BJT 2169Đức Thế Tôn tên Tissa, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đã bước đi ở trên đường lộ, được tháp tùng bởi các vị Thinh Văn.
BJT 2170Năm bó hoa sen và bốn bó nữa đã được tôi cất giữ. Có ý định dâng vật hiến cúng nhằm thành tựu công đức, tôi đã cầm (các bông hoa) lên.
BJT 2171Trong lúc bậc Toàn Giác, đấng Tối Thượng Nhân, bậc có màu da vàng chói, đang đi ở khu phố chợ, được chiếu rọi bởi ánh hào quang của đức Phật, tôi đã cúng dường (bông hoa) đến Ngài
BJT 2172(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2173Trước đây mười ba kiếp, năm vị được gọi tên là Usabha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2174Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tisso nāmāsi bhagavā,
lokajeṭṭho narāsabho;
Purakkhato sāvakehi,
rathiyaṁ paṭipajjatha.
Pañca uppalahatthā ca,
cāturā ṭhapitā mayā;
Āhutiṁ dātukāmohaṁ,
paggaṇhiṁ vatasiddhiyā.
Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Gacchantaṁ antarāpaṇe;
Buddharaṁsīhi phuṭṭhosmi,
Pūjesiṁ dvipaduttamaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito terasakappamhi,
pañca susabhasammatā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pañcahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pañcahatthiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2169 The Blessed One known as Tissa
was the World’s Best, the Bull of Men;
Honored by the monks’ Assembly,
he went out onto the highway. Verse 1
Walt 2170 Wishing to give an offering
to achieve my vow, I picked up
five handfuls of lotus blossoms
and four more handfuls placed by me. Verse 2
Walt 2171 Delighted by the Buddha’s rays,
I gave them to the Best Biped,
the Golden-Colored Sambuddha
who was walking through the bazaar. Verse 3
Walt 2172 In the ninety-two aeons since
I offered those flowers to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 2173 In the thirtieth aeon hence
there were five Subhāsammatās,
wheel-turning monarchs with great strength,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 2174 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Pañcahatthiya Thera spoke these verses.
The legend of Pañcahatthiya Thera is finished.
BJT 2169Đức Thế Tôn tên Tissa, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đã bước đi ở trên đường lộ, được tháp tùng bởi các vị Thinh Văn.
BJT 2170Năm bó hoa sen và bốn bó nữa đã được tôi cất giữ. Có ý định dâng vật hiến cúng nhằm thành tựu công đức, tôi đã cầm (các bông hoa) lên.
BJT 2171Trong lúc bậc Toàn Giác, đấng Tối Thượng Nhân, bậc có màu da vàng chói, đang đi ở khu phố chợ, được chiếu rọi bởi ánh hào quang của đức Phật, tôi đã cúng dường (bông hoa) đến Ngài
BJT 2172(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2173Trước đây mười ba kiếp, năm vị được gọi tên là Usabha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2174Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tisso nāmāsi bhagavā,
lokajeṭṭho narāsabho;
Purakkhato sāvakehi,
rathiyaṁ paṭipajjatha.
Pañca uppalahatthā ca,
cāturā ṭhapitā mayā;
Āhutiṁ dātukāmohaṁ,
paggaṇhiṁ vatasiddhiyā.
Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Gacchantaṁ antarāpaṇe;
Buddharaṁsīhi phuṭṭhosmi,
Pūjesiṁ dvipaduttamaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito terasakappamhi,
pañca susabhasammatā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pañcahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pañcahatthiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.