BJT 2181Tôi đã là người sử dụng chiếc trống con ở thành phố Rammavatī. Thường xuyên bận rộn với công việc phục vụ, tôi đã đi đến cội Bồ Đề tối thượng.
BJT 2182Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã phục vụ sáng chiều, tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một ngàn tám trăm kiếp.
BJT 2183Trước đây một ngàn năm trăm kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng tên Muraja, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2184Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhi-upaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Nagare rammavatiyā,
āsiṁ murajavādako;
Niccupaṭṭhānayuttomhi,
gatohaṁ bodhimuttamaṁ.
Sāyaṁ pātaṁ upaṭṭhitvā,
sukkamūlena codito;
Aṭṭhārasakappasate,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Pannarase kappasate,
ito āsiṁ janādhipo;
Murajo nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bodhiupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bodhiupaṭṭhākattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 2181 In the city, Rammavati,
I was a man named Muraja.
Committed to ceaseless service,
I went to the great Bodhi tree. Verse 1
Walt 2182 Morning and evening exerting,
incited by those happy roots,
throughout eighteen hundred aeons
I was not born in a bad state. Verse 2
Walt 2183 In the fifteen hundredth aeon
I was a king, ruler of men,
known by the name of Damatha,
a wheel-turning king with great strength. Verse 3
Walt 2184 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Bodhiupaṭṭhāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Bodhiupaṭṭhāyaka Thera is finished.
BJT 2181Tôi đã là người sử dụng chiếc trống con ở thành phố Rammavatī. Thường xuyên bận rộn với công việc phục vụ, tôi đã đi đến cội Bồ Đề tối thượng.
BJT 2182Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã phục vụ sáng chiều, tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một ngàn tám trăm kiếp.
BJT 2183Trước đây một ngàn năm trăm kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng tên Muraja, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2184Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhi-upaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Nagare rammavatiyā,
āsiṁ murajavādako;
Niccupaṭṭhānayuttomhi,
gatohaṁ bodhimuttamaṁ.
Sāyaṁ pātaṁ upaṭṭhitvā,
sukkamūlena codito;
Aṭṭhārasakappasate,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Pannarase kappasate,
ito āsiṁ janādhipo;
Murajo nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bodhiupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bodhiupaṭṭhākattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.