BJT 1830Tôi đã là vị Bà-la-môn ở thành phố Dhaññavatī về (khoa) tướng mạo, về truyền thống gồm cả văn tự và nghi thức.
BJT 1831Là người thông suốt ba tập Vệ-đà, tôi được rành rẽ về điềm báo hiệu, biết về từ ngữ, về văn phạm, và tôi đã chỉ dạy các học trò về chú thuật.
BJT 1832Có ý muốn dâng tặng vật hiến cúng trong khi đoàn tụ với cha mẹ, tôi đã đặt năm bó sen xanh ở trên chiếc ghế nhỏ.
BJT 1833Khi ấy, đức Thế Tôn Vipassī, đấng Nhân Ngưu, dẫn đầu Hội Chúng tỳ khưu đi đến, trong lúc làm cho tất cả các phương rực sáng.
BJT 1834Sau khi sắp xếp chỗ ngồi, tôi đã thỉnh mời bậc Đại Hiền Trí. Sau khi trải ra (các) bông hoa ấy, tôi đã rước (đức Phật) đến ngôi nhà của mình.
BJT 1835Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng đến đức Phật phần vật thực đã có sẵn ở trong nhà của tôi.
BJT 1836Biết được thời điểm Ngài đã thọ thực xong, tôi đã dâng cúng bó bông hoa. Đấng Toàn Tri, sau khi nói lời tùy hỷ, đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1837Kể từ khi tôi đã dâng cúng bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 1838Vào kiếp kế liền trước đây, tôi đã là đức vua Varadassana, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1839Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kusumāsaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kusumāsaniya là phần thứ sáu.
“Nagare dhaññavatiyā,
ahosiṁ brāhmaṇo tadā;
Lakkhaṇe itihāse ca,
sanighaṇḍusakeṭubhe.
Padako veyyākaraṇo,
nimittakovido ahaṁ;
Mante ca sisse vācesiṁ,
tiṇṇaṁ vedāna pāragū.
Pañca uppalahatthāni,
piṭṭhiyaṁ ṭhapitāni me;
Āhutiṁ yiṭṭhukāmohaṁ,
pitumātusamāgame.
Tadā vipassī bhagavā,
bhikkhusaṅghapurakkhato;
Obhāsento disā sabbā,
āgacchati narāsabho.
Āsanaṁ paññapetvāna,
nimantetvā mahāmuniṁ;
Santharitvāna taṁ pupphaṁ,
abhinesiṁ sakaṁ gharaṁ.
Yaṁ me atthi sake gehe,
āmisaṁ paccupaṭṭhitaṁ;
Tāhaṁ buddhassa pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Bhuttāviṁ kālamaññāya,
pupphahatthamadāsahaṁ;
Anumoditvāna sabbaññū,
pakkāmi uttarāmukho.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Anantaraṁ ito kappe,
rājāhuṁ varadassano;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kusumāsaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kusumāsaniyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 1830-1831In the city, Dhaññavatī,
I was a brahmin at that time,
a master of the three Vedas,
well-versed in marks and history,
the dictionaries and poetry,
also skilled in reading omens,
an erudite grammarian;
I taught mantras to my students. Verse 1-2
Walt 1832 At that time I’d placed on the road
five handfuls of lotus flowers,
wishing to offer sacrifice
for my mother and my father. Verse 3
Walt 1833 The Blessed One then, Vipassi,
Honored by the monks’ Assembly,
the Bull of Men went near me then,
lighting up every direction. Verse 4
Walt 1834 Having invited the Great Sage,
I appointed a seat for him,
then spreading out those flowers there,
I led him up to my own house. Verse 5
Walt 1835 Whatever I had in my house,
alms-food which I had been given,
I gave all that to the Buddha,
feeling well- pleased by my own hands. Verse 6
Walt 1836 Discerning when his meal was done,
I gave one handful of flowers.
Giving thanks, the Omniscient One
then departed facing the north. Verse 7
Walt 1837 In the ninety-one aeons since
I gave him that flower back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving flowers. Verse 8
Walt 1838 In an intervening aeon,
I was King Varadassana,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 9
Walt 1839 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 10
Thus indeed Venerable Kusumāsaniya Thera spoke these verses.
The legend of Kusumāsaniya Thera is finished.
BJT 1830Tôi đã là vị Bà-la-môn ở thành phố Dhaññavatī về (khoa) tướng mạo, về truyền thống gồm cả văn tự và nghi thức.
BJT 1831Là người thông suốt ba tập Vệ-đà, tôi được rành rẽ về điềm báo hiệu, biết về từ ngữ, về văn phạm, và tôi đã chỉ dạy các học trò về chú thuật.
BJT 1832Có ý muốn dâng tặng vật hiến cúng trong khi đoàn tụ với cha mẹ, tôi đã đặt năm bó sen xanh ở trên chiếc ghế nhỏ.
BJT 1833Khi ấy, đức Thế Tôn Vipassī, đấng Nhân Ngưu, dẫn đầu Hội Chúng tỳ khưu đi đến, trong lúc làm cho tất cả các phương rực sáng.
BJT 1834Sau khi sắp xếp chỗ ngồi, tôi đã thỉnh mời bậc Đại Hiền Trí. Sau khi trải ra (các) bông hoa ấy, tôi đã rước (đức Phật) đến ngôi nhà của mình.
BJT 1835Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng đến đức Phật phần vật thực đã có sẵn ở trong nhà của tôi.
BJT 1836Biết được thời điểm Ngài đã thọ thực xong, tôi đã dâng cúng bó bông hoa. Đấng Toàn Tri, sau khi nói lời tùy hỷ, đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1837Kể từ khi tôi đã dâng cúng bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 1838Vào kiếp kế liền trước đây, tôi đã là đức vua Varadassana, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1839Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kusumāsaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kusumāsaniya là phần thứ sáu.
“Nagare dhaññavatiyā,
ahosiṁ brāhmaṇo tadā;
Lakkhaṇe itihāse ca,
sanighaṇḍusakeṭubhe.
Padako veyyākaraṇo,
nimittakovido ahaṁ;
Mante ca sisse vācesiṁ,
tiṇṇaṁ vedāna pāragū.
Pañca uppalahatthāni,
piṭṭhiyaṁ ṭhapitāni me;
Āhutiṁ yiṭṭhukāmohaṁ,
pitumātusamāgame.
Tadā vipassī bhagavā,
bhikkhusaṅghapurakkhato;
Obhāsento disā sabbā,
āgacchati narāsabho.
Āsanaṁ paññapetvāna,
nimantetvā mahāmuniṁ;
Santharitvāna taṁ pupphaṁ,
abhinesiṁ sakaṁ gharaṁ.
Yaṁ me atthi sake gehe,
āmisaṁ paccupaṭṭhitaṁ;
Tāhaṁ buddhassa pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Bhuttāviṁ kālamaññāya,
pupphahatthamadāsahaṁ;
Anumoditvāna sabbaññū,
pakkāmi uttarāmukho.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Anantaraṁ ito kappe,
rājāhuṁ varadassano;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kusumāsaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kusumāsaniyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.