaccasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
samādhindriyassa ādivisodhanā.
Dassanaṭṭhena paññindriyaṁ, avijjāsaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
paññindriyassa ādivisodhanā.
Nekkhamme pañcindriyāni, kāmacchandasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
pañcannaṁ indriyānaṁ ādivisodhanā.
Abyāpāde pañcindriyāni, byāpādasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
pañcannaṁ indriyānaṁ ādivisodhanā …pe…
arahattamagge pañcindriyāni, sabbakilesasaṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi—
pañcannaṁ indriyānaṁ ādivisodhanā.
Evaṁ ādivisodhanaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.4.3. Adhimattaṭṭhaniddesa
Kathaṁ adhimattaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Saddhindriyassa bhāvanāya chando uppajjati—
chandavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Chandavasena pāmojjaṁ uppajjati—
pāmojjavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Pāmojjavasena pīti uppajjati—
pītivasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Pītivasena passaddhi uppajjati—
passaddhivasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Passaddhivasena sukhaṁ uppajjati—
sukhavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Sukhavasena obhāso uppajjati—
obhāsavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Obhāsavasena saṁvego uppajjati—
saṁvegavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saṁvejetvā cittaṁ samādahati—
samādhivasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Tathā samāhitaṁ cittaṁ sādhukaṁ paggaṇhāti—
paggahavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Tathāpaggahitaṁ cittaṁ sādhukaṁ ajjhupekkhati—
upekkhāvasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Upekkhāvasena nānattakilesehi cittaṁ vimuccati—
vimokkhavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vimuttattā te dhammā ekarasā honti—
ekarasaṭṭhena bhāvanāvasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Bhāvitattā tato paṇītatare vivaṭṭanti—
vivaṭṭanāvasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vivaṭṭitattā tato vosajjati—
vosaggavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vosajjitattā tato nirujjhanti—
nirodhavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Nirodhavasena dve vosaggā—
pariccāgavosaggo ca, pakkhandanavosaggo ca.
Kilese ca khandhe ca pariccajatīti—
pariccāgavosaggo.
Nirodhanibbānadhātuyā cittaṁ pakkhandatīti—
pakkhandanavosaggo.
Nirodhavasena ime dve vosaggā.
Assaddhiyassa pahānāya chando uppajjati …pe…
assaddhiyapariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …
diṭṭhekaṭṭhānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
oḷārikānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
anusahagatānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati—
chandavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti …pe…
vīriyindriyassa bhāvanāya chando uppajjati …pe…
kosajjassa pahānāya chando uppajjati …
kosajjapariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …
diṭṭhekaṭṭhānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …pe…
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
satindriyassa bhāvanāya chando uppajjati …pe…
pamādassa pahānāya chando uppajjati …
pamādapariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …pe…
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
samādhindriyassa bhāvanāya chando uppajjati …pe…
uddhaccassa pahānāya chando uppajjati uddhaccapariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …pe…
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
paññindriyassa bhāvanāya chando uppajjati …pe…
avijjāya pahānāya chando uppajjati …
avijjāpariḷāhassa pahānāya chando uppajjati …
diṭṭhekaṭṭhānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
oḷārikānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
anusahagatānaṁ kilesānaṁ pahānāya chando uppajjati …
sabbakilesānaṁ pahānāya chando uppajjati—
chandavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Chandavasena pāmojjaṁ uppajjati—
pāmojjavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Pāmojjavasena pīti uppajjati—
pītivasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Pītivasena passaddhi uppajjati—
passaddhivasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Passaddhivasena sukhaṁ uppajjati—
sukhavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Sukhavasena obhāso uppajjati—
obhāsavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Obhāsavasena saṁvego uppajjati—
saṁvegavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saṁvejetvā cittaṁ samādahati—
samādhivasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Tathāsamāhitaṁ cittaṁ sādhukaṁ paggaṇhāti—
paggahavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Tathāpaggahitaṁ cittaṁ sādhukaṁ ajjhupekkhati—
upekkhāvasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Upekkhāvasena nānattakilesehi cittaṁ vimuccati—
vimokkhavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vimuttattā te dhammā ekarasā honti—
bhāvanāvasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Bhāvitattā tato paṇītatare vivaṭṭanti—
vivaṭṭanāvasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vivaṭṭitattā tato vosajjati—
vosaggavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Vosajjitattā tato nirujjhanti—
nirodhavasena paññāvasena paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Nirodhavasena dve vosaggā—
pariccāgavosaggo ca, pakkhandanavosaggo ca.
