Này các tỳ khưu, tịnh thủy nên uống là Phạm hạnh này, là bậc Đạo Sư khi còn tại tiền. Khi bậc Đạo Sư còn tại tiền, bản chất của tịnh thủy có ba loại là: tịnh thủy về sự thuyết giảng, tịnh thủy về người thọ nhận, tịnh thủy về Phạm hạnh.
Tịnh thủy về sự thuyết giảng là gì? Là sự phát biểu, sự thuyết giảng, sự làm cho nhận biết, sự thiết lập, sự phô bày, sự phân giải, hành động làm rõ về bốn Chân Lý cao thượng … về bốn sự thiết lập niệm … về bốn chánh cần … về bốn nền tảng của thần thông … về năm quyền … về năm lực … về bảy chi phần đưa đến giác ngộ … về Thánh Đạo tám chi phần; đây là tịnh thủy về sự thuyết giảng. (1)
Tịnh thủy về người thọ nhận là gì? Là các tỳ khưu, các tỳ khưu ni, các nam cư sĩ, các nữ cư sĩ, chư thiên, nhân loại, hoặc bất cứ những ai khác là người hiểu biết; đây là tịnh thủy về người thọ nhận. (2)
Tịnh thủy về Phạm hạnh là gì? Điều này chính là Thánh Đạo tám chi phần tức là chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định; đây là tịnh thủy về Phạm hạnh. (3)
‘Tịnh thủy về cương quyết là tín quyền, không có đức tin là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã không có đức tin, uống tịnh thủy cương quyết của tín quyền’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về ra sức là tấn quyền, biếng nhác là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã biếng nhác, uống tịnh thủy ra sức của tấn quyền’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về thiết lập là niệm quyền, buông lung là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã buông lung, uống tịnh thủy thiết lập của niệm quyền’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về không tản mạn là định quyền, phóng dật là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã phóng dật, uống tịnh thủy không tản mạn của định quyền’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về nhận thức là tuệ quyền, vô minh là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã vô minh, uống tịnh thủy nhận thức của tuệ quyền’ là tịnh thủy nên uống.
‘Tịnh thủy về không dao động ở sự không có đức tin là tín lực, không có đức tin là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã không có đức tin, uống tịnh thủy không dao động ở sự không có đức tin của tín lực’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự biếng nhác là tấn lực, biếng nhác là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã biếng nhác, uống tịnh thủy không dao động ở sự biếng nhác của tấn lực’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự buông lung là niệm lực, buông lung là cặn bã; ‘sau khi loại bỏ cặn bã buông lung, uống tịnh thủy không dao động ở sự
buông lung của niệm lực’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự phóng dật là định lực, phóng dật là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã phóng dật, uống tịnh thủy không dao động ở sự phóng dật của định lực’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không sáng suốt là tuệ lực, vô minh là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã vô minh, uống tịnh thủy không dao động ở sự không sáng suốt của tuệ lực’ là tịnh thủy nên uống.
‘Tịnh thủy về thiết lập là niệm giác chi, sự buông lung là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã buông lung, uống tịnh thủy thiết lập của niệm giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về suy xét là trạch pháp giác chi, vô minh là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã vô minh, uống tịnh thủy suy xét của trạch pháp giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về ra sức là cần giác chi, sự biếng nhác là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã biếng nhác, uống tịnh thủy ra sức của cần giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về lan tỏa là hỷ giác chi, trạng thái bực bội là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã trạng thái bực bội, uống tịnh thủy lan tỏa của hỷ giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về an tịnh là tịnh giác chi, sự thô xấu là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã thô xấu, uống tịnh thủy an tịnh của tịnh giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về không tản mạn là định giác chi, sự phóng dật là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã phóng dật, uống tịnh thủy không tản mạn của định giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về sự phân biệt rõ là xả giác chi, sự không phân biệt rõ là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã không phân biệt rõ, uống tịnh thủy sự phân biệt rõ của xả giác chi’ là tịnh thủy nên uống.
‘Tịnh thủy về nhận thức là chánh kiến, tà kiến là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà kiến, uống tịnh thủy nhận thức của chánh kiến’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về gắn chặt (tâm vào cảnh) là chánh tư duy, tà tư duy là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà tư duy, uống tịnh thủy gắn chặt (tâm vào cảnh) của chánh tư duy’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về gìn giữ là chánh ngữ, tà ngữ là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà ngữ, uống tịnh thủy gìn giữ của chánh ngữ’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về nguồn sanh khởi là chánh nghiệp, tà nghiệp là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà nghiệp, uống tịnh thủy nguồn sanh khởi của chánh nghiệp’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về trong sạch là chánh mạng, tà mạng là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà mạng, uống tịnh thủy trong sạch của chánh mạng’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về ra sức là chánh tinh tấn, tà tinh tấn là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà tinh tấn, uống tịnh thủy ra sức của chánh tinh tấn’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về thiết lập là chánh niệm, tà niệm là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà niệm, uống tịnh thủy thiết lập của chánh niệm’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về không tản mạn là chánh định, tà định là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà định, uống tịnh thủy không tản mạn của chánh định’ là tịnh thủy nên uống.
Có tịnh thủy, có vật nên uống, có cặn bã.
Tịnh thủy về cương quyết là tín quyền, không có đức tin là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về ra sức là tấn quyền, biếng nhác là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về thiết lập là niệm quyền, buông lung là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về không tản mạn là định quyền, phóng dật là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về nhận thức là tuệ quyền, vô minh là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống.
Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không có đức tin là tín lực, sự không có đức tin là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự biếng nhác là tấn lực, sự biếng nhác là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự buông lung là niệm lực, sự buông lung là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự phóng dật là định lực, sự phóng dật là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không sáng suốt là tuệ lực, vô minh là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống.
Tịnh thủy về thiết lập là niệm giác chi, buông lung là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về suy xét là trạch pháp giác chi, vô minh là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về ra sức là cần giác chi, sự biếng nhác là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về lan tỏa là hỷ giác chi, trạng thái bực bội là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về an tịnh là tịnh giác chi, sự thô xấu là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về không tản mạn là định giác chi, sự phóng dật là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về sự phân biệt rõ là xả giác chi, sự không phân biệt rõ là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống.
Tịnh thủy về nhận thức là chánh kiến, tà kiến là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về gắn chặt (tâm vào cảnh) là chánh tư duy, tà tư duy là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về gìn giữ là chánh ngữ, tà ngữ là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về nguồn sanh khởi là chánh nghiệp, tà nghiệp là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về trong sạch là chánh mạng, tà mạng là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về ra sức là chánh tinh tấn, tà tinh tấn là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về thiết lập là chánh niệm, tà niệm là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về không tản mạn là chánh định, tà định là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống.
Tịnh thủy về nhận thức là chánh kiến, tịnh thủy về gắn chặt (tâm vào cảnh) là chánh tư duy, tịnh thủy về gìn giữ là chánh ngữ, tịnh thủy về nguồn sanh khởi là chánh nghiệp, tịnh thủy về trong sạch là chánh mạng, tịnh thủy về ra sức là chánh tinh tấn, tịnh thủy về thiết lập là chánh niệm, tịnh thủy về không tản mạn là chánh định.
Tịnh thủy về thiết lập là niệm giác chi, tịnh thủy về suy xét là trạch pháp giác chi, tịnh thủy về nỗ lực là cần giác chi, tịnh thủy về lan tỏa là hỷ giác chi, tịnh thủy về an tịnh là tịnh giác chi, tịnh thủy về không tản mạn là định giác chi, tịnh thủy về sự phân biệt rõ là xả giác chi.
Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không có đức tin là tín lực, tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự biếng nhác là tấn lực, tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự buông lung là niệm lực, tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự phóng dật là định lực, tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không sáng suốt là tuệ lực.
Tịnh thủy về cương quyết là tín lực, tịnh thủy về ra sức là tấn lực, tịnh thủy về thiết lập là niệm lực, tịnh thủy về không tản mạn là định lực, tịnh thủy về nhận thức là tuệ lực.
Theo ý nghĩa pháp chủ đạo, quyền là tịnh thủy; theo ý nghĩa không dao động, lực là tịnh thủy; theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi), giác chi là tịnh thủy; theo ý nghĩa chủng tử, Đạo là tịnh thủy; theo ý nghĩa thiết lập, sự thiết lập niệm là tịnh thủy; theo ý nghĩa nỗ lực, chánh tinh tấn là tịnh thủy; theo ý nghĩa thành tựu, nền tảng của thần thông là tịnh thủy; theo ý nghĩa của thực thể, các chân lý là tịnh thủy; theo ý nghĩa không tàn mạn, chỉ tịnh là tịnh thủy, theo ý nghĩa quán xét, minh sát là tịnh thủy; theo ý nghĩa nhất vị, chỉ tịnh và minh sát là tịnh thủy; theo ý nghĩa không vượt trội, sự kết hợp chung là tịnh thủy; theo ý nghĩa thu thúc, giới thanh tịnh là tịnh thủy; theo ý nghĩa không tản mạn, tâm thanh tịnh là tịnh thủy; theo ý nghĩa nhận thức, kiến thanh tịnh là tịnh thủy; theo ý nghĩa thấu triệt, minh là tịnh thủy; theo ý nghĩa buông bỏ, sự giải thoát là tịnh thủy; theo ý nghĩa đoạn trừ, trí về sự đoạn tận là tịnh thủy; theo ý nghĩa tịnh lặng, trí không chấp thủ là tịnh thủy.
Ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội là tịnh thủy, tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi là tịnh thủy, xúc theo ý nghĩa liên kết là tịnh thủy, thọ theo ý nghĩa hội tụ là tịnh thủy, định theo ý nghĩa dẫn đầu là tịnh thủy, niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo là tịnh thủy, tuệ theo ý nghĩa cao thượng trong các pháp thiện là tịnh thủy, sự giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi là tịnh thủy, Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là tịnh thủy.
Phần giảng về Tịnh Thủy Nên Uống được đầy đủ.
Tụng phẩm thứ tư.
Phẩm Chính Yếu là phẩm thứ nhất.
Phần tóm lược của phẩm này là:
Trí, kiến, hơi thở vào,
quyền, giải thoát thứ năm,
cõi, nghiệp, lầm lạc, Đạo,
tịnh thủy, thảy là mười.
Phẩm thứ nhất, cao quý, tuyệt vời, không gì sánh được này đã được xác lập do các vị chuyên trì tụng về các Bộ Kinh.
“Maṇḍapeyyamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ.
Satthā sammukhībhūto tidhattamaṇḍo.
Satthari sammukhībhūte desanāmaṇḍo, paṭiggahamaṇḍo, brahmacariyamaṇḍo”.
Katamo desanāmaṇḍo?
Catunnaṁ ariyasaccānaṁ ācikkhanā desanā paññāpanā paṭṭhapanā vivaraṇā vibhajanā uttānīkammaṁ, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ …pe…
catunnaṁ sammappadhānānaṁ …
catunnaṁ iddhipādānaṁ …
pañcannaṁ indriyānaṁ …
pañcannaṁ balānaṁ …
sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ …
ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa ācikkhanā desanā paññāpanā paṭṭhapanā vivaraṇā vibhajanā uttānīkammaṁ—
ayaṁ desanāmaṇḍo.
Katamo paṭiggahamaṇḍo?
Bhikkhū bhikkhuniyo upāsakā upāsikāyo devā manussā ye vā panaññepi keci viññātāro—
ayaṁ paṭiggahamaṇḍo.
Katamo brahmacariyamaṇḍo?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi—
ayaṁ brahmacariyamaṇḍo.
Adhimokkhamaṇḍo saddhindriyaṁ, assaddhiyaṁ kasaṭo;
assaddhiyaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā saddhindriyassa adhimokkhamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Paggahamaṇḍo vīriyindriyaṁ, kosajjaṁ kasaṭo;
kosajjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā vīriyindriyassa paggahamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo satindriyaṁ, pamādo kasaṭo;
pamādaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā satindriyassa upaṭṭhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo samādhindriyaṁ, uddhaccaṁ kasaṭo;
uddhaccaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā samādhindriyassa avikkhepamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Dassanamaṇḍo paññindriyaṁ, avijjā kasaṭo;
avijjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā paññindriyassa dassanamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Assaddhiye akampiyamaṇḍo saddhābalaṁ, assaddhiyaṁ kasaṭo;
assaddhiyaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā saddhābalassa assaddhiye akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Kosajje akampiyamaṇḍo vīriyabalaṁ, kosajjaṁ kasaṭo;
kosajjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā vīriyabalassa kosajje akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Pamāde akampiyamaṇḍo satibalaṁ, pamādo kasaṭo;
pamādaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā satibalassa pamāde akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Uddhacce akampiyamaṇḍo samādhibalaṁ, uddhaccaṁ kasaṭo;
uddhaccaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā samādhibalassa uddhacce akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Avijjāya akampiyamaṇḍo paññābalaṁ, avijjā kasaṭo;
avijjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā paññābalassa avijjāya akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo satisambojjhaṅgā, pamādo kasaṭo;
pamādaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā satisambojjhaṅgassa upaṭṭhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Pavicayamaṇḍo dhammavicayasambojjhaṅgo, avijjā kasaṭo;
avijjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā dhammavicayasambojjhaṅgassa pavicayamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Paggahamaṇḍo vīriyasambojjhaṅgo, kosajjaṁ kasaṭo;
kosajjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā vīriyasambojjhaṅgassa paggahamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Pharaṇamaṇḍo pītisambojjhaṅgo, pariḷāho kasaṭo;
pariḷāhaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā pītisambojjhaṅgassa pharaṇamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Upasamamaṇḍo passaddhisambojjhaṅgo, duṭṭhullaṁ kasaṭo;
duṭṭhullaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā passaddhisambojjhaṅgassa upasamamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo samādhisambojjhaṅgo, uddhaccaṁ kasaṭo;
uddhaccaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā samādhisambojjhaṅgassa avikkhepamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Paṭisaṅkhānamaṇḍo upekkhāsambojjhaṅgo, appaṭisaṅkhā kasaṭo;
appaṭisaṅkhaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā upekkhāsambojjhaṅgassa paṭisaṅkhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Dassanamaṇḍo sammādiṭṭhi, micchādiṭṭhi kasaṭo;
micchādiṭṭhiṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammādiṭṭhiyā dassanamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Abhiniropanamaṇḍo sammāsaṅkappo, micchāsaṅkappo kasaṭo;
micchāsaṅkappaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāsaṅkappassa abhiniropanamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Pariggahamaṇḍo sammāvācā, micchāvācā kasaṭo;
micchāvācaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāvācāya pariggahamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Samuṭṭhānamaṇḍo sammākammanto, micchākammanto kasaṭo;
micchākammantaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammākammantassa samuṭṭhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Vodānamaṇḍo sammāājīvo, micchāājīvo kasaṭo;
micchāājīvaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāājīvassa vodānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Paggahamaṇḍo sammāvāyāmo, micchāvāyāmo kasaṭo;
micchāvāyāmaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāvāyāmassa paggahamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo sammāsati, micchāsati kasaṭo;
micchāsatiṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāsatiyā upaṭṭhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo sammāsamādhi, micchāsamādhi kasaṭo;
micchāsamādhiṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāsamādhissa avikkhepamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Atthi maṇḍo, atthi peyyaṁ, atthi kasaṭo.
Adhimokkhamaṇḍo saddhindriyaṁ, assaddhiyaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Paggahamaṇḍo vīriyindriyaṁ, kosajjaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo satindriyaṁ, pamādo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo samādhindriyaṁ, uddhaccaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Dassanamaṇḍo paññindriyaṁ, avijjā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Assaddhiye akampiyamaṇḍo saddhābalaṁ, assaddhiyaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Kosajje akampiyamaṇḍo vīriyabalaṁ, kosajjaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Pamāde akampiyamaṇḍo satibalaṁ, pamādo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Uddhacce akampiyamaṇḍo samādhibalaṁ, uddhaccaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Avijjāya akampiyamaṇḍo paññābalaṁ, avijjā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo satisambojjhaṅgo, pamādo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Pavicayamaṇḍo dhammavicayasambojjhaṅgo, avijjā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Paggahamaṇḍo vīriyasambojjhaṅgo, kosajjaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Pharaṇamaṇḍo pītisambojjhaṅgo, pariḷāho kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Upasamamaṇḍo passaddhisambojjhaṅgo, duṭṭhullaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo samādhisambojjhaṅgo, uddhaccaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Paṭisaṅkhānamaṇḍo upekkhāsambojjhaṅgo, apaṭisaṅkhā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Dassanamaṇḍo sammādiṭṭhi, micchādiṭṭhi kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Abhiniropanamaṇḍo sammāsaṅkappo, micchāsaṅkappo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Pariggahamaṇḍo sammāvācā, micchāvācā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Samuṭṭhānamaṇḍo sammākammanto, micchākammanto kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Vodānamaṇḍo sammāājīvo, micchāājīvo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Paggahamaṇḍo sammāvāyāmo, micchāvāyāmo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo sammāsati, micchāsati kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo sammāsamādhi, micchāsamādhi kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Dassanamaṇḍo sammādiṭṭhi …
abhiniropanamaṇḍo sammāsaṅkappo …
pariggahamaṇḍo sammāvācā …
samuṭṭhānamaṇḍo sammākammanto …
vodānamaṇḍo sammāājīvo …
paggahamaṇḍo sammāvāyāmo …
upaṭṭhānamaṇḍo sammāsati …
avikkhepamaṇḍo sammāsamādhi.
Upaṭṭhānamaṇḍo satisambojjhaṅgo …
pavicayamaṇḍo dhammavicayasambojjhaṅgo …
paggahamaṇḍo vīriyasambojjhaṅgo …
pharaṇamaṇḍo pītisambojjhaṅgo …
upasamamaṇḍo passaddhisambojjhaṅgo …
avikkhepamaṇḍo samādhisambojjhaṅgo …
paṭisaṅkhānamaṇḍo upekkhāsambojjhaṅgo.
Assaddhiye akampiyamaṇḍo saddhābalaṁ …
kosajje akampiyamaṇḍo vīriyabalaṁ …
pamāde akampiyamaṇḍo satibalaṁ …
uddhacce akampiyamaṇḍo samādhibalaṁ …
avijjāya akampiyamaṇḍo paññābalaṁ.
Adhimokkhamaṇḍo saddhindriyaṁ …
paggahamaṇḍo vīriyindriyaṁ …
upaṭṭhānamaṇḍo satindriyaṁ …
avikkhepamaṇḍo samādhindriyaṁ …
dassanamaṇḍo paññindriyaṁ.
