BJT 2202Lúc bấy giờ, đã xảy âm thanh ầm ĩ ở chư Thiên ở cõi trời Đạo Lợi rằng: “Đức Phật Niết Bàn ở thế gian, và chúng ta vẫn còn tham ái.”
BJT 2203Chư Thiên ấy đã bị khơi dậy bởi nỗi niềm chấn động, đã bị chiếm hữu bởi mũi tên sầu muộn. Được hỗ trợ bằng năng lực của chính mình, tôi đã đi đến gần bên đức Phật.
BJT 2204Tôi đã cầm lấy bông hoa mandārava mềm mại đã được hóa hiện ra, tôi đã dâng lên đức Phật vào thời điểm viên tịch Niết Bàn.
BJT 2205Khi ấy, tất cả chư Thiên và các tiên nữ đã tùy hỷ với tôi. Tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2206Trước đây sáu mươi ngàn kiếp, mười sáu người (cùng) tên Mahā-mallajana ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2207Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekacāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekacāriya là phần thứ chín.
“Tāvatiṁsesu devesu,
mahāghoso tadā ahu;
Buddho ca loke nibbāti,
mayañcamha sarāgino.
Tesaṁ saṁvegajātānaṁ,
sokasallasamaṅginaṁ;
Sabalena upatthaddho,
agamaṁ buddhasantikaṁ.
Mandāravaṁ gahetvāna,
saṅgīti abhinimmitaṁ;
Parinibbutakālamhi,
buddhassa abhiropayiṁ.
Sabbe devānumodiṁsu,
accharāyo ca me tadā;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Saṭṭhikappasahassamhi,
ito soḷasa te janā;
Mahāmallajanā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekacāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekacāriyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2202 At that time a great din arose
among the Tāvatiṁsa gods:
“The world’s Buddha has passed away
and we’re still afflicted with lust.” Verse 1
Walt 2203 Among them who had thus been moved,
afflicted with arrows of grief,
made firm by my own mental strength,
I went into Buddha’s presence. Verse 2
Walt 2204 Plucking a mandārava bloom,
tender, created with magic,
I then offered it at the time
of the Buddha’s Passing Away. Verse 3
Walt 2205 All the gods and celestial
nymphs rejoiced for me at that time.
For one hundred thousand aeons
I was not born in a bad state. Verse 4
Walt 2206 Sixty thousand aeons ago
there were born sixteen great people
all named Mahāmallajana
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 5
Walt 2207 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Ekacāriya Thera spoke these verses.
The legend of Ekacāriya Thera is finished.
BJT 2202Lúc bấy giờ, đã xảy âm thanh ầm ĩ ở chư Thiên ở cõi trời Đạo Lợi rằng: “Đức Phật Niết Bàn ở thế gian, và chúng ta vẫn còn tham ái.”
BJT 2203Chư Thiên ấy đã bị khơi dậy bởi nỗi niềm chấn động, đã bị chiếm hữu bởi mũi tên sầu muộn. Được hỗ trợ bằng năng lực của chính mình, tôi đã đi đến gần bên đức Phật.
BJT 2204Tôi đã cầm lấy bông hoa mandārava mềm mại đã được hóa hiện ra, tôi đã dâng lên đức Phật vào thời điểm viên tịch Niết Bàn.
BJT 2205Khi ấy, tất cả chư Thiên và các tiên nữ đã tùy hỷ với tôi. Tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2206Trước đây sáu mươi ngàn kiếp, mười sáu người (cùng) tên Mahā-mallajana ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2207Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekacāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekacāriya là phần thứ chín.
“Tāvatiṁsesu devesu,
mahāghoso tadā ahu;
Buddho ca loke nibbāti,
mayañcamha sarāgino.
Tesaṁ saṁvegajātānaṁ,
sokasallasamaṅginaṁ;
Sabalena upatthaddho,
agamaṁ buddhasantikaṁ.
Mandāravaṁ gahetvāna,
saṅgīti abhinimmitaṁ;
Parinibbutakālamhi,
buddhassa abhiropayiṁ.
Sabbe devānumodiṁsu,
accharāyo ca me tadā;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Saṭṭhikappasahassamhi,
ito soḷasa te janā;
Mahāmallajanā nāma,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekacāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekacāriyattherassāpadānaṁ navamaṁ.