BJT 1856Bậc Toàn Giác Vipassī có màu da vàng chói, bậc xứng đáng sự cúng dường, dẫn đầu các vị Thinh Văn, đã rời khỏi tu viện.
BJT 1857Sau khi nhìn thấy đức Phật tối thượng, đấng Toàn Tri, bậc tiêu diệt sự tăm tối, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bông hoa có hương thơm.
BJT 1858Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm đối với đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy, tôi đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã đảnh lễ đức Như Lai lần nữa.
BJT 1859(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1860Trước đây bốn mươi mốt kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Caraṇa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1861Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhapupphiya là phần thứ chín.
“Suvaṇṇavaṇṇo sambuddho,
vipassī dakkhiṇāraho;
Purakkhato sāvakehi,
ārāmā abhinikkhami.
Disvānahaṁ buddhaseṭṭhaṁ,
sabbaññuṁ tamanāsakaṁ;
Pasannacitto sumano,
gaṇṭhipupphaṁ apūjayiṁ.
Tena cittappasādena,
dvipadindassa tādino;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
puna vandiṁ tathāgataṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekatālīsito kappe,
caraṇo nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gaṇṭhipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gaṇṭhipupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1856 The Golden-Colored Sambuddha
Vipassi, Worthy of Respect,
Honored by all his followers,
set out from the monastery. Verse 1
Walt 1857 Having seen the Best of Buddhas
the Omniscient One, Undefiled,
I did scented-flower-pūjā,
happy, and with a happy heart. Verse 2
Walt 1858 Due to that pleasure in my heart
for the Biped-Lord, Neutral One,
again I worshipped the Thus-Gone-One,
happy, and with a happy heart. Verse 3
Walt 1859 In the ninety-one aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 1860 In the forty-first aeon hence
the kṣatriyan named Varaṇa
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 1861 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Gandhapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Gandhapupphiya Thera is finished.
BJT 1856Bậc Toàn Giác Vipassī có màu da vàng chói, bậc xứng đáng sự cúng dường, dẫn đầu các vị Thinh Văn, đã rời khỏi tu viện.
BJT 1857Sau khi nhìn thấy đức Phật tối thượng, đấng Toàn Tri, bậc tiêu diệt sự tăm tối, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bông hoa có hương thơm.
BJT 1858Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm đối với đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy, tôi đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã đảnh lễ đức Như Lai lần nữa.
BJT 1859(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1860Trước đây bốn mươi mốt kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Caraṇa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1861Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhapupphiya là phần thứ chín.
“Suvaṇṇavaṇṇo sambuddho,
vipassī dakkhiṇāraho;
Purakkhato sāvakehi,
ārāmā abhinikkhami.
Disvānahaṁ buddhaseṭṭhaṁ,
sabbaññuṁ tamanāsakaṁ;
Pasannacitto sumano,
gaṇṭhipupphaṁ apūjayiṁ.
Tena cittappasādena,
dvipadindassa tādino;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
puna vandiṁ tathāgataṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekatālīsito kappe,
caraṇo nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gaṇṭhipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gaṇṭhipupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.