Ādhipateyyaṭṭhena indriyā maṇḍo, akampiyaṭṭhena balā maṇḍo, niyyānaṭṭhena bojjhaṅgā maṇḍo, hetuṭṭhena maggo maṇḍo, upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānā maṇḍo, padahanaṭṭhena sammappadhānā maṇḍo, ijjhanaṭṭhena iddhipādā maṇḍo, tathaṭṭhena saccā maṇḍo, avikkhepaṭṭhena samatho maṇḍo, anupassanaṭṭhena vipassanā maṇḍo, ekarasaṭṭhena samathavipassanā maṇḍo, anativattanaṭṭhena yuganaddhā maṇḍo, saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi maṇḍo, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi maṇḍo, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi maṇḍo, muttaṭṭhena vimokkho maṇḍo, paṭivedhaṭṭhena vijjā maṇḍo, pariccāgaṭṭhena vimutti maṇḍo, samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṁ maṇḍo, paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṁ maṇḍo, chando mūlaṭṭhena maṇḍo, manasikāro samuṭṭhānaṭṭhena maṇḍo, phasso samodhānaṭṭhena maṇḍo, vedanā samosaraṇaṭṭhena maṇḍo, samādhi pamukhaṭṭhena maṇḍo, sati ādhipateyyaṭṭhena maṇḍo, paññā taduttaraṭṭhena maṇḍo, vimutti sāraṭṭhena maṇḍo, amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena maṇḍoti.
Maṇḍapeyyakathā niṭṭhitā.
Catutthabhāṇavāro.
Mahāvaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Ñāṇadiṭṭhī ca assāsā,
indriyaṁ vimokkhapañcamā;
Gatikammavipallāsā,
maggo maṇḍena te dasāti.
Esa nikāyadharehi ṭhapito, asamo paṭhamo pavaro varavaggoti.
PTS vp En 2821. “Bhikkhus, this Good Life is a fine extract to be drunk when the master is present”.
2. The fine extract when the master is present is of three kinds: fine extract as teaching, fine extract as recipient, fine extract as the Good Life.
3. What is fine extract as teaching?
It is the announcing, the teaching, the declaring, the establishing, the revealing, the expounding, the explaining, of the four noble actualities; the announcing, the teaching, the declaring, the establishing, the revealing, the expounding, the explaining, of the four foundations of mindfulness; … of the four right endeavours; … of the four bases for success; … of the five faculties; … of the five powers; … of the seven enlightenment factors; … of the noble eightfold path. This is fine extract as teaching.
4. What is fine extract as recipient?
It is the bhikkhus, bhikkhunis, men lay followers, women lay followers, deities, human beings, and also any others, who are cognisant [of actuality]. This is fine extract as recipient.
5. What is fine extract as the Good Life?
It is this noble eightfold path, that is to say: right view, right thought, right speaking, right acting, right living, right effort, right mindfulness, and right concentration. This is fine extract as the Good Life.
6. Resolution as a fine extract is the faith faculty, non-faith is dregs; after throwing away the dregs of non-faith he drinks the faith faculty's fine extract of resolution, thus it is a fine extract to be drunk. Exertion as a fine extract is the energy faculty, idleness is dregs; after throwing away the dregs of idleness he drinks the energy faculty's fine extract of exertion, thus it is a fine extract to be drunk. Establishment as a fine extract is the mindfulness faculty, negligence is dregs; after throwing away the dregs of negligence he drinks the mindfulness faculty's fine extract of establishment, thus it is a fine extract. Non-distraction as a fine extract is the concentration faculty, agitation is dregs; after throwing away the dregs of agitation he drinks the concentration faculty's fine extract of non-distraction, thus it is a fine extract to be drunk. Seeing as a fine extract is the understanding faculty, ignorance is dregs; after throwing away the dregs of ignorance he drinks the understanding faculty's fine extract of seeing, thus it is a fine extract to be drunk.
Unshakability PTS vp En 283by non-faith as a fine extract is the faith power, non-faith is dregs; after throwing away the dregs of non-faith he drinks the faith power's fine extract of unshakability by non-faith, thus it is a fine extract to be drunk. Unshakability by idleness as a fine extract is the energy power, idleness is dregs; … Unshakability by negligence as a fine extract is the mindfulness power, negligence is dregs; … Unshakability by agitation as a fine extract is the concentration power, agitation is dregs; … Unshakability by ignorance as a fine extract is the understanding power, ignorance is dregs; after throwing away the dregs of ignorance he drinks the understanding power's fine extract of unshakability by ignorance, thus it is a fine extract to be drunk.
Establishment as a fine extract is the mindfulness enlightenment factor, negligence is dregs; after throwing away the dregs of negligence he drinks the mindfulness enlightenment factor's fine extract of establishment, thus it is a fine extract to be drunk. Investigating as a fine extract is the investigation-of-ideas enlightenment factor, ignorance is dregs; … Exertion as a fine extract is the energy enlightenment factor, idleness is dregs; … Intentness upon as a fine extract is the happiness enlightenment factor, fever is dregs; … Peace as a fine extract is the tranquillity enlightenment factor, depravity is dregs; … Non-distraction as a fine extract is the concentration enlightenment factor, agitation is dregs; … Reflexion as a fine extract is the equanimity enlightenment factor, non-reflexion is dregs; after throwing away the dregs of non-reflexion he drinks the equanimity enlightenment factor's fine extract of reflexion, thus it is a fine extract to be drunk.
Seeing as a fine extract is right view, wrong view is dregs; after throwing away the dregs of wrong view he drinks right view's fine extract of seeing, thus it is a fine extract to be drunk. Directing onto as a fine extract is right thought, wrong thought is dregs; … Embracing as a fine extract is right speaking, wrong speaking is dregs; … Originating as a fine extract is right acting, wrong acting is dregs; … Cleansing as a fine extract is right living, wrong living is dregs; … Exertion as a fine extract is right effort, wrong effort is dregs; … Establishment as a fine extract is right mindfulness, wrong mindfulness is dregs; … Non-distraction as a fine extract is right concentration, wrong concentration is dregs; after throwing away the dregs of wrong concentration he drinks right concentration's fine extract of non-distraction, thus it is a fine extract to be drunk.
7. There is fine extract, there is what is to be drunk, there are dregs.
Resolution as a fine extract is the faith faculty, non-faith is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk. Exertion as a fine extract is the energy faculty, PTS vp En 284 idleness is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk. Establishment as a fine extract is the mindfulness faculty, negligence is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk. Non-distraction as a fine extract is the concentration faculty, agitation is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk. Seeing as a fine extract is the understanding faculty, ignorance is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk.