Kilese ca khandhe ca pariccajatīti—
pariccāgavosaggo.
Nirodhanibbānadhātuyā cittaṁ pakkhandatīti—
pakkhandanavosaggo.
Nirodhavasena ime dve vosaggā.
Evaṁ adhimattaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
Dutiyabhāṇavāro.
1.4.4.4. Adhiṭṭhānaṭṭhaniddesa
Kathaṁ adhiṭṭhānaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Saddhindriyassa bhāvanāya chando uppajjati—
chandavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhiṭṭhāti.
Chandavasena pāmojjaṁ uppajjati—
pāmojjavasena saddhāvasena saddhindriyaṁ adhiṭṭhāti …pe…
evaṁ adhiṭṭhānaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.4.5. Pariyādānaṭṭhaniddesa
Kathaṁ pariyādānaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ assaddhiyaṁ pariyādiyati, assaddhiyapariḷāhaṁ pariyādiyati.
Paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ kosajjaṁ pariyādiyati, kosajjapariḷāhaṁ pariyādiyati.
Upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ pamādaṁ pariyādiyati, pamādapariḷāhaṁ pariyādiyati.
Avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ uddhaccaṁ pariyādiyati, uddhaccapariḷāhaṁ pariyādiyati.
Dassanaṭṭhena paññindriyaṁ avijjaṁ pariyādiyati, avijjāpariḷāhaṁ pariyādiyati.
Nekkhamme pañcindriyāni kāmacchandaṁ pariyādiyanti.
Abyāpāde pañcindriyāni byāpādaṁ pariyādiyanti.
Ālokasaññāya pañcindriyāni thinamiddhaṁ pariyādiyanti.
Avikkhepe pañcindriyāni uddhaccaṁ pariyādiyanti …pe…
arahattamagge pañcindriyāni sabbakilese pariyādiyanti.
Evaṁ pariyādānaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
1.4.4.6. Patiṭṭhāpakaṭṭhaniddesa
Kathaṁ patiṭṭhāpakaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni?
Saddho saddhindriyaṁ adhimokkhe patiṭṭhāpeti, saddhassa saddhindriyaṁ adhimokkhe patiṭṭhāpeti.
Vīriyavā vīriyindriyaṁ paggahe patiṭṭhāpeti, vīriyavato vīriyindriyaṁ paggahe patiṭṭhāpeti.
Satimā satindriyaṁ upaṭṭhāne patiṭṭhāpeti, satimato satindriyaṁ upaṭṭhāne patiṭṭhāpeti.
Samāhito samādhindriyaṁ avikkhepe patiṭṭhāpeti, samāhitassa samādhindriyaṁ avikkhepe patiṭṭhāpeti.
Paññavā paññindriyaṁ dassane patiṭṭhāpeti, paññavato paññindriyaṁ dassane patiṭṭhāpeti.
Yogāvacaro pañcindriyāni nekkhamme patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni nekkhamme patiṭṭhāpenti.
Yogāvacaro pañcindriyāni abyāpāde patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni abyāpāde patiṭṭhāpenti.
Yogāvacaro pañcindriyāni ālokasaññāya patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni ālokasaññāya patiṭṭhāpenti.
Yogāvacaro pañcindriyāni avikkhepe patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni avikkhepe patiṭṭhāpenti …pe…
yogāvacaro pañcindriyāni arahattamagge patiṭṭhāpeti, yogāvacarassa pañcindriyāni arahattamagge patiṭṭhāpenti.
Evaṁ patiṭṭhāpakaṭṭhena indriyāni daṭṭhabbāni.
Suttantaniddeso catuttho.
