BJT 4724Khi ấy, là vị mặc y phục vỏ cây, tôi đã trang phục bằng da dê. Tôi đã khuân vác túi nặng trái táo và đã đem về khu ẩn cư.
BJT 4725Vào thời điểm ấy, đức Phật Sikhī đã là vị đơn độc không có người thứ hai. Trong khi biết được về mọi thời điểm, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 4726Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ bậc có sự hành trì tốt đẹp. Đưa ra bằng cả hai tay, tôi đã dâng cúng trái táo đến đức Phật.
BJT 4727Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái táo.
BJT 4728Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4729Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4730Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Koladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Koladāyaka là phần thứ nhì.
“Ajinena nivatthohaṁ,
Vākacīradharo tadā;
Khāriyā pūrayitvāna,
Kolaṁhāsiṁ mamassamaṁ.
Tamhi kāle sikhī buddho,
eko adutiyo ahu;
Mamassamaṁ upāgacchi,
jānanto sabbakālikaṁ.
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
vanditvāna ca subbataṁ;
Ubho hatthehi paggayha,
kolaṁ buddhassadāsahaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
koladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā koladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Koladāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 4724 I was dressed in deer-leather then,
wearing garments made out of bark.
Carrying a khāri load, I
brought jujubes to the ashram. Verse 1
Walt 4725 At that time the Buddha, Sikhi,
was alone with nobody else.
He then approached my hermitage,
shining brightly all of the time. Verse 2
Walt 4726 Bringing pleasure to my own heart,
worshipping the Compliant One,
taking them with both of my hands
I gave the Buddha jujubes. Verse 3
Walt 4727 In the thirty-one aeons since
I gave that fruit to him back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of giving jujubes. Verse 4
Walt 4728 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 4729 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 4730 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Koladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Koladāyaka Thera is finished.
BJT 4724Khi ấy, là vị mặc y phục vỏ cây, tôi đã trang phục bằng da dê. Tôi đã khuân vác túi nặng trái táo và đã đem về khu ẩn cư.
BJT 4725Vào thời điểm ấy, đức Phật Sikhī đã là vị đơn độc không có người thứ hai. Trong khi biết được về mọi thời điểm, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 4726Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ bậc có sự hành trì tốt đẹp. Đưa ra bằng cả hai tay, tôi đã dâng cúng trái táo đến đức Phật.
BJT 4727Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái táo.
BJT 4728Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4729Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4730Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Koladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Koladāyaka là phần thứ nhì.
“Ajinena nivatthohaṁ,
Vākacīradharo tadā;
Khāriyā pūrayitvāna,
Kolaṁhāsiṁ mamassamaṁ.
Tamhi kāle sikhī buddho,
eko adutiyo ahu;
Mamassamaṁ upāgacchi,
jānanto sabbakālikaṁ.
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
vanditvāna ca subbataṁ;
Ubho hatthehi paggayha,
kolaṁ buddhassadāsahaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
koladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā koladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Koladāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.