Unshakability by non-faith as a fine extract is the faith power, non-faith is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk. Unshakability by idleness is the energy power, idleness is dregs, … Unshakability by negligence is the mindfulness power, negligence is dregs, … Unshakability by agitation is the concentration power, agitation is dregs, … Unshakability by ignorance is the understanding power, ignorance is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk.
Establishment as a fine extract is the mindfulness enlightenment factor, negligence is dregs, … [and so on with the rest of the seven enlightenment factors and their opposites up to] … Reflexion as a fine extract is the equanimity enlightenment factor, non-reflexion is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk.
Seeing as a fine extract is right view, wrong view is dregs, … [and so on with the rest of the eight path factors up to] … Non-distraction as a fine extract is right concentration, wrong concentration is dregs, any essence (taste) of meaning, essence of idea, essence of deliverance, therein is what is to be drunk.
8. Seeing as a fine extract is right view, directing onto as a fine extract is right thought, embracing as a fine extract is right speaking, originating as a fine extract is right acting, cleansing as a fine extract is right living, exertion as a fine extract is right effort, establishment as a fine extract is right mindfulness, non-distraction as a fine extract is right concentration.
Establishment as a fine extract is the mindfulness enlightenment factor, investigating as a fine extract is the investigation-of-ideas enlightenment factor, intentness upon as a fine extract is the happiness enlightenment factor, peace as a fine extract is the tranquillity enlightenment factor, non-distraction as a fine extract is the concentration enlightenment factor, reflexion as a fine extract is the equanimity enlightenment factor.
Unshakability PTS vp En 285 by non-faith as a fine extract is the faith power, unshakability by idleness as a fine extract is the energy power, unshakability by negligence as a fine extract is the mindfulness power, unshakability by agitation as a fine extract is the concentration power, unshakability by ignorance as a fine extract is the understanding power.
Resolution as a fine extract is the faith faculty, exertion as a fine extract is the energy faculty, establishment as a fine extract is the mindfulness faculty, non-distraction as a fine extract is the concentration faculty, seeing as a fine extract is the understanding faculty.
In the sense of dominance the faculties are a fine extract, in the sense of unshakability the powers are a fine extract, in the sense of outlet the enlightenment factors are a fine extract, in the sense of cause the path is a fine extract, in the sense of establishment the foundations of mindfulness are a fine extract, in the sense of endeavouring the right endeavours are a fine extract, in the sense of succeeding the bases for success are a fine extract, in the sense of suchness (reality) the actualities are a fine extract.
In the sense of non-distraction serenity is a fine extract, in the sense of contemplation insight is a fine extract, in the sense of single function (taste) serenity and insight are a fine extract, in the sense of non-excess coupling is a fine extract.
In the sense of restraint purification of virtue is a fine extract, in the sense of non-distraction purification of cognizance is a fine extract, in the sense of seeing purification of view is a fine extract, in the sense of freedom liberation is a fine extract, in the sense of penetration recognition is a fine extract, in the sense of giving up deliverance is a fine extract, in the sense of cutting off knowledge of exhaustion is a fine extract, in the sense of tranquillization knowledge of non-arising is a fine extract. Zeal in the sense of root-foundation is a fine extract, attention in the sense of origination is a fine extract, contact in the sense of combining is a fine extract, feeling in the sense of meeting place is a fine extract, concentration in the sense of being foremost is a fine extract, mindfulness in the sense of dominance is a fine extract, understanding in the sense of being highest of all is a fine extract, deliverance in the sense of core is a fine extract, nibbana which merges in the deathless in the sense of end is a fine extract.
End of Treatise on “A fine extract to be drunk”.
End of Recital Section.
End of First Division
Contents of that Division:PTS vp En 286
Knowledge, views, breathings, and faculties,
And then come liberations as the fifth,
Then destinations, and action, and perversions,
Paths, and “fine extract to be drunk”: these ten.
Này các tỳ khưu, tịnh thủy nên uống là Phạm hạnh này, là bậc Đạo Sư khi còn tại tiền. Khi bậc Đạo Sư còn tại tiền, bản chất của tịnh thủy có ba loại là: tịnh thủy về sự thuyết giảng, tịnh thủy về người thọ nhận, tịnh thủy về Phạm hạnh.
Tịnh thủy về sự thuyết giảng là gì? Là sự phát biểu, sự thuyết giảng, sự làm cho nhận biết, sự thiết lập, sự phô bày, sự phân giải, hành động làm rõ về bốn Chân Lý cao thượng … về bốn sự thiết lập niệm … về bốn chánh cần … về bốn nền tảng của thần thông … về năm quyền … về năm lực … về bảy chi phần đưa đến giác ngộ … về Thánh Đạo tám chi phần; đây là tịnh thủy về sự thuyết giảng. (1)
Tịnh thủy về người thọ nhận là gì? Là các tỳ khưu, các tỳ khưu ni, các nam cư sĩ, các nữ cư sĩ, chư thiên, nhân loại, hoặc bất cứ những ai khác là người hiểu biết; đây là tịnh thủy về người thọ nhận. (2)
Tịnh thủy về Phạm hạnh là gì? Điều này chính là Thánh Đạo tám chi phần tức là chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định; đây là tịnh thủy về Phạm hạnh. (3)
‘Tịnh thủy về cương quyết là tín quyền, không có đức tin là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã không có đức tin, uống tịnh thủy cương quyết của tín quyền’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về ra sức là tấn quyền, biếng nhác là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã biếng nhác, uống tịnh thủy ra sức của tấn quyền’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về thiết lập là niệm quyền, buông lung là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã buông lung, uống tịnh thủy thiết lập của niệm quyền’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về không tản mạn là định quyền, phóng dật là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã phóng dật, uống tịnh thủy không tản mạn của định quyền’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về nhận thức là tuệ quyền, vô minh là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã vô minh, uống tịnh thủy nhận thức của tuệ quyền’ là tịnh thủy nên uống.
‘Tịnh thủy về không dao động ở sự không có đức tin là tín lực, không có đức tin là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã không có đức tin, uống tịnh thủy không dao động ở sự không có đức tin của tín lực’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự biếng nhác là tấn lực, biếng nhác là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã biếng nhác, uống tịnh thủy không dao động ở sự biếng nhác của tấn lực’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự buông lung là niệm lực, buông lung là cặn bã; ‘sau khi loại bỏ cặn bã buông lung, uống tịnh thủy không dao động ở sự
buông lung của niệm lực’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự phóng dật là định lực, phóng dật là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã phóng dật, uống tịnh thủy không dao động ở sự phóng dật của định lực’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không sáng suốt là tuệ lực, vô minh là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã vô minh, uống tịnh thủy không dao động ở sự không sáng suốt của tuệ lực’ là tịnh thủy nên uống.
‘Tịnh thủy về thiết lập là niệm giác chi, sự buông lung là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã buông lung, uống tịnh thủy thiết lập của niệm giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về suy xét là trạch pháp giác chi, vô minh là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã vô minh, uống tịnh thủy suy xét của trạch pháp giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về ra sức là cần giác chi, sự biếng nhác là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã biếng nhác, uống tịnh thủy ra sức của cần giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về lan tỏa là hỷ giác chi, trạng thái bực bội là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã trạng thái bực bội, uống tịnh thủy lan tỏa của hỷ giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về an tịnh là tịnh giác chi, sự thô xấu là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã thô xấu, uống tịnh thủy an tịnh của tịnh giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về không tản mạn là định giác chi, sự phóng dật là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã phóng dật, uống tịnh thủy không tản mạn của định giác chi’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về sự phân biệt rõ là xả giác chi, sự không phân biệt rõ là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã không phân biệt rõ, uống tịnh thủy sự phân biệt rõ của xả giác chi’ là tịnh thủy nên uống.
‘Tịnh thủy về nhận thức là chánh kiến, tà kiến là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà kiến, uống tịnh thủy nhận thức của chánh kiến’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về gắn chặt (tâm vào cảnh) là chánh tư duy, tà tư duy là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà tư duy, uống tịnh thủy gắn chặt (tâm vào cảnh) của chánh tư duy’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về gìn giữ là chánh ngữ, tà ngữ là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà ngữ, uống tịnh thủy gìn giữ của chánh ngữ’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về nguồn sanh khởi là chánh nghiệp, tà nghiệp là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà nghiệp, uống tịnh thủy nguồn sanh khởi của chánh nghiệp’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về trong sạch là chánh mạng, tà mạng là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà mạng, uống tịnh thủy trong sạch của chánh mạng’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về ra sức là chánh tinh tấn, tà tinh tấn là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà tinh tấn, uống tịnh thủy ra sức của chánh tinh tấn’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về thiết lập là chánh niệm, tà niệm là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà niệm, uống tịnh thủy thiết lập của chánh niệm’ là tịnh thủy nên uống. ‘Tịnh thủy về không tản mạn là chánh định, tà định là cặn bã; sau khi loại bỏ cặn bã tà định, uống tịnh thủy không tản mạn của chánh định’ là tịnh thủy nên uống.
Có tịnh thủy, có vật nên uống, có cặn bã.
Tịnh thủy về cương quyết là tín quyền, không có đức tin là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về ra sức là tấn quyền, biếng nhác là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về thiết lập là niệm quyền, buông lung là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về không tản mạn là định quyền, phóng dật là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về nhận thức là tuệ quyền, vô minh là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống.
Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không có đức tin là tín lực, sự không có đức tin là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự biếng nhác là tấn lực, sự biếng nhác là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự buông lung là niệm lực, sự buông lung là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự phóng dật là định lực, sự phóng dật là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không sáng suốt là tuệ lực, vô minh là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống.
Tịnh thủy về thiết lập là niệm giác chi, buông lung là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về suy xét là trạch pháp giác chi, vô minh là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về ra sức là cần giác chi, sự biếng nhác là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về lan tỏa là hỷ giác chi, trạng thái bực bội là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về an tịnh là tịnh giác chi, sự thô xấu là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về không tản mạn là định giác chi, sự phóng dật là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về sự phân biệt rõ là xả giác chi, sự không phân biệt rõ là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống.
Tịnh thủy về nhận thức là chánh kiến, tà kiến là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về gắn chặt (tâm vào cảnh) là chánh tư duy, tà tư duy là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về gìn giữ là chánh ngữ, tà ngữ là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về nguồn sanh khởi là chánh nghiệp, tà nghiệp là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về trong sạch là chánh mạng, tà mạng là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về ra sức là chánh tinh tấn, tà tinh tấn là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về thiết lập là chánh niệm, tà niệm là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống. Tịnh thủy về không tản mạn là chánh định, tà định là cặn bã. Ở đây, điều gì là cốt lõi của ý nghĩa, cốt lõi của Pháp, cốt lõi của giải thoát, điều ấy là nên uống.
Tịnh thủy về nhận thức là chánh kiến, tịnh thủy về gắn chặt (tâm vào cảnh) là chánh tư duy, tịnh thủy về gìn giữ là chánh ngữ, tịnh thủy về nguồn sanh khởi là chánh nghiệp, tịnh thủy về trong sạch là chánh mạng, tịnh thủy về ra sức là chánh tinh tấn, tịnh thủy về thiết lập là chánh niệm, tịnh thủy về không tản mạn là chánh định.
Tịnh thủy về thiết lập là niệm giác chi, tịnh thủy về suy xét là trạch pháp giác chi, tịnh thủy về nỗ lực là cần giác chi, tịnh thủy về lan tỏa là hỷ giác chi, tịnh thủy về an tịnh là tịnh giác chi, tịnh thủy về không tản mạn là định giác chi, tịnh thủy về sự phân biệt rõ là xả giác chi.
Tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không có đức tin là tín lực, tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự biếng nhác là tấn lực, tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự buông lung là niệm lực, tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự phóng dật là định lực, tịnh thủy về tính chất không dao động ở sự không sáng suốt là tuệ lực.
Tịnh thủy về cương quyết là tín lực, tịnh thủy về ra sức là tấn lực, tịnh thủy về thiết lập là niệm lực, tịnh thủy về không tản mạn là định lực, tịnh thủy về nhận thức là tuệ lực.
Theo ý nghĩa pháp chủ đạo, quyền là tịnh thủy; theo ý nghĩa không dao động, lực là tịnh thủy; theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi), giác chi là tịnh thủy; theo ý nghĩa chủng tử, Đạo là tịnh thủy; theo ý nghĩa thiết lập, sự thiết lập niệm là tịnh thủy; theo ý nghĩa nỗ lực, chánh tinh tấn là tịnh thủy; theo ý nghĩa thành tựu, nền tảng của thần thông là tịnh thủy; theo ý nghĩa của thực thể, các chân lý là tịnh thủy; theo ý nghĩa không tàn mạn, chỉ tịnh là tịnh thủy, theo ý nghĩa quán xét, minh sát là tịnh thủy; theo ý nghĩa nhất vị, chỉ tịnh và minh sát là tịnh thủy; theo ý nghĩa không vượt trội, sự kết hợp chung là tịnh thủy; theo ý nghĩa thu thúc, giới thanh tịnh là tịnh thủy; theo ý nghĩa không tản mạn, tâm thanh tịnh là tịnh thủy; theo ý nghĩa nhận thức, kiến thanh tịnh là tịnh thủy; theo ý nghĩa thấu triệt, minh là tịnh thủy; theo ý nghĩa buông bỏ, sự giải thoát là tịnh thủy; theo ý nghĩa đoạn trừ, trí về sự đoạn tận là tịnh thủy; theo ý nghĩa tịnh lặng, trí không chấp thủ là tịnh thủy.
Ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội là tịnh thủy, tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi là tịnh thủy, xúc theo ý nghĩa liên kết là tịnh thủy, thọ theo ý nghĩa hội tụ là tịnh thủy, định theo ý nghĩa dẫn đầu là tịnh thủy, niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo là tịnh thủy, tuệ theo ý nghĩa cao thượng trong các pháp thiện là tịnh thủy, sự giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi là tịnh thủy, Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là tịnh thủy.
Phần giảng về Tịnh Thủy Nên Uống được đầy đủ.
Tụng phẩm thứ tư.
Phẩm Chính Yếu là phẩm thứ nhất.
Phần tóm lược của phẩm này là:
Trí, kiến, hơi thở vào,
quyền, giải thoát thứ năm,
cõi, nghiệp, lầm lạc, Đạo,
tịnh thủy, thảy là mười.
Phẩm thứ nhất, cao quý, tuyệt vời, không gì sánh được này đã được xác lập do các vị chuyên trì tụng về các Bộ Kinh.
“Maṇḍapeyyamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ.
Satthā sammukhībhūto tidhattamaṇḍo.
Satthari sammukhībhūte desanāmaṇḍo, paṭiggahamaṇḍo, brahmacariyamaṇḍo”.
Katamo desanāmaṇḍo?
Catunnaṁ ariyasaccānaṁ ācikkhanā desanā paññāpanā paṭṭhapanā vivaraṇā vibhajanā uttānīkammaṁ, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ …pe…
catunnaṁ sammappadhānānaṁ …
catunnaṁ iddhipādānaṁ …
pañcannaṁ indriyānaṁ …
pañcannaṁ balānaṁ …
sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ …
ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa ācikkhanā desanā paññāpanā paṭṭhapanā vivaraṇā vibhajanā uttānīkammaṁ—
ayaṁ desanāmaṇḍo.
Katamo paṭiggahamaṇḍo?
Bhikkhū bhikkhuniyo upāsakā upāsikāyo devā manussā ye vā panaññepi keci viññātāro—
ayaṁ paṭiggahamaṇḍo.
Katamo brahmacariyamaṇḍo?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi—
ayaṁ brahmacariyamaṇḍo.
Adhimokkhamaṇḍo saddhindriyaṁ, assaddhiyaṁ kasaṭo;
assaddhiyaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā saddhindriyassa adhimokkhamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Paggahamaṇḍo vīriyindriyaṁ, kosajjaṁ kasaṭo;
kosajjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā vīriyindriyassa paggahamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo satindriyaṁ, pamādo kasaṭo;
pamādaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā satindriyassa upaṭṭhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo samādhindriyaṁ, uddhaccaṁ kasaṭo;
uddhaccaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā samādhindriyassa avikkhepamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Dassanamaṇḍo paññindriyaṁ, avijjā kasaṭo;
avijjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā paññindriyassa dassanamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Assaddhiye akampiyamaṇḍo saddhābalaṁ, assaddhiyaṁ kasaṭo;
assaddhiyaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā saddhābalassa assaddhiye akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Kosajje akampiyamaṇḍo vīriyabalaṁ, kosajjaṁ kasaṭo;
kosajjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā vīriyabalassa kosajje akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Pamāde akampiyamaṇḍo satibalaṁ, pamādo kasaṭo;
pamādaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā satibalassa pamāde akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Uddhacce akampiyamaṇḍo samādhibalaṁ, uddhaccaṁ kasaṭo;
uddhaccaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā samādhibalassa uddhacce akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Avijjāya akampiyamaṇḍo paññābalaṁ, avijjā kasaṭo;
avijjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā paññābalassa avijjāya akampiyamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo satisambojjhaṅgā, pamādo kasaṭo;
pamādaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā satisambojjhaṅgassa upaṭṭhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Pavicayamaṇḍo dhammavicayasambojjhaṅgo, avijjā kasaṭo;
avijjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā dhammavicayasambojjhaṅgassa pavicayamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Paggahamaṇḍo vīriyasambojjhaṅgo, kosajjaṁ kasaṭo;
kosajjaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā vīriyasambojjhaṅgassa paggahamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Pharaṇamaṇḍo pītisambojjhaṅgo, pariḷāho kasaṭo;
pariḷāhaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā pītisambojjhaṅgassa pharaṇamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Upasamamaṇḍo passaddhisambojjhaṅgo, duṭṭhullaṁ kasaṭo;
duṭṭhullaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā passaddhisambojjhaṅgassa upasamamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo samādhisambojjhaṅgo, uddhaccaṁ kasaṭo;
uddhaccaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā samādhisambojjhaṅgassa avikkhepamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Paṭisaṅkhānamaṇḍo upekkhāsambojjhaṅgo, appaṭisaṅkhā kasaṭo;
appaṭisaṅkhaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā upekkhāsambojjhaṅgassa paṭisaṅkhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Dassanamaṇḍo sammādiṭṭhi, micchādiṭṭhi kasaṭo;
micchādiṭṭhiṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammādiṭṭhiyā dassanamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Abhiniropanamaṇḍo sammāsaṅkappo, micchāsaṅkappo kasaṭo;
micchāsaṅkappaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāsaṅkappassa abhiniropanamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Pariggahamaṇḍo sammāvācā, micchāvācā kasaṭo;
micchāvācaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāvācāya pariggahamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Samuṭṭhānamaṇḍo sammākammanto, micchākammanto kasaṭo;
micchākammantaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammākammantassa samuṭṭhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Vodānamaṇḍo sammāājīvo, micchāājīvo kasaṭo;
micchāājīvaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāājīvassa vodānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Paggahamaṇḍo sammāvāyāmo, micchāvāyāmo kasaṭo;
micchāvāyāmaṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāvāyāmassa paggahamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo sammāsati, micchāsati kasaṭo;
micchāsatiṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāsatiyā upaṭṭhānamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo sammāsamādhi, micchāsamādhi kasaṭo;
micchāsamādhiṁ kasaṭaṁ chaḍḍetvā sammāsamādhissa avikkhepamaṇḍaṁ pivatīti—
maṇḍapeyyaṁ.
Atthi maṇḍo, atthi peyyaṁ, atthi kasaṭo.
Adhimokkhamaṇḍo saddhindriyaṁ, assaddhiyaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Paggahamaṇḍo vīriyindriyaṁ, kosajjaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo satindriyaṁ, pamādo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo samādhindriyaṁ, uddhaccaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Dassanamaṇḍo paññindriyaṁ, avijjā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Assaddhiye akampiyamaṇḍo saddhābalaṁ, assaddhiyaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Kosajje akampiyamaṇḍo vīriyabalaṁ, kosajjaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Pamāde akampiyamaṇḍo satibalaṁ, pamādo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Uddhacce akampiyamaṇḍo samādhibalaṁ, uddhaccaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Avijjāya akampiyamaṇḍo paññābalaṁ, avijjā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo satisambojjhaṅgo, pamādo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Pavicayamaṇḍo dhammavicayasambojjhaṅgo, avijjā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Paggahamaṇḍo vīriyasambojjhaṅgo, kosajjaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Pharaṇamaṇḍo pītisambojjhaṅgo, pariḷāho kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Upasamamaṇḍo passaddhisambojjhaṅgo, duṭṭhullaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo samādhisambojjhaṅgo, uddhaccaṁ kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Paṭisaṅkhānamaṇḍo upekkhāsambojjhaṅgo, apaṭisaṅkhā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Dassanamaṇḍo sammādiṭṭhi, micchādiṭṭhi kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Abhiniropanamaṇḍo sammāsaṅkappo, micchāsaṅkappo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Pariggahamaṇḍo sammāvācā, micchāvācā kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Samuṭṭhānamaṇḍo sammākammanto, micchākammanto kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Vodānamaṇḍo sammāājīvo, micchāājīvo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Paggahamaṇḍo sammāvāyāmo, micchāvāyāmo kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Upaṭṭhānamaṇḍo sammāsati, micchāsati kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Avikkhepamaṇḍo sammāsamādhi, micchāsamādhi kasaṭo;
yo tattha attharaso dhammaraso vimuttiraso—
idaṁ peyyaṁ.
Dassanamaṇḍo sammādiṭṭhi …
abhiniropanamaṇḍo sammāsaṅkappo …
pariggahamaṇḍo sammāvācā …
samuṭṭhānamaṇḍo sammākammanto …
vodānamaṇḍo sammāājīvo …
paggahamaṇḍo sammāvāyāmo …
upaṭṭhānamaṇḍo sammāsati …
avikkhepamaṇḍo sammāsamādhi.
Upaṭṭhānamaṇḍo satisambojjhaṅgo …
pavicayamaṇḍo dhammavicayasambojjhaṅgo …
paggahamaṇḍo vīriyasambojjhaṅgo …
pharaṇamaṇḍo pītisambojjhaṅgo …
upasamamaṇḍo passaddhisambojjhaṅgo …
avikkhepamaṇḍo samādhisambojjhaṅgo …
paṭisaṅkhānamaṇḍo upekkhāsambojjhaṅgo.
Assaddhiye akampiyamaṇḍo saddhābalaṁ …
kosajje akampiyamaṇḍo vīriyabalaṁ …
pamāde akampiyamaṇḍo satibalaṁ …
uddhacce akampiyamaṇḍo samādhibalaṁ …
avijjāya akampiyamaṇḍo paññābalaṁ.
Adhimokkhamaṇḍo saddhindriyaṁ …
paggahamaṇḍo vīriyindriyaṁ …
upaṭṭhānamaṇḍo satindriyaṁ …
avikkhepamaṇḍo samādhindriyaṁ …
dassanamaṇḍo paññindriyaṁ.
Ādhipateyyaṭṭhena indriyā maṇḍo, akampiyaṭṭhena balā maṇḍo, niyyānaṭṭhena bojjhaṅgā maṇḍo, hetuṭṭhena maggo maṇḍo, upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānā maṇḍo, padahanaṭṭhena sammappadhānā maṇḍo, ijjhanaṭṭhena iddhipādā maṇḍo, tathaṭṭhena saccā maṇḍo, avikkhepaṭṭhena samatho maṇḍo, anupassanaṭṭhena vipassanā maṇḍo, ekarasaṭṭhena samathavipassanā maṇḍo, anativattanaṭṭhena yuganaddhā maṇḍo, saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi maṇḍo, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi maṇḍo, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi maṇḍo, muttaṭṭhena vimokkho maṇḍo, paṭivedhaṭṭhena vijjā maṇḍo, pariccāgaṭṭhena vimutti maṇḍo, samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṁ maṇḍo, paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṁ maṇḍo, chando mūlaṭṭhena maṇḍo, manasikāro samuṭṭhānaṭṭhena maṇḍo, phasso samodhānaṭṭhena maṇḍo, vedanā samosaraṇaṭṭhena maṇḍo, samādhi pamukhaṭṭhena maṇḍo, sati ādhipateyyaṭṭhena maṇḍo, paññā taduttaraṭṭhena maṇḍo, vimutti sāraṭṭhena maṇḍo, amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena maṇḍoti.
Maṇḍapeyyakathā niṭṭhitā.
Catutthabhāṇavāro.
Mahāvaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Ñāṇadiṭṭhī ca assāsā,
indriyaṁ vimokkhapañcamā;
Gatikammavipallāsā,
maggo maṇḍena te dasāti.
Esa nikāyadharehi ṭhapito, asamo paṭhamo pavaro varavaggoti.