1.4.5. Indriyasamodhāna
Puthujjano samādhiṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Sekkho samādhiṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Vītarāgo samādhiṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Puthujjano samādhiṁ bhāvento sattahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Sekkho samādhiṁ bhāvento aṭṭhahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Vītarāgo samādhiṁ bhāvento dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Puthujjano samādhiṁ bhāvento katamehi sattahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Āvajjitattā ārammaṇūpaṭṭhānakusalo hoti, samathanimittūpaṭṭhānakusalo hoti, paggahanimittūpaṭṭhānakusalo hoti, avikkhepūpaṭṭhānakusalo hoti, obhāsūpaṭṭhānakusalo hoti, sampahaṁsanūpaṭṭhānakusalo hoti, upekkhūpaṭṭhānakusalo hoti—
puthujjano samādhiṁ bhāvento imehi sattahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Sekkho samādhiṁ bhāvento katamehi aṭṭhahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Āvajjitattā ārammaṇūpaṭṭhānakusalo hoti, samathanimittūpaṭṭhānakusalo hoti, paggahanimittūpaṭṭhānakusalo hoti, avikkhepūpaṭṭhānakusalo hoti, obhāsūpaṭṭhānakusalo hoti, sampahaṁsanūpaṭṭhānakusalo hoti, upekkhūpaṭṭhānakusalo hoti, ekattūpaṭṭhānakusalo hoti—
sekkho samādhiṁ bhāvento imehi aṭṭhahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Vītarāgo samādhiṁ bhāvento katamehi dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti?
Āvajjitattā ārammaṇūpaṭṭhānakusalo hoti …pe… ekattūpaṭṭhānakusalo hoti, ñāṇūpaṭṭhānakusalo hoti, vimuttūpaṭṭhānakusalo hoti—
vītarāgo samādhiṁ bhāvento imehi dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti.
Puthujjano vipassanaṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katihākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Sekkho vipassanaṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katihākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Vītarāgo vipassanaṁ bhāvento katihākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katihākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Puthujjano vipassanaṁ bhāvento navahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, navahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Sekkho vipassanaṁ bhāvento dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, dasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Vītarāgo vipassanaṁ bhāvento dvādasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, dvādasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Puthujjano vipassanaṁ bhāvento katamehi navahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katamehi navahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Aniccato upaṭṭhānakusalo hoti, niccato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Dukkhato upaṭṭhānakusalo hoti, sukhato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Anattato upaṭṭhānakusalo hoti, attato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Khayato upaṭṭhānakusalo hoti, ghanato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Vayato upaṭṭhānakusalo hoti, āyūhanānupaṭṭhānakusalo hoti.
Vipariṇāmūpaṭṭhānakusalo hoti, dhuvato anupaṭṭhānakusalo hoti.
Animittūpaṭṭhānakusalo hoti, nimittānupaṭṭhānakusalo hoti.
Appaṇihitūpaṭṭhānakusalo hoti, paṇidhianupaṭṭhānakusalo hoti.
Suññatūpaṭṭhānakusalo hoti, abhinivesānupaṭṭhānakusalo hoti—
puthujjano vipassanaṁ bhāvento imehi navahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, imehi navahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Sekkho vipassanaṁ bhāvento katamehi dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katamehi dasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Aniccato upaṭṭhānakusalo hoti, niccato anupaṭṭhānakusalo hoti …pe… suññatūpaṭṭhānakusalo hoti, abhinivesānupaṭṭhānakusalo hoti.
Ñāṇūpaṭṭhānakusalo hoti, añāṇānupaṭṭhānakusalo hoti—
sekkho vipassanaṁ bhāvento imehi dasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, imehi dasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Vītarāgo vipassanaṁ bhāvento katamehi dvādasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, katamehi dvādasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti?
Aniccato upaṭṭhānakusalo hoti, niccato anupaṭṭhānakusalo hoti …pe… ñāṇūpaṭṭhānakusalo hoti, añāṇānupaṭṭhānakusalo hoti.
Visaññogūpaṭṭhānakusalo hoti, saññogānupaṭṭhānakusalo hoti.
Nirodhūpaṭṭhānakusalo hoti, saṅkhārānupaṭṭhānakusalo hoti—
vītarāgo vipassanaṁ bhāvento imehi dvādasahi ākārehi upaṭṭhānakusalo hoti, imehi dvādasahi ākārehi anupaṭṭhānakusalo hoti.
Āvajjitattā ārammaṇūpaṭṭhānakusalavasena indriyāni samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati …pe…
dhamme samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati.
Indriyāni samodhānetīti kathaṁ indriyāni samodhāneti?
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ samodhāneti …pe… samathanimittūpaṭṭhānakusalavasena, paggahanimittūpaṭṭhānakusalavasena, avikkhepūpaṭṭhānakusalavasena, obhāsūpaṭṭhānakusalavasena, sampahaṁsanūpaṭṭhānakusalavasena, upekkhūpaṭṭhānakusalavasena, ekattūpaṭṭhānakusalavasena, ñāṇūpaṭṭhānakusalavasena, vimuttūpaṭṭhānakusalavasena.
Aniccato upaṭṭhānakusalavasena, niccato anupaṭṭhānakusalavasena, dukkhato upaṭṭhānakusalavasena, sukhato anupaṭṭhānakusalavasena, anattato upaṭṭhānakusalavasena, attato anupaṭṭhānakusalavasena, khayato upaṭṭhānakusalavasena, ghanato anupaṭṭhānakusalavasena, vayato upaṭṭhānakusalavasena, āyūhanānupaṭṭhānakusalavasena, vipariṇāmūpaṭṭhānakusalavasena, dhuvato anupaṭṭhānakusalavasena, animittūpaṭṭhānakusalavasena, nimittānupaṭṭhānakusalavasena, appaṇihitūpaṭṭhānakusalavasena, paṇidhianupaṭṭhānakusalavasena, suññatūpaṭṭhānakusalavasena, abhinivesānupaṭṭhānakusalavasena, ñāṇūpaṭṭhānakusalavasena, añāṇānupaṭṭhānakusalavasena, visaññogūpaṭṭhānakusalavasena, saññogānupaṭṭhānakusalavasena, nirodhūpaṭṭhānakusalavasena, saṅkhārānupaṭṭhānakusalavasena indriyāni samodhāneti, gocarañca pajānāti, samatthañca paṭivijjhati.
Catusaṭṭhiyā ākārehi tiṇṇannaṁ indriyānaṁ vasibhāvatā paññā āsavānaṁ khaye ñāṇaṁ.
Katamesaṁ tiṇṇannaṁ indriyānaṁ?
Anaññātaññassāmītindriyassa, aññindriyassa, aññātāvindriyassa.
Anaññātaññassāmītindriyaṁ kati ṭhānāni gacchati?
Aññindriyaṁ kati ṭhānāni gacchati?
Aññātāvindriyaṁ kati ṭhānāni gacchati?
Anaññātaññassāmītindriyaṁ ekaṁ ṭhānaṁ gacchati—
sotāpattimaggaṁ.
Aññindriyaṁ cha ṭhānāni gacchati—
sotāpattiphalaṁ, sakadāgāmimaggaṁ, sakadāgāmiphalaṁ, anāgāmimaggaṁ, anāgāmiphalaṁ, arahattamaggaṁ.
Aññātāvindriyaṁ ekaṁ ṭhānaṁ gacchati—
arahattaphalaṁ.
Sotāpattimaggakkhaṇe anaññātaññassāmītindriyassa saddhindriyaṁ adhimokkhaparivāraṁ hoti, vīriyindriyaṁ paggahaparivāraṁ hoti, satindriyaṁ upaṭṭhānaparivāraṁ hoti, samādhindriyaṁ avikkhepaparivāraṁ hoti, paññindriyaṁ dassanaparivāraṁ hoti, manindriyaṁ vijānanaparivāraṁ hoti, somanassindriyaṁ abhisandanaparivāraṁ hoti, jīvitindriyaṁ pavattasantatādhipateyyaparivāraṁ hoti.
Sotāpattimaggakkhaṇe jātā dhammā, ṭhapetvā cittasamuṭṭhānaṁ rūpaṁ, sabbeva kusalā honti, sabbeva anāsavā honti, sabbeva niyyānikā honti, sabbeva apacayagāmino honti, sabbeva lokuttarā honti, sabbeva nibbānārammaṇā honti.
Sotāpattimaggakkhaṇe anaññātaññassāmītindriyassa imāni aṭṭhindriyāni sahajātaparivārā honti, aññamaññaparivārā honti, nissayaparivārā honti, sampayuttaparivārā honti, sahagatā honti, sahajātā honti, saṁsaṭṭhā honti, sampayuttā honti.
Teva tassa ākārā ceva honti parivārā ca.
Sotāpattiphalakkhaṇe …pe…
arahattaphalakkhaṇe aññātāvindriyassa saddhindriyaṁ adhimokkhaparivāraṁ hoti …pe…
jīvitindriyaṁ pavattasantatādhipateyyaparivāraṁ hoti.
Arahattaphalakkhaṇe jātā dhammā sabbeva abyākatā honti, ṭhapetvā cittasamuṭṭhānaṁ rūpaṁ sabbeva anāsavā honti, sabbeva lokuttarā honti, sabbeva nibbānārammaṇā honti.
Arahattaphalakkhaṇe aññātāvindriyassa imāni aṭṭhindriyāni sahajātaparivārā honti.
Teva tassa ākārā ceva honti parivārā ca.
Iti imāni aṭṭha aṭṭhakāni catusaṭṭhi honti.
Āsavāti katame te āsavā?
Kāmāsavo, bhavāsavo, diṭṭhāsavo, avijjāsavo.
Katthete āsavā khīyanti?
Sotāpattimaggena anavaseso diṭṭhāsavo khīyati.
Apāyagamanīyo kāmāsavo khīyati, apāyagamanīyo bhavāsavo khīyati, apāyagamanīyo avijjāsavo khīyati.
Etthete āsavā khīyanti.
Sakadāgāmimaggena oḷāriko kāmāsavo khīyati, tadekaṭṭho bhavāsavo khīyati, tadekaṭṭho avijjāsavo khīyati.
Etthete āsavā khīyanti.
Anāgāmimaggena anavaseso kāmāsavo khīyati, tadekaṭṭho bhavāsavo khīyati, tadekaṭṭho avijjāsavo khīyati.
Etthete āsavā khīyanti.
Arahattamaggena anavaseso bhavāsavo khīyati, anavaseso avijjāsavo khīyati.
Etthete āsavā khīyanti.
Na tassa addiṭṭhamidhatthi kiñci,
Atho aviññātamajānitabbaṁ;
Sabbaṁ abhiññāsi yadatthi neyyaṁ,
Tathāgato tena samantacakkhūti.
Samantacakkhūti kenaṭṭhena samantacakkhu?
Cuddasa buddhañāṇāni—
dukkhe ñāṇaṁ buddhañāṇaṁ, dukkhasamudaye ñāṇaṁ buddhañāṇaṁ …pe…
sabbaññutaññāṇaṁ buddhañāṇaṁ, anāvaraṇañāṇaṁ buddhañāṇaṁ.
Imāni cuddasa buddhañāṇāni.
Imesaṁ cuddasannaṁ buddhañāṇānaṁ aṭṭha ñāṇāni sāvakasādhāraṇāni, cha ñāṇāni asādhāraṇāni sāvakehi.
Yāvatā dukkhassa dukkhaṭṭho ñāto, aññāto dukkhaṭṭho natthīti—
samantacakkhu.
Yaṁ samantacakkhu taṁ paññindriyaṁ.
Paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ.
Yāvatā dukkhassa dukkhaṭṭho diṭṭho vidito sacchikato phassito paññāya;
aphassito paññāya dukkhaṭṭho natthīti—
samantacakkhu.
Yaṁ samantacakkhu taṁ paññindriyaṁ.
Paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ.
