BJT 4717Bậc Đại Hùng Kakusandha là bậc thông suốt về tất cả các pháp. Ngài đã đi vào bên trong khu rừng, tách biệt khỏi đám đông.
BJT 4718Sau khi cầm lấy phần hột và ruột (của trái vibhīṭaka), tôi đã buộc lại bằng sợi dây leo. Vào lúc bấy giờ, đức Thế Tôn tham thiền ở trong vùng đồi núi.
BJT 4719Sau khi nhìn thấy vị Trời của chư Thiên, với tâm ý trong sạch tôi đã dâng cúng phần hột và ruột đến đấng Anh Hùng là bậc xứng đáng sự cúng dường.
BJT 4720Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của phần hột và ruột (của trái cây).
BJT 4721Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4722Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4723Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vibhīṭakamiñjiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vibhīṭakamiñjiya là phần thứ nhất.
“Kakusandho mahāvīro,
sabbadhammāna pāragū;
Gaṇamhā vūpakaṭṭho so,
agamāsi vanantaraṁ.
Bījamiñjaṁ gahetvāna,
latāya āvuṇiṁ ahaṁ;
Bhagavā tamhi samaye,
jhāyate pabbatantare.
Disvānahaṁ devadevaṁ,
vippasannena cetasā;
Dakkhiṇeyyassa vīrassa,
bījamiñjamadāsahaṁ.
Imasmiṁyeva kappamhi,
yaṁ miñjamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bījamiñjassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vibhītakamiñjiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vibhītakamiñjiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 4717 Kakusandha, the Great Hero,
was a Master of Everything.
Alienated from the group,
he went into the forest then. Verse 1
Walt 4718 Having gathered numerous seeds,
I strung them on a piece of vine.
At that time the Blessed One was
meditating on a mountain. Verse 2
Walt 4719 Having seen the God of Gods, I,
with a mind that was very clear,
presented all those seeds to him,
the Hero, Deserving of Gifts. Verse 3
Walt 4720 Within the present aeon, since
I gave that fruit to him back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of numerous seeds. Verse 4
Walt 4721 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 4722 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 4723 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Vibhīṭakamiñjaya Thera spoke these verses.
The legend of Vibhīṭakamiñjaya Thera is finished.
BJT 4717Bậc Đại Hùng Kakusandha là bậc thông suốt về tất cả các pháp. Ngài đã đi vào bên trong khu rừng, tách biệt khỏi đám đông.
BJT 4718Sau khi cầm lấy phần hột và ruột (của trái vibhīṭaka), tôi đã buộc lại bằng sợi dây leo. Vào lúc bấy giờ, đức Thế Tôn tham thiền ở trong vùng đồi núi.
BJT 4719Sau khi nhìn thấy vị Trời của chư Thiên, với tâm ý trong sạch tôi đã dâng cúng phần hột và ruột đến đấng Anh Hùng là bậc xứng đáng sự cúng dường.
BJT 4720Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của phần hột và ruột (của trái cây).
BJT 4721Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4722Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4723Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vibhīṭakamiñjiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vibhīṭakamiñjiya là phần thứ nhất.
“Kakusandho mahāvīro,
sabbadhammāna pāragū;
Gaṇamhā vūpakaṭṭho so,
agamāsi vanantaraṁ.
Bījamiñjaṁ gahetvāna,
latāya āvuṇiṁ ahaṁ;
Bhagavā tamhi samaye,
jhāyate pabbatantare.
Disvānahaṁ devadevaṁ,
vippasannena cetasā;
Dakkhiṇeyyassa vīrassa,
bījamiñjamadāsahaṁ.
Imasmiṁyeva kappamhi,
yaṁ miñjamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bījamiñjassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vibhītakamiñjiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vibhītakamiñjiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.