Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng sa801-900
SA883 Kinh 883. tứ chủng thiền
SA801 Kinh 801. ngũ pháp SA802 Kinh 802. an-na-ban-na niệm (2) SA803 Kinh 803. an-na-ban-na niệm (3) SA804 Kinh 804. đoạn giác tưởng SA805 Kinh 805. a-lê-sắt-tra SA806 Kinh 806. kế-tân-na SA807 Kinh 807. nhất-xa-năng-già-la SA808 Kinh 808. ca-ma SA809 Kinh 809. kim cương SA810 Kinh 810. a-nan SA811 Kinh 811–812. tỳ-kheo SA812 Kinh 811–812. tỳ-kheo SA813 Kinh 813. kim-tỳ-la SA814 Kinh 814. bất bì SA815 Kinh 815. bố-tát SA816 Kinh 816. học (1) SA817 Kinh 817. học (2) SA818 Kinh 818. học (3) SA819 Kinh 819. học (4) SA820 Kinh 820. học (5) SA821 Kinh 821. học (6) SA822 Kinh 822. niết-bàn (1) SA823 Kinh 823. niết-bàn (2) SA824 Kinh 824. học (6) SA825 Kinh 825. học (7) SA826 Kinh 826. học (8) SA827 Kinh 827. canh ma SA828 Kinh 828. lô SA829 Kinh 829. bạt-kỳ tử SA830 Kinh 830. băng-già-xà SA831 Kinh 831. giới SA832 Kinh 832. học SA833 Kinh 833. ly-xa SA834 Kinh 834. bất bần SA835 Kinh 835. chuyển luân vương SA836 Kinh 836. tứ bất hoại tịnh SA837 Kinh 837. quá hoạn SA838 Kinh 838. thực SA839 Kinh 839. giới (1) SA840 Kinh 840. giới (2) SA841 Kinh 841. nhuận trạch SA842 Kinh 842. bà-la-môn SA843 Kinh 843. xá-lợi-phất (1) SA844 Kinh 844. xá-lợi-phất (2) SA845 Kinh 845. khủng bố (1) SA846 Kinh 846. khủng bố (2) SA847 Kinh 847. thiên đạo (1) SA848 Kinh 848. thiên đạo (2) SA849 Kinh 849. thiên đạo (3) SA850 Kinh 850. thiên đạo (4) SA851 Kinh 851. pháp kính (1) SA852 Kinh 852. pháp kính (2) SA853 Kinh 853. pháp kính (3) SA854 Kinh 854. na-lê-ca SA855 Kinh 855. nan-đề (1) SA856 Kinh 856. nan-đề (2) SA857 Kinh 857. nan-đề (3) SA858 Kinh 858. nan-đề (4) SA859 Kinh 859. lê-sư-đạt-đa SA860 Kinh 860. điền nghiệp SA861 Kinh 861. đâu-suất thiên SA862 Kinh 862. hóa lạc thiên SA863 Kinh 863. tha hóa tự tại thiên SA864 Kinh 864. sơ thiền SA865 Kinh 865. giải thoát SA866 Kinh 866. trung bát-niết-bàn SA867 Kinh 867. đệ nhị thiền thiên SA868 Kinh 868. giải thoát SA869 Kinh 869. đệ tam thiền SA870 Kinh 870. giải thoát SA871 Kinh 871. phong vân thiên SA872 Kinh 872. tán cái phú đăng SA873 Kinh 873. tứ chủng điều phục SA874 Kinh 874. tam chủng tử SA875 Kinh 875. tứ chánh đoạn (1) SA876 Kinh 876. tứ chánh đoạn (2) SA877 Kinh 877. tứ chánh đoạn (3) SA878 Kinh 878. tứ chánh đoạn (4) SA879 Kinh 879. tứ chánh đoạn (5) SA880 Kinh 880. bất phóng dật SA881 Kinh 881. đoạn tam SA882 Kinh 882. bất phóng dật căn bản SA883 Kinh 883. tứ chủng thiền SA884 Kinh 884. vô học tam minh (1) SA885 Kinh 885. vô học tam minh (2) SA886 Kinh 886. tam minh SA887 Kinh 887. tín SA888 Kinh 888. tăng ích SA889 Kinh 889. đẳng khởi SA890 Kinh 890. vô vi pháp SA891 Kinh 891. mao đoan SA892 Kinh 892. lục nội xứ SA893 Kinh 893. ngũ chủng chủng tử SA894 Kinh 894. như thật tri SA895 Kinh 895. tam ái SA896 Kinh 896. tam lậu SA897 Kinh 897. la-hầu-la SA898 Kinh 898. nhãn dĩ đoạn SA899 Kinh 899. nhãn sanh SA900 Kinh 900. vị trước
SA883

