BJT 1800Sau khi ngồi xuống ở nơi cao quý của tòa lâu đài, tôi đã nhìn thấy đấng Chiến Thắng Vipassī, bậc Toàn Tri, người tiêu diệt sự tăm tối, tợ như cây kakudha đang chói sáng.
BJT 1801Đấng Lãnh Đạo Thế Gian (đang) đi ở không xa tòa lâu đài. Hào quang của Ngài tỏa ra tợ như ánh sáng của mặt trời.
BJT 1802Và tôi đã cầm lấy nước thơm rồi đã rải rắc vào đức Phật tối thượng. Với sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1803(Kể từ khi) tôi đã rải rắc nước thơm trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1804Trước đây ba mươi mốt kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Sugandha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1805Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhodakiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Nisajja pāsādavare,
vipassiṁ addasaṁ jinaṁ;
Kakudhaṁ vilasantaṁva,
sabbaññuṁ tamanāsakaṁ.
Pāsādassāvidūre ca,
gacchati lokanāyako;
Pabhā niddhāvate tassa,
yathā ca sataraṁsino.
Gandhodakañca paggayha,
buddhaseṭṭhaṁ samokiriṁ;
Tena cittappasādena,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ gandhodakamākiriṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
sugandho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gandhodakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gandhodakiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 1800 Sitting in my superb palace,
I saw the Victor, Vipassi,
splendid like an arjuna tree,
the Omniscient One, Undefiled. Verse 1
Walt 1801 As the World-Leader went across
the area near the palace,
his aura spread out everywhere
as though that light came from the sun. Verse 2
Walt 1802 Taking up some perfumed water
I sprinkled the Best Buddha then,
and with that pleasure in my heart,
I passed away right on the spot. Verse 3
Walt 1803 In the ninety-one aeons since
I sprinkled that perfumed water,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 1804 In the thirty-first aeon hence
the Kṣatriyan named Sugandha,
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 1805 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Gandhodakiya Thera spoke these verses.
The legend of Gandhodakiya Thera is finished.
BJT 1800Sau khi ngồi xuống ở nơi cao quý của tòa lâu đài, tôi đã nhìn thấy đấng Chiến Thắng Vipassī, bậc Toàn Tri, người tiêu diệt sự tăm tối, tợ như cây kakudha đang chói sáng.
BJT 1801Đấng Lãnh Đạo Thế Gian (đang) đi ở không xa tòa lâu đài. Hào quang của Ngài tỏa ra tợ như ánh sáng của mặt trời.
BJT 1802Và tôi đã cầm lấy nước thơm rồi đã rải rắc vào đức Phật tối thượng. Với sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1803(Kể từ khi) tôi đã rải rắc nước thơm trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1804Trước đây ba mươi mốt kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Sugandha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1805Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhodakiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Nisajja pāsādavare,
vipassiṁ addasaṁ jinaṁ;
Kakudhaṁ vilasantaṁva,
sabbaññuṁ tamanāsakaṁ.
Pāsādassāvidūre ca,
gacchati lokanāyako;
Pabhā niddhāvate tassa,
yathā ca sataraṁsino.
Gandhodakañca paggayha,
buddhaseṭṭhaṁ samokiriṁ;
Tena cittappasādena,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ gandhodakamākiriṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
sugandho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gandhodakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gandhodakiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.