BJT 2163(Tôi đã nhìn thấy đức Phật Sikhī) ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng, tợ như biển cả không thể đo lường, giống như là quả địa cầu bao la.
BJT 2164Tương tợ như loài bò mộng thuần chủng, Ngài được tôn vinh bởi hội chúng chư Thiên. Tôi đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ, tôi đã đi đến gần bậc Tối Thượng Nhân.
BJT 2165Sau khi lấy ra bảy bông hoa đã được che phủ bằng tấm vải mịn, tôi đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2166(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2167Trước đây hai mươi kiếp, tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương độc nhất với tên là Mahānela, có quyền uy vĩ đại, có oai lực lớn lao.
BJT 2168Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Koṭumbariyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Appameyyaṁva udadhiṁ,
vitthataṁ dharaṇiṁ yathā.
Pūjitaṁ devasaṅghena,
nisabhājāniyaṁ yathā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
upāgacchiṁ naruttamaṁ.
Sattapupphāni paggayha,
koṭumbarasamākulaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsatikappamhi,
mahānelasanāmako;
Eko āsi mahātejo,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā koṭumbariyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Koṭumbariyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 2163-2164Happy, and with a happy heart,
I approached the Best among Men,
shining like a dinner-plate tree,
sitting down amidst the mountains,
like the ocean without measure,
extending as far as the earth,
worshipped by the gods’ assembly,
of the best race of bulls of men. Verse 1-2
Walt 2165 I once offered to the Buddha
Sikhi, the Kinsman of the World,
a piece of cloth which I had filled
with seven flowers I had plucked. Verse 3
Walt 2166 In the thirty-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 2167 In the twentieth aeon hence
I was a greatly powerful
wheel-turning monarch with great strength,
known by the name Mahāṇela. Verse 5
Walt 2168 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Koṭumbariya Thera spoke these verses.
The legend of Koṭumbariya Thera is finished.
BJT 2163(Tôi đã nhìn thấy đức Phật Sikhī) ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng, tợ như biển cả không thể đo lường, giống như là quả địa cầu bao la.
BJT 2164Tương tợ như loài bò mộng thuần chủng, Ngài được tôn vinh bởi hội chúng chư Thiên. Tôi đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ, tôi đã đi đến gần bậc Tối Thượng Nhân.
BJT 2165Sau khi lấy ra bảy bông hoa đã được che phủ bằng tấm vải mịn, tôi đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2166(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2167Trước đây hai mươi kiếp, tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương độc nhất với tên là Mahānela, có quyền uy vĩ đại, có oai lực lớn lao.
BJT 2168Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Koṭumbariyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Appameyyaṁva udadhiṁ,
vitthataṁ dharaṇiṁ yathā.
Pūjitaṁ devasaṅghena,
nisabhājāniyaṁ yathā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
upāgacchiṁ naruttamaṁ.
Sattapupphāni paggayha,
koṭumbarasamākulaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsatikappamhi,
mahānelasanāmako;
Eko āsi mahātejo,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā koṭumbariyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Koṭumbariyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.