Kinh 883. tứ chủng thiền

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

“Có bốn loại thiền. Có loại thiền, tam-muội thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ thiện; có loại thiền, chánh thọ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội thiện; có loại thiền tam-muội thiện, mà chánh thọ cũng lại thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội thiện và cũng chẳng phải chánh thọ thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, trụ tam-muội thiện, nhưng chẳng phải trụ chánh thọ thiện; có loại thiền, trụ chánh thọ thiện, nhưng chẳng phải trụ tam-muội thiện; có loại thiền, trụ tam-muội thiện, nhưng cũng trụ chánh thọ thiện; có loại thiền, chẳng phải trụ tam-muội thiện, mà cũng chẳng phải trụ chánh thọ thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội khởi thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ khởi thiện; có loại thiền, chánh thọ khởi thiện, nhưng chẳng phải tam-muội khởi thiện; có loại thiền, tam-muội khởi thiện và chánh thọ cũng khởi thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội khởi thiện và cũng chẳng phải chánh thọ khởi thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, thiện đối với thời của tam-muội, nhưng không phải thiện đối với thời của chánh thọ thiện; có loại thiền, thiện đối với thời của chánh thọ thiện, nhưng không phải thiện đối với thời của tam-muội; có loại thiền, thiện đối với thời của tam-muội thiện, cũng thiện đối với thời của chánh thọ thiện; có loại thiền, chẳng phải thiện đối với thời của tam-muội, cũng chẳng phải thiện đối với thời của chánh thọ.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội xứ thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ xứ thiện; có loại thiền, chánh thọ xứ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội xứ thiện; có loại thiền, tam-muội xứ thiện, chánh thọ cũng xứ thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội xứ thiện, cũng chẳng phải chánh thọ xứ thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội nghinh thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ nghinh thiện; có loại thiền, chánh thọ nghinh thiện, nhưng chẳng phải tam-muội nghinh cũng thiện; có loại thiền, tam-muội nghinh thiện, chánh thọ nghinh thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội nghinh thiện và cũng chẳng phải chánh thọ nghinh thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội niệm thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ niệm thiện; có loại thiền, chánh thọ niệm thiện, nhưng chẳng phải tam-muội niệm thiện; có loại thiền, tam-muội niệm thiện, chánh thọ niệm cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội niệm thiện, cũng chẳng phải chánh thọ niệm thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội niệm bất niệm thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ niệm bất niệm thiện; có loại thiền, chánh thọ niệm bất niệm thiện, nhưng chẳng phải tam-muội niệm bất niệm thiện; có loại thiền, tam-muội niệm bất niệm thiện, nhưng chánh thọ niệm bất niệm cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội niệm bất niệm thiện, cũng chẳng phải chánh thọ niệm bất niệm thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội đến thì thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ đến thì thiện; có loại thiền, chánh thọ đến thì thiện, nhưng tam-muội đến thì không thiện; có loại thiền, tam-muội đến thì thiện, chánh thọ đến thì cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội đến thiện và cũng chẳng phải chánh thọ đến thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền, tam-muội ác thì thiện, chánh thọ ác thì không thiện; có loại thiền, chánh thọ ác thì thiện, tam-muội ác thì không thiện; có loại thiền, tam-muội ác thì thiện, chánh thọ ác cũng thiện; có loại thiền, chẳng phải tam-muội ác thiện và cũng chẳng phải chánh thọ ác thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội phương tiện thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ phương tiện thiện; có loại thiền chánh thọ phương tiện thiện, nhưng chẳng phải tam-muội phương tiện thiện; có loại thiền tam-muội phương tiện thiện và chánh thọ cũng phương tiện thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội phương tiện thiện, mà cũng chẳng phải chánh thọ phương tiện thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội chỉ thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ chỉ thiện; có loại thiền chánh thọ chỉ thiện, nhưng chẳng phải tam-muội chỉ thiện; có loại thiền tam-muội chỉ thiện, chánh thọ cũng chỉ thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội chỉ thiện và cũng chẳng phải chánh thọ chỉ thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội cử thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ cử thiện; có loại thiền chánh thọ cử thiện, nhưng chẳng phải tam-muội cử thiện; có loại thiền tam-muội cử thiện và chánh thọ cũng cử thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội cử thiện, mà cũng chẳng phải chánh thọ cử thiện.

“Lại có bốn loại thiền nữa. Có loại thiền tam-muội xả thiện, nhưng chẳng phải chánh thọ xả thiện; có loại thiền chánh thọ xả thiện, nhưng chẳng phải tam-muội xả thiện; có loại thiền tam-muội xả thiện, thì chánh thọ cũng xả thiện; có loại thiền chẳng phải tam-muội xả thiện và cũng chẳng phải chánh thọ xả thiện.”

Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật dạy, đều hoan hỷ phụng hành.

⏳ Đang tải SA884...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc