Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng sa801-900
SA821 Kinh 821. học (6)
SA801 Kinh 801. ngũ pháp SA802 Kinh 802. an-na-ban-na niệm (2) SA803 Kinh 803. an-na-ban-na niệm (3) SA804 Kinh 804. đoạn giác tưởng SA805 Kinh 805. a-lê-sắt-tra SA806 Kinh 806. kế-tân-na SA807 Kinh 807. nhất-xa-năng-già-la SA808 Kinh 808. ca-ma SA809 Kinh 809. kim cương SA810 Kinh 810. a-nan SA811 Kinh 811–812. tỳ-kheo SA812 Kinh 811–812. tỳ-kheo SA813 Kinh 813. kim-tỳ-la SA814 Kinh 814. bất bì SA815 Kinh 815. bố-tát SA816 Kinh 816. học (1) SA817 Kinh 817. học (2) SA818 Kinh 818. học (3) SA819 Kinh 819. học (4) SA820 Kinh 820. học (5) SA821 Kinh 821. học (6) SA822 Kinh 822. niết-bàn (1) SA823 Kinh 823. niết-bàn (2) SA824 Kinh 824. học (6) SA825 Kinh 825. học (7) SA826 Kinh 826. học (8) SA827 Kinh 827. canh ma SA828 Kinh 828. lô SA829 Kinh 829. bạt-kỳ tử SA830 Kinh 830. băng-già-xà SA831 Kinh 831. giới SA832 Kinh 832. học SA833 Kinh 833. ly-xa SA834 Kinh 834. bất bần SA835 Kinh 835. chuyển luân vương SA836 Kinh 836. tứ bất hoại tịnh SA837 Kinh 837. quá hoạn SA838 Kinh 838. thực SA839 Kinh 839. giới (1) SA840 Kinh 840. giới (2) SA841 Kinh 841. nhuận trạch SA842 Kinh 842. bà-la-môn SA843 Kinh 843. xá-lợi-phất (1) SA844 Kinh 844. xá-lợi-phất (2) SA845 Kinh 845. khủng bố (1) SA846 Kinh 846. khủng bố (2) SA847 Kinh 847. thiên đạo (1) SA848 Kinh 848. thiên đạo (2) SA849 Kinh 849. thiên đạo (3) SA850 Kinh 850. thiên đạo (4) SA851 Kinh 851. pháp kính (1) SA852 Kinh 852. pháp kính (2) SA853 Kinh 853. pháp kính (3) SA854 Kinh 854. na-lê-ca SA855 Kinh 855. nan-đề (1) SA856 Kinh 856. nan-đề (2) SA857 Kinh 857. nan-đề (3) SA858 Kinh 858. nan-đề (4) SA859 Kinh 859. lê-sư-đạt-đa SA860 Kinh 860. điền nghiệp SA861 Kinh 861. đâu-suất thiên SA862 Kinh 862. hóa lạc thiên SA863 Kinh 863. tha hóa tự tại thiên SA864 Kinh 864. sơ thiền SA865 Kinh 865. giải thoát SA866 Kinh 866. trung bát-niết-bàn SA867 Kinh 867. đệ nhị thiền thiên SA868 Kinh 868. giải thoát SA869 Kinh 869. đệ tam thiền SA870 Kinh 870. giải thoát SA871 Kinh 871. phong vân thiên SA872 Kinh 872. tán cái phú đăng SA873 Kinh 873. tứ chủng điều phục SA874 Kinh 874. tam chủng tử SA875 Kinh 875. tứ chánh đoạn (1) SA876 Kinh 876. tứ chánh đoạn (2) SA877 Kinh 877. tứ chánh đoạn (3) SA878 Kinh 878. tứ chánh đoạn (4) SA879 Kinh 879. tứ chánh đoạn (5) SA880 Kinh 880. bất phóng dật SA881 Kinh 881. đoạn tam SA882 Kinh 882. bất phóng dật căn bản SA883 Kinh 883. tứ chủng thiền SA884 Kinh 884. vô học tam minh (1) SA885 Kinh 885. vô học tam minh (2) SA886 Kinh 886. tam minh SA887 Kinh 887. tín SA888 Kinh 888. tăng ích SA889 Kinh 889. đẳng khởi SA890 Kinh 890. vô vi pháp SA891 Kinh 891. mao đoan SA892 Kinh 892. lục nội xứ SA893 Kinh 893. ngũ chủng chủng tử SA894 Kinh 894. như thật tri SA895 Kinh 895. tam ái SA896 Kinh 896. tam lậu SA897 Kinh 897. la-hầu-la SA898 Kinh 898. nhãn dĩ đoạn SA899 Kinh 899. nhãn sanh SA900 Kinh 900. vị trước
SA821

Kinh 821. học (6)

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

“Hơn hai trăm năm mươi giới, cứ mỗi nửa tháng, lại thuyết Ba-la-đề-mộc-xoa. Nếu thiện nam tử tự theo ý muốn của mình mà học, Ta nói cho ba học. Nếu học ba học này, thì sẽ tóm thâu được tất cả các học giới. Những gì là ba? Đó là tăng thượng Giới học, tăng thượng Ý học, tăng thượng Tuệ học.

“Thế nào là tăng thượng Giới học? Tỳ-kheo thiên trọng nơi giới, giới tăng thượng; không thiên trọng nơi định, định không tăng thượng; không thiên trọng nơi tuệ, tuệ không tăng thượng. Đối với từng phần từng phần giới vi tế,… cho đến nên giữ gìn học giới. Nếu Tỳ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, đoạn ba kết là thân kiến, giới thủ, nghi; và tham, nhuế, si đã mỏng, thành tựu Nhất chủng đạo. Ở vào địa vị này chưa phải là đẳng giác, nên gọi là Tư-đà-hoàn, hay gọi là Gia-gia, gọi là Thất hữu, gọi là Tùy pháp hành, gọi là Tùy tín hành. Đó gọi là tăng thượng Giới học.

“Thế nào là tăng thượng Ý học? Tỳ-kheo thiên trọng giới, giới tăng thượng; thiên trọng định, định tăng thượng; không thiên trọng tuệ, tuệ không tăng thượng. Đối với từng phần từng phần giới vi tế… cho đến thọ trì học giới. Nếu Tỳ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, đoạn được năm hạ phần kết, là thân kiến, giới thủ, nghi, tham dục, sân nhuế; nếu đoạn trừ được năm hạ phần này có thể được Trung Bát-niết-bàn. Ở địa vị này nếu chưa được Đẳng giác, thì được Sanh Bát-niết-bàn; ở địa vị này nếu chưa được Đẳng giác, thì được Vô hành Bát-niết-bàn; ở địa vị này nếu chưa được Đẳng giác, thì được Hữu hành Bát-niết-bàn; ở địa vị này nếu chưa được Đẳng giác, thì được Thượng lưu Bát-niết-bàn. Đó gọi là tăng thượng Ý học.

“Thế nào là tăng thượng Tuệ học? Tỳ-kheo thiên trọng giới, giới tăng thượng; thiên trọng định, định tăng thượng; thiên trọng tuệ, tuệ tăng thượng. Tỳ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, tâm giải thoát dục hữu lậu, tâm giải thoát hữu hữu lậu, tâm giải thoát vô minh hữu lậu; giải thoát tri kiến,‘Ta, sự sanh đã dứt, phạm hạnh đã lập, những việc cần làm đã làm xong, tự biết không còn tái sanh đời sau nữa.’ Đó gọi là tăng thượng Tuệ học.”

Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.

⏳ Đang tải SA822...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc