BJT 4731Khu ẩn cư của tôi đã khéo được xây dựng ở bờ sông Candabhāgā, được rải rác với những cây billa, được mọc lên với nhiều giống cây khác loại.
BJT 4732Sau khi nhìn thấy trái cây billacó mùi thơm ngát, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng. Được hớn hở, với tâm ý bị chấn động tôi đã làm đầy gói nặng.
BJT 4733Tôi đã đi đến (đức Phật) Kakusandha và đã dâng cúng trái cây billađã chín đến Phước Điền, đến đấng Anh Hùng với tâm ý trong sạch.
BJT 4734Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4735Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4736Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4737Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Billaphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Billaphaliya là phần thứ ba.
“Candabhāgānadītīre,
assamo sukato mama;
Billarukkhehi ākiṇṇo,
nānādumanisevito.
Sugandhaṁ beluvaṁ disvā,
buddhaseṭṭhamanussariṁ;
Khāribhāraṁ pūrayitvā,
tuṭṭho saṁviggamānaso.
Kakusandhaṁ upāgamma,
billapakkamadāsahaṁ;
Puññakkhettassa vīrassa,
vippasannena cetasā.
Imasmiṁyeva kappasmiṁ,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā billiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Billiyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 4731 On Candabhāgā River’s bank,
my well-constructed hermitage
was served by varied types of trees,
and strewn with bel trees full of fruit. Verse 1
Walt 4732-4733 Seeing a fragrant bel tree, I,
remembering the Best Buddha,
having filled up a khāri load,
thrilled, mind stirred up with emotion,
having approached Kakusandha,
with a mind that was very clear,
I gave that bel fruit I had brought
to him, the Hero, Merit-Field. Verse 2-3
Walt 4734 Within the present aeon, since
I gave that fruit to him back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 4
Walt 4735 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 4736 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 4737 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Billaphaliya Thera spoke these verses.
The legend of Billaphaliya Thera is finished.
BJT 4731Khu ẩn cư của tôi đã khéo được xây dựng ở bờ sông Candabhāgā, được rải rác với những cây billa, được mọc lên với nhiều giống cây khác loại.
BJT 4732Sau khi nhìn thấy trái cây billacó mùi thơm ngát, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng. Được hớn hở, với tâm ý bị chấn động tôi đã làm đầy gói nặng.
BJT 4733Tôi đã đi đến (đức Phật) Kakusandha và đã dâng cúng trái cây billađã chín đến Phước Điền, đến đấng Anh Hùng với tâm ý trong sạch.
BJT 4734Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 4735Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4736Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4737Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Billaphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Billaphaliya là phần thứ ba.
“Candabhāgānadītīre,
assamo sukato mama;
Billarukkhehi ākiṇṇo,
nānādumanisevito.
Sugandhaṁ beluvaṁ disvā,
buddhaseṭṭhamanussariṁ;
Khāribhāraṁ pūrayitvā,
tuṭṭho saṁviggamānaso.
Kakusandhaṁ upāgamma,
billapakkamadāsahaṁ;
Puññakkhettassa vīrassa,
vippasannena cetasā.
Imasmiṁyeva kappasmiṁ,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā billiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Billiyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.