BJT 2175(Tôi đã nhìn thấy) đấng Lãnh Đạo Thế Gian tợ như mặt trời đang mọc lên, tợ như mặt trời có tia sáng màu trắng, tợ như cây kakudha đang chói sáng.
BJT 2176Tôi đã nghiền các hạt đậu tây ở trong mật viên tinh khiết. Trong khi đứng ở ngay tại tòa lâu đài, tôi đã dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian
BJT 2177Đã hiện diện tám trăm ngàn vị Thinh Văn của đức Phật. Món ấy dầu được tràn đầy bình bát của tất cả các vị, mà vẫn còn nhiều hơn thế nữa.
BJT 2178Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2179Trong bốn mươi ngàn kiếp, ba mươi tám người ấy có (cùng) tên là Isimugga, họ đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2180Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Isimuggadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Udentaṁ sataraṁsiṁva,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Kakudhaṁ vilasantaṁva,
padumuttaranāyakaṁ.
Isimuggāni pisitvā,
madhukhudde anīḷake;
Pāsādeva ṭhito santo,
adāsiṁ lokabandhuno.
Aṭṭhasatasahassāni,
ahesuṁ buddhasāvakā;
Sabbesaṁ pattapūrentaṁ,
tato cāpi bahuttaraṁ.
Tena cittappasādena,
sukkamūlena codito;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Cattālīsamhi sahasse,
kappānaṁ aṭṭhatiṁsa te;
Isimuggasanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā isimuggadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Isimuggadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2175 Like the rising hundred-rayed sun,
like the sun when it had risen,
shining like royal ornaments,
the Lord was Padumuttara. Verse 1
Walt 2176 Grinding up some sage’s mung beans
in bee’s honey devoid of bees,
being established in pleasure,
I gave them to the World’s Kinsman. Verse 2
Walt 2177 Eight hundred thousand followers
of the Buddha were with him then.
Filling the bowls of all of them,
I provided a huge amount. Verse 3
Walt 2178 Because of that mental pleasure,
incited by those happy roots,
for one hundred thousand aeons
I was not born in a bad state. Verse 4
Walt 2179 In the forty-thousandth aeon
ago, they numbered thirty-eight,
those wheel-turning kings with great strength,
whose names were Mahisamanta. Verse 5
Walt 2180 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Isimuggadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Isimuggadāyaka Thera is finished.
BJT 2175(Tôi đã nhìn thấy) đấng Lãnh Đạo Thế Gian tợ như mặt trời đang mọc lên, tợ như mặt trời có tia sáng màu trắng, tợ như cây kakudha đang chói sáng.
BJT 2176Tôi đã nghiền các hạt đậu tây ở trong mật viên tinh khiết. Trong khi đứng ở ngay tại tòa lâu đài, tôi đã dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian
BJT 2177Đã hiện diện tám trăm ngàn vị Thinh Văn của đức Phật. Món ấy dầu được tràn đầy bình bát của tất cả các vị, mà vẫn còn nhiều hơn thế nữa.
BJT 2178Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2179Trong bốn mươi ngàn kiếp, ba mươi tám người ấy có (cùng) tên là Isimugga, họ đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2180Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Isimuggadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Udentaṁ sataraṁsiṁva,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Kakudhaṁ vilasantaṁva,
padumuttaranāyakaṁ.
Isimuggāni pisitvā,
madhukhudde anīḷake;
Pāsādeva ṭhito santo,
adāsiṁ lokabandhuno.
Aṭṭhasatasahassāni,
ahesuṁ buddhasāvakā;
Sabbesaṁ pattapūrentaṁ,
tato cāpi bahuttaraṁ.
Tena cittappasādena,
sukkamūlena codito;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Cattālīsamhi sahasse,
kappānaṁ aṭṭhatiṁsa te;
Isimuggasanāmā te,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā isimuggadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Isimuggadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.