Yāvatā samudayassa samudayaṭṭho …pe…
yāvatā nirodhassa nirodhaṭṭho …
yāvatā maggassa maggaṭṭho …
yāvatā atthapaṭisambhidāya atthapaṭisambhidaṭṭho …
yāvatā dhammapaṭisambhidāya dhammapaṭisambhidaṭṭho …
yāvatā niruttipaṭisambhidāya niruttipaṭisambhidaṭṭho …
yāvatā paṭibhānapaṭisambhidāya paṭibhānapaṭisambhidaṭṭho …
yāvatā indriyaparopariyattañāṇaṁ …
yāvatā sattānaṁ āsayānusaye ñāṇaṁ …
yāvatā yamakapāṭihīre ñāṇaṁ …
yāvatā mahākaruṇāsamāpattiyā ñāṇaṁ …
yāvatā sadevakassa lokassa samārakassa sabrahmakassa sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya diṭṭhaṁ sutaṁ mutaṁ viññātaṁ pattaṁ pariyesitaṁ anuvicaritaṁ manasā, taṁ ñātaṁ diṭṭhaṁ viditaṁ sacchikataṁ phassitaṁ paññāya.
Aphassitaṁ paññāya natthīti—
samantacakkhu.
Yaṁ samantacakkhu taṁ paññindriyaṁ.
Paññindriyassa vasena adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṁ, paggahaṭṭhena vīriyindriyaṁ, upaṭṭhānaṭṭhena satindriyaṁ, avikkhepaṭṭhena samādhindriyaṁ.
Saddahanto paggaṇhāti, paggaṇhanto saddahati.
Saddahanto upaṭṭhāpeti, upaṭṭhāpento saddahati.
Saddahanto samādahati, samādahanto saddahati.
Saddahanto pajānāti, pajānanto saddahati.
Paggaṇhanto upaṭṭhāpeti, upaṭṭhāpento paggaṇhāti.
Paggaṇhanto samādahati, samādahanto paggaṇhāti.
Paggaṇhanto pajānāti, pajānanto paggaṇhāti.
Paggaṇhanto saddahati, saddahanto paggaṇhāti.
Upaṭṭhāpento samādahati, samādahanto upaṭṭhāpeti.
Upaṭṭhāpento pajānāti, pajānanto upaṭṭhāpeti.
Upaṭṭhāpento saddahati, saddahanto upaṭṭhāpeti.
Upaṭṭhāpento paggaṇhāti, paggaṇhanto upaṭṭhāpeti.
Samādahanto pajānāti, pajānanto samādahati.
Samādahanto saddahati, saddahanto samādahati.
Samādahanto paggaṇhāti, paggaṇhanto samādahati.
Samādahanto upaṭṭhāpeti, upaṭṭhāpento samādahati.
Pajānanto saddahati, saddahanto pajānāti.
Pajānanto paggaṇhāti, paggaṇhanto pajānāti.
Pajānanto upaṭṭhāpeti, upaṭṭhāpento pajānāti.
Pajānanto samādahati, samādahanto pajānāti.
Saddahitattā paggahitaṁ, paggahitattā saddahitaṁ.
Saddahitattā upaṭṭhāpitaṁ, upaṭṭhāpitattā saddahitaṁ.
Saddahitattā samādahitaṁ, samādahitattā saddahitaṁ.
Saddahitattā pajānitaṁ, pajānitattā saddahitaṁ.
Paggahitattā upaṭṭhāpitaṁ, upaṭṭhāpitattā paggahitaṁ.
Paggahitattā samādahitaṁ, samādahitattā paggahitaṁ.
Paggahitattā pajānitaṁ pajānitattā paggahitaṁ.
Paggahitattā saddahitaṁ, saddahitattā paggahitaṁ.
Upaṭṭhāpitattā samādahitaṁ, samādahitattā upaṭṭhāpitaṁ.
Upaṭṭhāpitattā pajānitaṁ, pajānitattā upaṭṭhāpitaṁ.
Upaṭṭhāpitattā saddahitaṁ, saddahitattā upaṭṭhāpitaṁ.
Upaṭṭhāpitattā paggahitaṁ, paggahitattā upaṭṭhāpitaṁ.
Samādahitattā pajānitaṁ, pajānitattā samādahitaṁ.
Samādahitattā saddahitaṁ, saddahitattā samādahitaṁ.
Samādahitattā paggahitaṁ, paggahitattā samādahitaṁ.
Samādahitattā upaṭṭhāpitaṁ, upaṭṭhāpitattā samādahitaṁ.
Pajānitattā saddahitaṁ, saddahitattā pajānitaṁ.
Pajānitattā paggahitaṁ, paggahitattā pajānitaṁ.
Pajānitattā upaṭṭhāpitaṁ, upaṭṭhāpitattā pajānitaṁ.
Pajānitattā samādahitaṁ, samādahitattā pajānitaṁ.
Yaṁ buddhacakkhu taṁ buddhañāṇaṁ, yaṁ buddhañāṇaṁ taṁ buddhacakkhu, yena cakkhunā tathāgato satte passati apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviññāpaye duviññāpaye appekacce paralokavajjabhayadassāvino, appekacce naparalokavajjabhayadassāvino.
Apparajakkhe mahārajakkheti saddho puggalo apparajakkho, assaddho puggalo mahārajakkho.
Āraddhavīriyo puggalo apparajakkho, kusīto puggalo mahārajakkho.
Upaṭṭhitassati puggalo apparajakkho, muṭṭhassati puggalo mahārajakkho.
Samāhito puggalo apparajakkho, asamāhito puggalo mahārajakkho.
Paññavā puggalo apparajakkho, duppañño puggalo mahārajakkho.
Tikkhindriye mudindriyeti saddho puggalo tikkhindriyo, assaddho puggalo mudindriyo …pe…
paññavā puggalo tikkhindriyo, duppañño puggalo mudindriyo.
Svākāre dvākāreti saddho puggalo svākāro, assaddho puggalo dvākāro …pe…
paññavā puggalo svākāro, duppañño puggalo dvākāro.
Suviññāpaye duviññāpayeti saddho puggalo suviññāpayo, assaddho puggalo duviññāpayo …pe…
paññavā puggalo suviññāpayo, duppañño puggalo duviññāpayo.
Appekacce paralokavajjabhayadassāvino, appekacce naparalokavajjabhayadassāvinoti saddho puggalo paralokavajjabhayadassāvī, assaddho puggalo naparalokavajjabhayadassāvī.
Āraddhavīriyo puggalo paralokavajjabhayadassāvī, kusīto puggalo naparalokavajjabhayadassāvī …pe…
paññavā puggalo paralokavajjabhayadassāvī, duppañño puggalo naparalokavajjabhayadassāvī.
Lokoti khandhaloko dhātuloko āyatanaloko vipattibhavaloko vipattisambhavaloko sampattibhavaloko sampattisambhavaloko.
Eko loko—
sabbe sattā āhāraṭṭhitikā.
Dve lokā—
nāmañca rūpañca.
Tayo lokā—
tisso vedanā.
Cattāro lokā—
cattāro āhārā.
Pañca lokā—
pañcupādānakkhandhā.
Cha lokā—
cha ajjhattikāni āyatanāni.
Satta lokā—
satta viññāṇaṭṭhitiyo.
Aṭṭha lokā—
aṭṭha lokadhammā.
Nava lokā—
nava sattāvāsā.
Dasa lokā—
dasāyatanāni.
Dvādasa lokā—
dvādasāyatanāni.
Aṭṭhārasa lokā—
aṭṭhārasa dhātuyo.
Vajjanti sabbe kilesā vajjā, sabbe duccaritā vajjā, sabbe abhisaṅkhārā vajjā, sabbe bhavagāmikammā vajjā.
Iti imasmiñca loke imasmiñca vajje tibbā bhayasaññā paccupaṭṭhitā honti, seyyathāpi ukkhittāsike vadhake.
Imehi paññāsāya ākārehi imāni pañcindriyāni jānāti passati aññāti paṭivijjhatīti.
Tatiyabhāṇavāro.
Indriyakathā niṭṭhitā.